Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Nguyễn Văn Anh
Ngày gửi: 20h:11' 29-09-2023
Dung lượng: 985.1 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HÓA 9
Đề số 1
Câu 1. (6,5 điểm)
1. Khi cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được dung dịch X1 và
khí X2. Thêm vào X1 một ít tinh thể NH4Cl rồi tiếp tục đun nóng thấy tạo thành kết tủa X3
và có khí X4 thoát ra. Xác định X1, X2 , X3 , X4. Viết phương trình hoá học biểu diễn các
phản ứng xảy ra.
2. Xác định các chất A, B, C, D, E, F, H và hoàn thành sơ đồ biến hóa sau:

C

+ NaOH
t0

A  B

+NaOH

+E

+HCl

+ NaOH

H
D

+F

Biết rằng H là thành phần chính của đá phấn; B là khí dùng nạp cho các bình chữa cháy
(dập tắt lửa).
3. a. Bằng phương pháp hóa học hãy tách SO2 ra khỏi hỗn hợp gồm các khí SO2 , SO3 ,
O2.
b. Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp gồm Mg,
Al, Fe, Cu.
4. Có 5 chất rắn: BaCl2 , Na2SO4 , CaCO3 , Na2CO3 , CaSO4.2H2O đựng trong 5 lọ riêng
biệt. Hãy tự chọn 2 chất dùng làm thuốc thử để nhận biết các chất rắn đựng trong mỗi lọ.
Câu 2: (5,5 điểm)
1. Viết công thức cấu tạo các đồng phân ứng với công thức phân tử: C2H4O2 , C3H8O,
C5H10 .
2. Chất A có công thức phân tử C4H6. Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D và hoàn
thành phương trình hóa học biểu diễn các phản ứng theo sơ đồ:
A

+Cl2

1:1

B

dd NaOH

C

+H2

Ni,t0

H2SO4đđ

D

1700C

A

t0,xt,p

Cao su

3. Hỗn hợp khí gồm CO, CO2, C2H4 và C2H2. Trình bày phương pháp dùng để tách từng
khí ra khỏi hỗn hợp
Câu3: (4,0 điểm)
Có hai dung dịch; H2SO4 (dung dịch A), và NaOH (dung dịch B). Trộn 0,2 lít dung dịch
A với 0,3 lít dung dịch B được 0,5 lít dung dịch C.
Lấy 20 ml dung dịch C, thêm một ít quì tím vào, thấy có màu xanh. Sau đó thêm từ từ
dung dịch HCl 0,05M tới khi quì tím đổi thành màu tím thấy hết 40 ml dung dịch axit.
Trộn 0,3 lít A với 0,2 lít B được 0,5 lít dung dịch D. Lấy 20 ml dung dịch D, thêm một ít
quì tím vào thấy có màu đỏ. Sau đó thêm từ từ dung dịch NaOH 0,1M tới khi quì tím đổi
thành màu tím thấy hết 80 ml dung dịch NaOH.
a. Tính nồng độ mol/l của 2 dung dịch A và B.

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

b. Trộn VB lít dung dịch NaOH vào VA lít dung dịch H2SO4 ở trên ta thu được dung dịch
E. Lấy V ml dung dịch E cho tác dụng với 100 ml dung dịch BaCl2 0,15 M được kết tủa
F. Mặt khác lấy V ml dung dịch E cho tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 1M được kết
tủa G. Nung F hoặc G ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì đều thu được
3,262gam chất rắn. Tính tỉ lệ VB:VA
Câu 4: (4,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 3,24 gam hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A và B khác dãy đồng
đẳng và cùng loại hợp chất, trong đó A hơn B một nguyên tử cacbon, người ta chỉ thu
được nước và 9,24 gam CO2. Biết tỉ khối hơi của X đối với H2 là 13,5.
a. Tìm công thức cấu tạo của A, B và tính thành phần trăm theo khối lượng của mỗi chất
trong hỗn hợp X.
b. Từ B viết sơ đồ phản ứng điều chế CH3COOCH3 và CH3COO –CH -- CH3
CH3
(Cho: O=16, H=1, C=12, Ca=40, Ba=137, Na=23, S=32, Cl=35,5 )
Đáp án
Đáp án
Câu 1:
1.
Các phương trình hóa học:
2Al + 2NaOH + 2H2O  NaAlO2 + 3H2
 .....................................................................
NaOH + NH4Cl  NaCl + NH3 + H2O
NaAlO2 + NH4Cl + H2O  Al(OH)3 +NH3 + NaCl -----------------------------------=> Dung dịch X1 chứa NaOH dư và NaAlO2
- Khí A2 là H2.
- Kết tủa A3 là Al(OH)3
- Khí A4 là
NH3.
................................................................
2.
Các phương trình hóa học:
t
MgCO3 
MgO + CO2
CO2 + NaOH  NaHCO3
CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O
NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 +
H2O .........................................................................
Na2CO3 + HCl  NaHCO3 + NaCl
NaHCO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + NaOH + H2O

