Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Hello Hallo
Ngày gửi: 19h:21' 30-09-2023
Dung lượng: 391.3 KB
Số lượt tải: 812
Số lượt thích: 0 người
TT CÔNG THỨC VẬT LÍ 10 -Nguồn sưu tầm

VẬT LÍ 10 KNTT&CS


TÓM TẮT CÔNG THỨC
CÁC DẠNG TOÁN VẬT LÍ 10.


Fms


N

P


F



y
O

x

H1.3.
Fx = F.cos , Fy = F.sin
N = P – F.sin
Fms = N = (P – Fsin)

Họ và tên: ………………………………
Lớp 10/…. Điện thoại…………………

-isa

Page 1

TT CÔNG THỨC VẬT LÍ 10 -Nguồn sưu tầm

-isa

Page 2

TT CÔNG THỨC VẬT LÍ 10 -Nguồn sưu tầm

CHƯƠNG II ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
*********

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
1. Độ dịch chuyển và quãng đường đi
a. Độ dời trong chuyển động thẳng
x'

O


M1
M2
x


x1(t1)
x2(t2)
Chất điểm đi trên đường thẳng Ox, ở thời điểm t1 nó có tọa độ x1, ở thời điểm
t2 nó có tọa độ x2.
Độ dời của chất điểm trong khoảng thời gian t = t2 – t1 là đoạn thẳng M1M2
có giá trị đại số là
hay x = tọa độ cuối  tọa độ đầu
(1)
x1, x2 lần lượt là toạ độ của M1 và M2
- x > 0 thì chiều chuyển động trùng với chiều dương của Ox
- x < 0 thì chiều chuyển động ngược với chiều dương của Ox
b. Quãng đường đi
- Khi chất điểm chuyển động, độ dời có thể sẽ không trùng với quãng đường
đi.
Chỉ khi chất điểm chuyển động theo một chiều, và chiều này là chiều dương
thì độ dời trùng với quãng đường: s =
(2)
c. Độ dịch chuyển
Độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối, kí hiệu là d⃗ .
Khi chất điểm chuyển động theo một chiều thì chiều dài độ dịch
chuyển d bằng quãng đường đi s. (d = s)
2. TỐC ĐỘ TRUNG BÌNH
(3)

3. VẬN TỐC TỨC THỜI
với t rất nhỏ
v: vận tốc tức thời; d: độ dịch chuyển của chất điểm.
-isa

Page 3

(4)

TT CÔNG THỨC VẬT LÍ 10 -Nguồn sưu tầm

t: thời gian rất nhỏ
Độ lớn vận tốc tức thời luôn bằng tốc độ tức thời.
4. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
a. Đường đi s = d
s = d = v.t 
(5)
s: đường đi, t: thời gian, v: tốc độ; 1m/s=3,6km/h
Đơn vị: s(m), t(s)  v(m/s) hoặc s(km), t(h)  v(km/h)
b. Phương trình của chuyển động thẳng đều*
x = x0 + v.t
(6)
x0 là tọa độ của chất điểm ở thời điểm ban đầu (t0 = 0)
x là toạ độ ở thời điểm t; v: vận tốc tức thời của chất điểm.
v > 0 khi vật chuyển động theo chiều dương,
v < 0 khi vật chuyển động ngược chiều dương
* Nếu chọn gốc thời gian không cùng với lúc bắt đầu khảo sát (t0  0) thì
phương trình chuyển động sẽ là:
x = x0 + v0(t – t0)
(7)
c. Đồ thị
Đồ thị tọa độ thời gian (x-t) có dạng đường thẳng có hệ số góc bằng v.
Đồ thị vận tốc thời gian (v-t) có dạng đường thẳng song song trục Ot
x

x

x1

x0
v>0

x0
O

t1

t

v
v<0

v0

x1
O

t1

Ñoà thò toaï ñoä- thôøi gian (x-t)

t

O

t

Ñoà thò vaän toác- thôøi gian (v-t)

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
1. GIA TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG
Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
Gia tốc tức thời không đổi: a = hằng 
số 
* Với chuyển động nhanh dần đều a   v
Gia tốc a cùng dấu với vận tốc v haya.v > 0.
* Với chuyển động chậm dần đều a   v ( hay a.v < 0).
-isa

