Đề thi HSG tỉnh Tiền Giang 2022-2023

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vĩnh Huy
Ngày gửi: 06h:53' 26-09-2023
Dung lượng: 392.7 KB
Số lượt tải: 341
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vĩnh Huy
Ngày gửi: 06h:53' 26-09-2023
Dung lượng: 392.7 KB
Số lượt tải: 341
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH TIỀN GIANG
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
TRUNG HỌC CƠ SỞ
Năm học 2022-2023
Môn: VẬT LÝ
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 21/3/2023
(Đề thi có 02 trang, gồm 05 bài)
_________________________________________________
Bài 1: (4,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 12 , R2 = R3 = R4 = 8 , dòng điện qua ampe kế
có cường độ là 2 A. Điện trở của ampe kế không đáng
kể. Hiệu điện thế UAB giữ không đổi.
a) Tính hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch AB.
b) Thay ampe kế bằng điện trở R5 thì hiệu điện
thế UCD = 0. Tìm cường độ dòng điện qua R5.
Bài 2: (4,0 điểm)
Dòng điện chạy qua một vòng dây dẫn tại hai
m
điểm A và B. Dây dẫn tạo nên vòng dây là đồng chất, tiết diện đều
B
A
và có điện trở R = 25 như hình vẽ.
a) Tính điện trở tương đương của vòng dây (theo R và )
khi mắc vào mạch tại A, B.
O
b) Tìm giá trị của góc để điện trở tương tương của vòng
dây bằng 4 .
n
c) Tìm giá trị của góc để điện trở tương tương của vòng
dây là lớn nhất.
Bài 3: (4,0 điểm)
Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 15 cm. Đặt vật sáng AB vuông góc với trục
chính, điểm A nằm trên trục chính, cho ảnh thật A1 B1 3. AB .
1. Vẽ hình và tính khoảng cách từ vật tới thấu kính.
2. Giữ vật cố định, dịch chuyển thấu kính đến vị trí thứ 2 sao cho thu được ảnh thật
1
A2 B2 .AB .
2
a) Hỏi phải dịch chuyển thấu kính theo chiều nào và dịch chuyển một đoạn bằng bao
nhiêu?
b) Khi dịch chuyển thấu kính từ vị trí thứ 1 đến vị trí thứ 2 thì ảnh đã di chuyển được
một đoạn bằng bao nhiêu?
Bài 4: (4,0 điểm)
Một bình hình trụ có bán kính đáy R 1 = 20 cm được đặt thẳng đứng chứa nước ở nhiệt
độ t 1 = 20 0 C. Người ta thả một quả cầu bằng nhôm có bán kính R 2 = 10 cm ở nhiệt độ
t2 400 C vào bình. Khi xảy ra quá trình cân bằng nhiệt thì mực nước trong bình ngập chính
giữa quả cầu. Khối lượng riêng của nước D 1 = 1000 kg/m 3 và của nhôm D 2 = 2700 kg/m 3 ,
nhiệt dung riêng của nước C 1 = 4200 J/kg.K và của nhôm C 2 = 880 J/kg.K. Bỏ qua sự trao
đổi nhiệt với bình và với môi trường.
a) Tìm nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt.
Môn Vật lý
Ngày thi: 21/3/2023
Trang 1/2
b) Đổ thêm dầu ở nhiệt độ t 3 = 15 0 C vào bình cho vừa đủ ngập quả cầu. Biết khối
lượng riêng và nhiệt dung riêng của dầu là D 3 = 800 kg/m 3 và C 3 = 2800 J/kg.K. Tìm nhiệt
độ của hệ khi cân bằng nhiệt.
Bài 5: (4,0 điểm)
Từ bến A dọc theo một bờ sông, một chiếc thuyền và một chiếc bè cùng bắt đầu
chuyển động. Thuyền chuyển động ngược dòng còn bè thì thả trôi theo dòng nước. Khi
thuyền chuyển động được 30 phút đến vị trí B, thuyền quay lại và chuyển động xuôi dòng.
Khi đến vị trí C, thuyền đuổi kịp bè. Cho biết vận tốc của thuyền đối với dòng nước là
không đổi, vận tốc của dòng nước là v1.
a) Tìm thời gian từ lúc thuyền quay đầu tại B cho đến khi thuyền đuổi kịp bè.
b) Cho biết khỏng cách AC là 6 km. Tìm vận tốc v1 của dòng nước.