Than
g điểm
6,5đ
1,5
0,5
0,5

0,5

1,5

0

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

0,5
0,5

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 +
2NaCl ........................................................................
=> B là CO2 , A là muối cacbonnat dễ bị nhiệt phân như MgCO3, BaCO3..., C
là NaHCO3 , D là Na2CO3 , E là Ca(OH)2 , F là muối tan của canxi như CaCl2,
Ca(NO3)2 ..., H là CaCO3.
..............................................................................
3.
a.
Cho hỗn hợp qua dd NaOH dư, còn lại O2:
SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O
SO3 + 2NaOH  Na2SO4 + H2O
dung dịch thu được tác dụng với H2SO4 loãng:
Na2SO3 + H2SO4  Na2SO4 + H2O + SO2.
b.
Hoà tan hỗn hợp trong dd NaOH dư, Al tan theo phản ứng:
2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 +
3H2. ...................................................................
- Lọc tách được Fe, Mg, Cu không tan. Thổi CO2 dư vào nước lọc:
NaAlO2 + CO2 + 2H2O  Al(OH)3 + NaHCO3
- Lọc tách kết tủa Al(OH)3, nung đến khối lượng không đổi thu được Al2O3,
điện phân nóng chảy thu được Al:
t
 Al2O3 + 3H2O
2Al(OH)3 
dpnc
2Al2O3 
 4Al +
3O2
.....................................................................................
- Hoà tan hỗn hợp 3 kim loại trong dd HCl dư, tách được Cu không tan và
dung dịch hai muối:
Mg + 2HCl  MgCl2 + H2
Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
- Cho dd NaOH dư vào dung dịch 2 muối :
MgCl2 + 2NaOH  Mg(OH)2 + 2NaCl
FeCl2 + 2NaOH  Fe(OH)2 +
2NaCl ...............................................................................
- Lọc kết tủa và nung ở nhiệt độ cao:
Mg(OH)2  MgO + H2O
t
 2Fe2O3 + 4H2O
4Fe(OH)2 + O2 
- Thổi CO dư vào hỗn hợp 2 oxit đã nung ở nhiệt độ cao:
t
 2Fe + 3CO2
Fe2O3 + 3CO 
MgO + CO không phản ứng
- Hoà tan hỗn hợp (để nguội) sau khi nung vào H2SO4 đặc nguội dư, MgO tan
còn Fe không tan được tách
ra:
.........................................................................................
MgO + H2SO4 (đặc nguội) 
 MgSO4 + H2O
0

0,5

2,0
0,5
0,25
0,25
1,5
0,25

0,25

0,25

0

0

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

0,5

0,25

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

- Tiến hành các phản ứng với dung dịch còn lại thu được Mg:
MgSO4 +2NaOH dư  Mg(OH)2 + Na2SO4
Mg(OH)2 + 2HCl  MgCl2 + 2H2O
dpnc
MgCl2 
 Mg + Cl2
4.
- Hoà tan các chất trong nước dư, phân biệt hai nhóm chất:
- Nhóm 1 gồm các chất không tan: CaCO3 , CaSO4.2H2O. Dùng dd HCl nhận
được các chất nhóm 1 (Viết
PTHH).
...........................................................................
- Nhóm 2 gồm các chất tan là BaCl2 , Na2SO4 , Na2CO3 .
- Dùng dd HCl nhận được
Na2CO3. ...........................................................................
- Dùng Na2CO3 mới tìm ; nhận được BaCl2 . Còn lại Na2SO4.
Na2CO3 +2HCl  2NaCl + CO2 + H2O
Na2CO3 + BaCl2  BaCO3 +
2NaCl .......................................................................................
Câu 2:
1. Các đồng phân
+ C2H4O2: CH3COOH , HCOOCH3 , CH2(OH)
CHO. ........................................................
+ C3H8O: CH3CH2CH2OH , CH3CH(OH) CH3 , CH3-OCH2CH3 ......................................
+C5H10: CH2= CHCH2CH2CH3 , CH2= CH-CH(CH3)CH3 , CH2= C(CH3) –
CH2CH3 ,
CH3-CH=CH-CH2CH3 ,
CH3CH=C(CH3)2 . .......................................................................
2.
Theo đề ra công thức cấu tạo của các chất là :
A: CH2=CH-CH=CH2 ,
B: CH2Cl-CH=CH-CH2Cl
C: CH2OH-CH=CH-CH2OH.
D: CH2OH-CH2- CH2CH2OH ..............................
Phương trình hóa học:
1,4
CH2=CH-CH=CH2 + Cl2 
 CH2Cl-CH=CH-CH2Cl
t c
 CH2OH-CH=CH-CH2OH.+2NaCl
CH2Cl-CH=CH-CH2Cl + 2NaOH 
Ni ,t c
 CH2OH-CH2- CH2-CH2OH
CH2OH-CH=CH-CH2OH. + H2 
170 C , H SO dac
 CH2=CH-CH=CH2
CH2OH-CH2- CH2-CH2OH 
t , xt , p
 (-CH2-CH=CH-CH2-)n
nCH2=CH-CH=CH2 
3.
- Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch Ca(OH)2dư ; CO2 được giữ lại:
CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

1.5
0,5
0,5
0,5

5,5đ
1,5
0,5
0,5
0,5

2,0
1,0

o

o

0

2

4

1,0

0

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

2,0

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

- Nhiệt phân CaCO3 thu được CO2:
t
 CaO +
CaCO3 
CO2 ................................................................................
- Dẫn hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch Ag2O dư trong NH3 ; lọc tách thu
được kết tủa và hỗn hợp khí CO , C2H4 và NH3:
NH
C2H2 + Ag2O 
 C2Ag2 + H2O
- Cho kết tủa tác dụng với dd H2SO4 loãng dư thu được C2H2 :
t
 C2H2 +
C2Ag2 + H2SO4 
Ag2SO4
..........................................................
- Dẫn hỗn hợp CO, C2H4 và NH3 qua dd H2SO4 loãng dư, đun nóng; thu được
CO:
2NH3 + H2SO4  (NH4)2SO4
d .dH SO
 CH3CH2OH
C2H4 + H2O 
- Chưng cất dung dịch thu được C2H5OH. Tách nước từ rượu thu được C2H4.
170 C , H SO dac
 C2H4 +
CH3CH2OH 
H2O ...............................................................
Câu 3 .
a.
PTHH:
+ Lần thí nghiệm 1: 2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2H2O
(1)
Vì quì tím hóa xanh, chứng tỏ NaOH dư. Thêm HCl:
HCl + NaOH  NaCl + H2O
(2) ....................................
+ lần thí nghiệm 2: phản ứng (1) xảy ra, sau đó quì hóa đỏ chứng tỏ H2SO4 dư.
Thêm
NaOH:
2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2H2O
(3) ..............................................
+ Đặt x, y lần lượt là nồng độ mol/l của dung dịch A và dd B: Từ (1),(2),(3) ta
có:
0

3

0,5

0,75

0

2

0

0,75

4

2

4

0, 05.40 500
.
= 0,05 (I)
1000 20
0, 2 y 0,1.80 500
0,3x =
= 0,1 (II)
2
1000.2 20

0,3y - 2.0,2x =

Giải hệ (I,II) ta được: x = 0,7 mol/l , y = 1,1
mol/l ..................................................
b.
Vì dung dịch E tạo kết tủa với AlCl3 , chứng tỏ NaOH còn dư.
AlCl3 + 3NaOH  Al(OH)3 + 3NaCl
(4)
t
 Al2O3 + 3H2O
2Al(OH)3 
(5)
Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2NaCl
(6) ...............................................

4,0
1,5

0,5
0,25

0,75

2,5

0

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

0,5

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

Ta có n(BaCl2) = 0,1.0,15 = 0,015 mol
n(BaSO4) =

3, 262
= 0,014mol < 0,015
233

=> n(H2SO4) = n(Na2SO4) = n(BaSO4) = 0,014mol . Vậy VA =
n(Al2O3) =

3, 262
=0,032 mol và n(AlCl3) = 0,1.1 = 0,1
102

0, 014
= 0,02 lít
0, 7

mol.
...................
+ Xét 2 trường hợp có thể xảy ra:
- Trường hợp 1: Sau phản ứng với H2SO4 , NaOH dư nhưng thiếu so vời AlCl3
(ở pư (4): n(NaOH) pư trung hoà axit = 2.0,014 = 0,028 mol
n(NaOH pư (4) = 3n(Al(OH)3) = 6n(Al2O3) = 6.0,032 = 0,192 mol.
tổng số mol NaOH bằng 0,028 + 0,192 = 0,22 mol
Thể tích dung dịch NaOH 1,1 mol/l là

0,75

0, 22
= 0,2 lít . Tỉ lệ VB:VA = 0,2:0,02
1,1

=10 .....
- Trường hợp 2: Sau (4) NaOH vẫn dư và hoà tan một phần Al(OH)3:
Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O (7)
Tổng số mol NaOH pư (3,4,7) là: 0,028 + 3.0,1 + 0,1 - 2.0,032 = 0,364 mol
Thể tích dung dịch NaOH 1,1 mol/l là

0,75

0,364
≃ 0,33 lít
1,1

=> Tỉ lệ VB:VA = 0,33:0,02 = 16,5
Câu 4.
a.
Theo đề ra: MX= 13,5.2 = 27 => MB < MX < MA.
- MB < 27 => B là CH4 (M = 16) hoặc C2H2 (M =
26). ...............................................
- Vì A,B khác dãy đồng đẳng và cùng loại hợp chất nên:
* Khi B là CH4 (x mol) thì A là C2H4(y mol) :
t
 CO2 + 2H2O
CH4 + 2O2 
t
 2CO2 +
C2H4 + 3O2 
2H2O
......................................................................
Từ các pthh và đề ra: mX = 16x + 28y =3,24
n CO = x + 2y = 0,21
Giải phương trình đại số: x = 0,15 , y = 0,03
mCH 4 = 16.0,15 = 2,4 gam. => 74,07% ; %mC 2 H 4 =
25,93% ......................................
* Khi B là C2H2 thì A là C3H6 hoặc C3H8.
+ Khi A là C3H6: công thức cấu tạo của A là CH3-CH=CH2 hoặc CH2-CH2
CH2