------------------------------------------------- HẾT ----------------------------------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: .............................................. Số báo danh:…………………………….
Môn Vật lý
Ngày thi: 21/3/2023
Trang 2/2
TỈNH TIỀN GIANG
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
TRUNG HỌC CƠ SỞ
Năm học 2022-2023
Môn: VẬT LÝ
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 21/3/2023
(Đề thi có 02 trang, gồm 05 bài)
_________________________________________________
Bài 1: (4,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 12 , R2 = R3 = R4 = 8 , dòng điện qua ampe kế
có cường độ là 2 A. Điện trở của ampe kế không đáng
kể. Hiệu điện thế UAB giữ không đổi.
a) Tính hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch AB.
b) Thay ampe kế bằng điện trở R5 thì hiệu điện
thế UCD = 0. Tìm cường độ dòng điện qua R5.
Bài 2: (4,0 điểm)
Dòng điện chạy qua một vòng dây dẫn tại hai
m
điểm A và B. Dây dẫn tạo nên vòng dây là đồng chất, tiết diện đều
B
A
và có điện trở R = 25 như hình vẽ.
a) Tính điện trở tương đương của vòng dây (theo R và )
khi mắc vào mạch tại A, B.
O
b) Tìm giá trị của góc để điện trở tương tương của vòng
dây bằng 4 .
n
c) Tìm giá trị của góc để điện trở tương tương của vòng
dây là lớn nhất.
Bài 3: (4,0 điểm)
Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 15 cm. Đặt vật sáng AB vuông góc với trục
chính, điểm A nằm trên trục chính, cho ảnh thật A1 B1 3. AB .
1. Vẽ hình và tính khoảng cách từ vật tới thấu kính.
2. Giữ vật cố định, dịch chuyển thấu kính đến vị trí thứ 2 sao cho thu được ảnh thật
1
A2 B2 .AB .
2
a) Hỏi phải dịch chuyển thấu kính theo chiều nào và dịch chuyển một đoạn bằng bao
nhiêu?
b) Khi dịch chuyển thấu kính từ vị trí thứ 1 đến vị trí thứ 2 thì ảnh đã di chuyển được
một đoạn bằng bao nhiêu?
Bài 4: (4,0 điểm)
Một bình hình trụ có bán kính đáy R 1 = 20 cm được đặt thẳng đứng chứa nước ở nhiệt
độ t 1 = 20 0 C. Người ta thả một quả cầu bằng nhôm có bán kính R 2 = 10 cm ở nhiệt độ
t2 400 C vào bình. Khi xảy ra quá trình cân bằng nhiệt thì mực nước trong bình ngập chính
giữa quả cầu. Khối lượng riêng của nước D 1 = 1000 kg/m 3 và của nhôm D 2 = 2700 kg/m 3 ,
nhiệt dung riêng của nước C 1 = 4200 J/kg.K và của nhôm C 2 = 880 J/kg.K. Bỏ qua sự trao
đổi nhiệt với bình và với môi trường.
a) Tìm nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt.
Môn Vật lý
Ngày thi: 21/3/2023
Trang 1/2
b) Đổ thêm dầu ở nhiệt độ t 3 = 15 0 C vào bình cho vừa đủ ngập quả cầu. Biết khối
lượng riêng và nhiệt dung riêng của dầu là D 3 = 800 kg/m 3 và C 3 = 2800 J/kg.K. Tìm nhiệt
độ của hệ khi cân bằng nhiệt.
Bài 5: (4,0 điểm)
Từ bến A dọc theo một bờ sông, một chiếc thuyền và một chiếc bè cùng bắt đầu
chuyển động. Thuyền chuyển động ngược dòng còn bè thì thả trôi theo dòng nước. Khi
thuyền chuyển động được 30 phút đến vị trí B, thuyền quay lại và chuyển động xuôi dòng.
Khi đến vị trí C, thuyền đuổi kịp bè. Cho biết vận tốc của thuyền đối với dòng nước là
không đổi, vận tốc của dòng nước là v1.
a) Tìm thời gian từ lúc thuyền quay đầu tại B cho đến khi thuyền đuổi kịp bè.
b) Cho biết khỏng cách AC là 6 km. Tìm vận tốc v1 của dòng nước.
------------------------------------------------- HẾT ----------------------------------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: .............................................. Số báo danh:…………………………….
Môn Vật lý
Ngày thi: 21/3/2023
Trang 2/2
 









Các ý kiến mới nhất