0,5

4,0đ
2,5
0,75

0

0

2

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

0,5

0,25

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
0

t
 4CO2 + 2H2O
PTHH đốt cháy: 2C2H2 + 5O2 
t
 6CO2 + 6H2O
2C3H6 + 9O2 
Từ các pthh và đề ra: mX = 26x + 42y =3,24
n CO = 2x + 3y = 0,21
Giải ph trình đại số: y = 0,17, x = - 0,15 =>
loại
...............................
+ Khi A là C3H8: công thức cấu tạo của A là CH3-CH2- CH3 .
t
 4CO2 + 2H2O
PTHH đốt cháy: 2C2H2 + 5O2 
t
 3CO2 + 4H2O
C3H8 + 5O2 
Từ các pthh và đề ra: mX = 26x + 44y =3,24
n CO = 2x + 3y = 0,21
Giải ph trình đại số: x < 0 => loại
VậyB là CH4 và A là
C2H4 .
.......................................................................
b.
* Sơ đồ điều chế CH3COOCH3 từ CH4 :
+ CH4 → CH≡CH → CH2=CH2 → C2H5OH →
CH3COOH ...............................................
+ CH4 → CH3Cl → CH3OH → CH3COOCH3
* Sơ đồ điều chế CH3COOCH(CH3)2 từ CH4 :
+ CH4 → CH≡CH → CH2=CH2 → C2H5OH → CH3COOH
+C2H5OH → CH2=CH-CH=CH2 → CH3CH2CH2CH3 → CH3CH=CH2 →
(CH3)2CHOH →
0

0,5

2

0

0

0,5

2

CH3COOCH(CH3)2 ....................................................................................................
.........
Đề số 2
Câu 1. Hoàn thành sơ đồ bằng phương trình phản ứng:
t
t
FeS2 +O2 
A↑ + B
J 
B +D
o

o

o

 C↓+ D
A + H2S 

t
L + B 
E +D

 F
C + E 

 G + H2S↑
F + HCl 

 H↓+ I
 J↓
G + NaOH 
H + O2 + D 
Câu 2.
a) Cho các chất: Na, MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3 chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết
chúng

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

1,5
0,75

0,75

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

b) Có 3 lọ đựng ba hỗn hợp dạng bột: ( Al + Al2O3), (Fe + Fe2O3) và (FeO + Fe2O3).
Dùng phương pháp hóa học để nhận biết chúng. Viết phương trình hoá học xảy ra.
Câu 3. Cho hỗn A gồm 3 oxit: Al2O3, CuO và K2O. Tiến hành 3 thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: nếu cho hỗn hợp A vào nước dư, khuấy kĩ thấy còn 15g chất rắn
không tan.
- Thí nghiệm 2: Nếu cho thêm vào hỗn hợp A một lượng Al2O3 bằng 50% lượng
Al2O3 trong A ban đầu rồi lại hòa tan vào nước dư. Sau thí nghiệm còn lại 21g chất rắn
không tan.
- Thí nghiệm 3: Nếu cho vào hỗn hợp A một lượng Al2O3 bằng 75% lượng Al2O3
trong A, rồi lại hòa tan vào nước dư, thấy còn lại 25g chất rắn không tan.
Tính khối lượng oxit trong hỗn hợp A.
Câu 4. Đốt cháy hết V lít (đktc) hỗn hợp CH4 và C2H4, cho toàn bộ sản phẩm thu
được hấp thụ hết vào 100ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch A. Thêm vào A
lượng dư dung dịch BaCl2 loãng, 5,91g kết tủa trắng:
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b)Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi hidrocacbon trong hỗn hợp ban
đầu. Biết rằng nếu cho V lít (đktc) hỗn hợp đó qua lượng dư dung dịch nước brom thì có
3,2g brom tham gia phản ứng.
Câu 5. Một dung dịch Z gồm rượu etylic và nước. Cho 7,44g Z tác dụng với Na dư
thấy thoát ra 2,018 lít khí H2 (đo ở đktc). Độ rượu của dung dịch Z là (biết D
rượu=0,8g/ml, D nước = 1g/ml)
Gợi ý hướng dẫn giải đề thi học sinh giỏi 9

Câu 1.
A: SO2
B: Fe2O3
C: S
D: H2O
E: Fe
F: FeS
G: FeCl2 J: Fe(OH)3 L: H2
Câu 2. Gợi ý
a) Nhận biết dung dịch CuSO4: màu xanh. Cho một ít dung dịch CuSO4 vào các ống
nghiệm nào chứa dung dịch còn lại, ống nghiệm nào cho kết tủa xanh là KOH, cho kết
tủa trắng và dung dịch màu xanh là BaCl2, kết tủa trắng là MgCl2 và cho kết tủa đen là
AgNO3 (viết các phương trình phản ứng hóa học)
b) Cho 3 hỗn hợp lần lượt tác dụng với NaOH, hỗn hợp nào có khí bay ra là (Al +
Al2O3)
Hai hỗn hợp còn lại không tác dụng với NaOH cho tác dụng với dung dịch HCl, hỗn
hợp nào có khí bay ra là (Fe + Fe2O3), hỗn hợp có khí bay ra là (FeO + Fe2O3)
Câu 3.
Gọi n Al O : x, nK O : y, nCuO : z
2

3

2

Phương trình phản ứng

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

K2O + H2O → 2KOH
y
2y
Al2O3 + 2KOH → 2KAlO2 + H2O
y
2y
2y
- Sau thí nghiệm 2: khối lượng chất rắn tăng lên 6g, khi tăng 25% Al2O3 nữa thì khối
lượng chất rắn tăng 4g. Trong trường hợp thí nghiệm 1 Al2O3 hết KOH dư.
80z = 15 => z = 0,1875 mol (1)
6
(2)
102
10
- Sau TN3: 80z + (15x - y).102 = 25 => 1,75x - y =
(3)
102
16
Từ (2), (3) suy ra: x =
=> m Al2O3 = 16g
102
18
18
y=
=> mK 2O =
x 94 = 16,59g
102
102

- Sau TN2: 80z + (15x - y).102 = 21 => 1,5x - y =

Câu 4. Sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O. Khi cho vào dung dịch NaOH
CO2 + NaOH → NaHCO3
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 ↓+ 2NaCl
n↓ =

5,91
 0,03mol
197

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
0,03 mol 0,06 mol
0,03 mol
Tổng số mol của NaOH = 0,1 x 1 = 0,1mol
Vậy NaOH còn phản ứng sau:
CO2 + NaOH → NaHCO3
0,04 mol 0,04 mol 0,04 mol
Tổng số mol của CO2 = 0,03 + 0,04 = 0,07 mol
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
0,02 mol



3,2
160

Số mol CO2 sinh ra khi đốt cháy C2H4: 0,04 mol
Số mol CO2 sinh ra khi đốt cháy CH4: 0,07 - 0,04 = 0,03 mol => nCH = 0,03 mol
4

%VCH 4

0, 03

100%  42,58%, %VC2 H 4  57, 42%
0, 07

Câu 5: Vì dung dịch rượu gồm rượu etylic và nước ta gọi:
Gọi x là số mol của nước
Số mol của etylic là y
Ta có phương trình hóa học:

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
1
x mol
2

x mol

2Na + 2C2H5OH → C2H5ONa + H2↑
1
ymol
2

y mol

Theo đề bài ta có hệ phương trình:
18 x  46 y  7, 44
 x  0, 03

 
1
1
 y  0,15
 2 x  2 y  0, 09

Ta có

m 0,15  46

 8, 625( ml )
V(rượu nguyên chất) = D
0,8
m

V(nước) = D



7, 44  6,9
 0,54( ml )
1

=> V(dd rượu) = V(nước) - V(rượu nguyên chất) = 0,54 + 8,625
=> Độ rượu = (V(rượu nguyên chất) :V(dd rượu) )  100 = 94,1o
Đề số 3
Câu 1 : (6 điểm)
1- Cho biết tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử của nguyên tố A và B
là 78, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 hạt. Số hạt
mang điện của A nhiều hơn số hạt mang điện của B là 28 hạt. Hỏi A, B là nguyên tố gì ?
Cho biết điện tích hạt nhân của một số nguyên tố sau :
ZN = 7 ; ZNa = 11; ZCa = 20 ; ZFe = 26 ; ZCu = 29 ; ZC = 6 ; ZS = 16.
2 - Hợp chất của A và D khi hoà tan trong nước cho một dung dịch có tính kiềm. Hợp
chất của B và D khi hoà tan trong nước cho dung dịch E có tính axit yếu. Hợp chất A, B,
D không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch E. Xác định hợp chất tạo bởi A và D;
B và D; A,B,D. Viết phương trình phản ứng.
3 - Một số nguyên nhân của sự hình thành canxicacbonat trong thạch nhũ ở các hang
động đá vôi tuỳ thuộc vào thực tế vì canxihiđrocacbonat là :

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

a, Chất kết tinh và có thể sủi bọt khí.
b, Có thể tan và không bền.
c, Dễ bay hơi và có thể chảy rữa.
d, Chất kết tinh và không tan.
Câu 2 : (4 điểm)
1 - Tìm các chất A,B,C,D,E (hợp chất của Cu) trong sơ đồ sau và viết phương trình hoá
học :
A

B

C

D
Cu

B

C

A

E

2 - Chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết 4 chất rắn : Na2O, Al2O3, Fe2O3, Al chứa trong các
lọ riêng biệt. Viết các phương trình phản ứng.
Câu 3 : (4 điểm)
Cho 27,4 g Ba vào 400 g dung dịch CuSO4 3,2 % thu được khí A, kết tủa B và dung dịch
C.
a, Tính thể tích khí A (đktc).
b, Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam
chất rắn ?
c, Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch C.
Câu 4 : (6 điểm)
A là hỗn hợp gồm rượu Etylic và 2 axit hữu cơ kế tiếp nhau có dạng CnH2n+1COOH và
Cn+1H2n+3COOH. Cho 1/2 hỗn hợp A tác dụng hết với Na thoát ra 3,92 lít H2 (đktc). Đốt
1/2 hỗn hợp A cháy hoàn toàn, sản phẩm cháy được hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2
dư thì có 147,75g kết tủa và khối lượng bình Ba(OH)2 tăng 50,1 g .
a, Tìm công thức 2 axit trên .
b, Tìm thành phần hỗn hợp A.
Hướng dẫn chấm đề thi học sinh giỏi môn Hoá học 9
Câu 1 : (6 điểm)
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

1 - (3 điểm)
Gọi Z, N, E và Z', N', E' là số hạt proton, nơtron, electron của hai nguyên tử A, B. Ta có
các phương trình :

(0,5 điểm)

Z + N + E + Z' + N' + E' = 78 .
hay :

(2Z + 2Z' ) + (N + N')

= 78

(1)

(2Z + 2Z' ) - (N + N')

= 26

(2)

(0,5 điểm)

(3)

(0,5 điểm)

(2Z - 2Z' )

= 28

(Z - Z' )

= 14

hay :

(0,5 điểm)

Lấy (1) + (2) sau đó kết hợp với (3) ta có : Z = 20 và Z' = 6

(0,5 điểm)

Vậy các nguyên tố đó là : A là Ca ; B là C .

(0,5 điểm)

2 - (2 điểm)
Hợp chất của A và D hoà tan trong nước cho một dung dịch có tính kiềm : Hợp chất của
A và D là CaO .

(0,25 điểm)

Hợp chất của B và D khi tan trong nước cho dung dịch E có tính axit yếu : Hợp chất của
B và D là CO2 .

(0,25 điểm)

Hợp chất A, B, D không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch E. Vậy hợp chất đó là
CaCO3 .

(0,5 điểm)

PTHH : CaO + H2O  Ca(OH)2
(r)
(l)
(dd)
CO2 + H2O
(k)
(l)

(1 điểm)

H2CO3
(dd)

CaCO3 + CO2 + H2O
(r)
(k)
(l)
3 - (1 điểm)

 Ca(HCO3)2

(dd)

Do Ca(HCO3)2 có thể tan được dễ bị phân huỷ cho CO2. Do đó câu trả lời đúng là b.
(1 điểm)
Câu 2 : (4 điểm)
1 - (2 điểm)
Chọn đúng chất, phù hợp với yêu cầu đề bài.

(0,5 điểm)

Viết đúng các phương trình :

(1,5 điểm)

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

Học sinh làm đúng theo sơ đồ khác vẫn cho điểm tối đa .
A - Cu(OH)2

Cu(OH)2
CuCl2

B- CuCl2

(1)

C - Cu(NO3)2

(2)

CuCl2

(5)
Cu(NO3)2

D- CuO

(3)

Cu(NO3)2

(6)

Cu(OH)2

(4)

CuO
(7)

CuSO4

E - CuSO4

(8)

Cu

(1) Cu(OH)2 + 2 HCl  CuCl2 + 2 H2O
(2) CuCl2 + 2AgNO3
(3)

t0

2Cu(NO3)2

(4) CuO + H2

 2AgCl + Cu(NO3)2


t0

Cu + H2O



(5) CuCl2 + 2AgNO3

2CuO + 4 NO2 + O2



2AgCl + Cu(NO3)2

(6) Cu(NO3)2 + 2 NaOH



(7) Cu(OH)2 + H2SO4



Cu(OH)2 + 2 NaNO3
CuSO4 + 2H2O

(8) Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu .
Các chất trong PTHH phải ghi đầy đủ trạng thái chất mới cho điểm tối đa.
2 - Lấy một ít mỗi chất rắn cho vào từng ống nghiệm chứa nước.
Chất rắn nào tan là Na2O
Na2O + H2O  2NaOH
(r)
(l)
(dd)
* Lấy một ít mỗi chất rắn còn lại cho vào từng ống nghiệm chứa dung dịch NaOH thu
được ở trên :
Chất nào tan và có bọt khí thoát ra là Al .
2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2 
(r)
(dd)
(l)
(dd)
(k)

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

Chất nào chỉ tan là Al2O3
Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O
(r)
(dd)
(dd)
(l)
Chất nào không tan là Fe2O3 .
Nhận biết được mỗi chất 0,5 điểm.
Câu 3 : (4 điểm)
Các phương trình ghi đầy đủ trạng thái chất mới cho điểm tối đa .
PTHH :
Ba + 2H2O  Ba(OH)2 + H2 
Ba(OH)2 + CuSO4  BaSO4 + Cu(OH)2

(2)

(1 điểm)

t0

BaSO4

 BaSO4

t0

Cu(OH)2  CuO + H2O
nBa =

(1)

(3)

27,4
= 0,2 mol
137

nCuSO4 =

(0,5 điểm)

400.3,2
= 0,08 mol
100.160

Từ (1) ta có:
VH2 = VA = 0,2 x22,4 = 4,48 lít .

(0,5 điểm)

Từ (2) và (3) chất rắn gồm BaSO4 và CuO vì Ba(OH)2 dư nên:
nBaSO4 = nCu(OH)2 = nCuO = 0,08 mol
m chất rắn = 0,08.233 + 0,08. 80 = 25,04 (g)

(1 điểm)

Trong dung dịch C chỉ còn Ba(OH)2
mdd = 400 + 27,4 - 0,2 . 2 - 0,08 .233 - 0,08 .98 = 400,52 (g)
C% Ba(OH)2 =

(0,2  0,08).171
.100%  5,12 %
400,52

(1 điểm)

Câu 4: (6 điểm)
Điểm viết đúng các phương trình hoá học là 1,5 điểm.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

nH2 =

3,92
= 0,175 (mol)
22,4

PT phản ứng :
2C2H5OH + 2Na  2C2H5ONa + H2
2CnH2n+1 COOH +2Na  2CnH 2n+1COONa + H2
2Cn+1H2n+3 COOH +2Na  2Cn+1H2n+3COONa + H2

(1)
(2)
(3)

Biện luận theo trị số trung bình .
Tổng số mol 3 chất trong 1/2 hỗn hợp = 0,175.2= 0,35 (mol) (0,5 điểm)
C2H6O + 3O2

t0

 2CO2 + 3H2O

(4)

t0

3x  2
O2  xCO2 + xH2O
(5)
2
147,75
Chất kết tủa là BaCO3  nBaCO3 =
= 0,75 (mol)
197

CxH2xO2 +

PT : CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O (6)
Theo PT (6) ta có : nCO2 = nBaCO3 = 0,75 (mol)
 mCO2 = 0,75 x44 = 33(g)

(0,5 điểm)

 mH2O = m tăng - mCO2
 mH2O = 50,1 - 33 = 17,1 (g)
 nH2O =

17,1
= 0,95 (mol)
18

(0,5 điểm)

Từ PT (4) ta thấy ngay :
Số mol rượu C2H5OH = 0,95 - 0,75 = 0,2 ( mol)

(0,5 điểm)

Theo PT (4) ta thấy số mol CO2 tạo ra là
nCO2 = 2.nC2H5OH = 2.0,2 = 0,4 (mol)
Suy ra : 2 a xít cháy tạo ra 0,75 - 0,4 = 0,35 (mol CO2)

(0,5 điểm)

Từ PT (4) ta thấy nH2O = 3.nC2H5OH = 3.0,2 = 0,6 (mol)
Suy ra 2 axit cháy tạo ra : 0,95 - 0,6 = 0,35 mol H2O

(0,5 điểm)

Với số mol 2axit = 0,35 - 0,2 = 0,15  x = 0,35 : 0,15 = 2,33

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

(x là số mol trung bình giữa n+1 và n+2)  2 axit là CH3COOH và C2H5COOH.
(0,5 điểm)
Gọi số mol CH3COOH, C2H5COOH trong 1/2 A là a, b .
Theo phương trình đốt cháy ta có :
n2 axit = 0,15mol = a + b .
nCO2 sinh ra = 2a + 3 b = 0,35 . Giải ra ta có : a = 0,1; b = 0,05 .
Vậy hỗn hợp có 0,2 mol CH3COOH là 12 g và 0,10 mol C2H5COOH là 7,4g
(1điểm)
Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
C = 12 ; H= 1 ; S = 32 ; Cu = 64 ; O = 16 ; Ba = 137.
Thí sinh được sử dụng máy tính và hệ thống tuần hoàn khi làm bài.
Đề số 4
Câu 1. Hoàn thành sơ đồ bằng phương trình phản ứng:
t
t
FeS2 +O2 
A↑ + B
J 
B +D
o

 C↓+ D
A + H2S 
 F
C + E 

o

o

t
L + B 
E +D

 G + H2S↑
F + HCl 

 H↓+ I
 J↓
G + NaOH 
H + O2 + D 
Câu 2.
a) Cho các chất: Na, MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3 chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết chúng
b) Có 3 lọ đựng ba hỗn hợp dạng bột: ( Al + Al2O3), (Fe + Fe2O3) và (FeO + Fe2O3).
Dùng phương pháp hóa học để nhận biết chúng. Viết phương trình hoá học xảy ra.
Câu 3. Cho hỗn A gồm 3 oxit: Al2O3, CuO và K2O. Tiến hành 3 thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: nếu cho hỗn hợp A vào nước dư, khuấy kĩ thấy còn 15g chất rắn không
tan.
- Thí nghiệm 2: Nếu cho thêm vào hỗn hợp A một lượng Al2O3 bằng 50% lượng Al2O3
trong A ban đầu rồi lại hòa tan vào nước dư. Sau thí nghiệm còn lại 21g chất rắn không
tan.
- Thí nghiệm 3: Nếu cho vào hỗn hợp A một lượng Al2O3 bằng 75% lượng Al2O3 trong A,
rồi lại hòa tan vào nước dư, thấy còn lại 25g chất rắn không tan.
Tính khối lượng oxit trong hỗn hợp A.
Câu 4. Đốt cháy hết V lít (đktc) hỗn hợp CH4 và C2H4, cho toàn bộ sản phẩm thu được
hấp thụ hết vào 100ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch A. Thêm vào A lượng
dư dung dịch BaCl2 loãng, 5,91g kết tủa trắng:

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b)Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi hidrocacbon trong hỗn hợp ban đầu.
Biết rằng nếu cho V lít (đktc) hỗn hợp đó qua lượng dư dung dịch nước brom thì có 3,2g
brom tham gia phản ứng.
Câu 5. Một dung dịch Z gồm rượu etylic và nước. Cho 7,44g Z tác dụng với Na dư thấy
thoát ra 2,018 lít khí H2 (đo ở đktc). Độ rượu của dung dịch Z là (biết D rượu=0,8g/ml, D
nước = 1g/ml)
Gợi ý hướng dẫn giải đề thi học sinh giỏi 9 Đề 4

Câu 1.
A: SO2
B: Fe2O3
C: S
D: H2O
E: Fe
F: FeS
G: FeCl2 J: Fe(OH)3 L: H2
Câu 2. Gợi ý
a) Nhận biết dung dịch CuSO4: màu xanh. Cho một ít dung dịch CuSO4 vào các ống
nghiệm nào chứa dung dịch còn lại, ống nghiệm nào cho kết tủa xanh là KOH, cho kết
tủa trắng và dung dịch màu xanh là BaCl2, kết tủa trắng là MgCl2 và cho kết tủa đen là
AgNO3 (viết các phương trình phản ứng hóa học)
b) Cho 3 hỗn hợp lần lượt tác dụng với NaOH, hỗn hợp nào có khí bay ra là (Al + Al2O3)
Hai hỗn hợp còn lại không tác dụng với NaOH cho tác dụng với dung dịch HCl, hỗn hợp
nào có khí bay ra là (Fe + Fe2O3), hỗn hợp có khí bay ra là (FeO + Fe2O3)
Câu 3.
Gọi n Al O : x, nK O : y, nCuO : z
2

3

2

Phương trình phản ứng
K2O + H2O → 2KOH
y
2y
Al2O3 + 2KOH → 2KAlO2 + H2O
y
2y
2y
- Sau thí nghiệm 2: khối lượng chất rắn tăng lên 6g, khi tăng 25% Al2O3 nữa thì khối
lượng chất rắn tăng 4g. Trong trường hợp thí nghiệm 1 Al2O3 hết KOH dư.
80z = 15 => z = 0,1875 mol (1)
6
(2)
102
10
- Sau TN3: 80z + (15x - y).102 = 25 => 1,75x - y =
(3)
102
16
Từ (2), (3) suy ra: x =
=> m Al2O3 = 16g
102
18
18
y=
=> mK 2O =
x 94 = 16,59g
102
102

- Sau TN2: 80z + (15x - y).102 = 21 => 1,5x - y =

Câu 4. Sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O. Khi cho vào dung dịch NaOH

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

CO2 + NaOH → NaHCO3
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 ↓+ 2NaCl
n↓ =

5,91
 0,03mol
197

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
0,03 mol 0,06 mol
0,03 mol
Tổng số mol của NaOH = 0,1 x 1 = 0,1mol
Vậy NaOH còn phản ứng sau:
CO2 + NaOH → NaHCO3
0,04 mol 0,04 mol 0,04 mol
Tổng số mol của CO2 = 0,03 + 0,04 = 0,07 mol
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
0,02 mol



3,2
160

Số mol CO2 sinh ra khi đốt cháy C2H4: 0,04 mol
Số mol CO2 sinh ra khi đốt cháy CH4: 0,07 - 0,04 = 0,03 mol => nCH = 0,03 mol
4

%VCH 4 

0,03
 100%  42,58%,%VC2 H 4  57,42%
0,07

Câu 5: Vì dung dịch rượu gồm rượu etylic và nước ta gọi:
Gọi x là số mol của nước
Số mol của etylic là y
Ta có phương trình hóa học:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
x mol

1
x mol
2

2Na + 2C2H5OH → C2H5ONa + H2↑
y mol

1
ymol
2

Theo đề bài ta có hệ phương trình:
18 x  46 y  7,44
 x  0,03

 
1
1
 y  0,15
 2 x  2 y  0,09

Ta có

m

V(rượu nguyên chất) = D 

0,15  46
 8,625 ( ml )
0,8

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
m

V(nước) = D 

7 , 44  6 ,9
 0 ,54 ( ml )
1

=> V(dd rượu) = V(nước) - V(rượu nguyên chất) = 0,54 + 8,625
=> Độ rượu = (V(rượu nguyên chất) :V(dd rượu) )  100 = 94,1o
Đề số 5
Câu 1. (3 điểm)
Hoàn thành sơ đồ bằng phương trình phản ứng:
Al → Al2O3 → Al(NO3)3 → Al(OH)3 → Na[Al(OH)4] → Al(OH)3 → Al2O3 →
Na[Al(OH)4] → Al2(SO4)3 → KAl(SO4)2.12H2O
Câu 2. (4 điểm)
(1) Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riêng từng chất khỏi hỗn hợp CuO, Al2O3, SiO2
(2) Có 5 lọ đựng 5 dung dịch không nhãn gồm: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4. Không
được sử dụng hóa chất nào khác hãy nhận biết các hóa chất trên bằng phương pháp hóa
học.
Câu 3. ( 4 điểm)
Cho hình vẽ sau:

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

(1) Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm điều chế và nghiên cứu tính khử của khí nào trong
phòng thí nghiệm?
(2) Xác đinh các chất X, Y, Z trong thí nghiệm trên
(3) Cho biết bông trên thí nghiệm được tẩm NaOH, hãy cho biết tại sao phải dùng bông
tẩm NaOH ở miệng bình thu khí?
(4) Nếu dùng các dung dich Ca(OH)2, H2SO4 thay cho NaOH có được không?
(5) Nêu tính chất hóa học của khí được điều chế ở hình vẽ trên?
(6) Viết tất cả phương trình hóa học biểu diễn th...
 
Gửi ý kiến