Page 4

 
a v

a


v

TT CÔNG THỨC VẬT LÍ 10 -Nguồn sưu tầm

Gia tốc a trái dấu với vận tốc v hay a.v < 0.
2. CÁC CÔNG THỨC CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
a. Gia tốc: a = hằng số.
,
(10)
v0 (m/s): vận tốc lúc đầu; v (m/s): vận tốc lúc sau, a(m/s2): gia tốc
b. Công thức vận tốc: Nếu chọn t0 = 0 thì t = t
v = v0 + a.t
(11)
c. Công thức đường đi s – độ dịch chuyển d
Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động
1
d = s = v0.t + .a.t2
(12)
2
d. Hệ thức độc lập: v2 – v02 = 2as
(13)

,
,
,
(14)
e. *Phương trình chuyển động: Nếu chọn t0 = 0 thì t = t
1
x  x 0  v 0 t  at 2
2
(15)
x0 (m): tọa độ ban đầu; v0 (m/s): vận tốc lúc đầu; a (m/s2): gia tốc
Quy ước dấu:
a>0 nếu cùng chiều dương; a<0 nếu ngược chiều dương
 
a v
v>0 nếu cùng chiều dương; v<0 nếu
ngược
chiều
dương


* Với chuyển động nhanh dần đều a   v


Gia tốc a cùng dấu với vận tốc v hay
 a.v> 0.
a
v
* Với chuyển động chậm dần đều a   v ( hay a.v < 0).
Gia tốc a trái dấu với vận tốc v hay a.v < 0.
g. Chú ý
 Trong chuyển động nhanh dần đều, nếu v0 = 0 thì
 Hiệu số những quãng đường đi được trong những khoảng thời gian  bằng
2
nhau liên tiếp là: s = l2 – l1 = l3 – l2 = l4 - l3 = a 
s
2
a= 
(17)
-isa

Page 5

TT CÔNG THỨC VẬT LÍ 10 -Nguồn sưu tầm

Nếu đo được s và  ta sẽ tính được gia tốc a.

ThS. LIÊN QUANG THỊNH
Thạc sĩ vật lí
DĐ: 0978 053 777
E.mail: thinh1003@gmail.com
Website: violet.vn/thinh1003/

3. CÁC ĐỒ THỊ
a. Đồ thị vận tốc - thời gian (v-t)
Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Đồ thị vận tốc - thời gian (v-t) có
dạng đường thẳng, có hệ số góc bằng a.
v

v
v0

v1
v0
O

a>0

t1

a<0

v1
t

O

t1

t

b. Đồ thị toạ độ - thời gian (x-t)
Đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động biến đổi đều có dạng đường Parabol
x
x
x0

t
x0
t
O
O
a > 0, v0 = 0
a < 0, v0 = 0
4. CÁC DẠNG TOÁN
Dạng 1. Tính gia tốc

ThS. LIÊN QUANG THỊNH
Thạc sĩ vật lí
DĐ: 0978 053 777
E.mail: thinh1003@gmail.com
Website: violet.vn/thinh1003/

;
- Tính theo công thức đường đi khi vận tốc ban đầu v0=0.

(18)


Dạng 2. Tính vận tốc

(19)

-isa

Page 6

TT CÔNG THỨC VẬT LÍ 10 -Nguồn sưu tầm

v = v0 + a.t,
Dạng 3. Tính đường đi

,

s = v0t + at2;
Dạng 4. Tính thời gian

(20)

(21)

(22)
- Tính theo công thức đường đi: s = v0t +
+ Khi vận tốc ban đầu v0=0 thì

+ Nếu v0  0 thì giải phương trình bậc 2 tìm t.

(23)

+ v0t  s = 0
Dạng 5. Lập phương trình chuyển động
1
x  x 0  v 0 t  at 2
2
Xem công thức số (12):
(12)
 Tìm thời điểm và vị trí hai vật gặp nhau thì: x1 = x2 giải pt tìm t
 Tìm khoảng cách 2 vật: x = |x2 – x1|
(24)
 Tìm đường đi mỗi vật: s = |x – x0| =
(25)
 Tìm thời điểm hai vật có cùng tốc độ: |v1|= |v2|
(26)
Giải pt tìm t.
+ Nếu hai vật chuyển động cùng chiều thì v1 = v2.
+ Nếu hai vật chuyển động ngược chiều thì v1 =  v2.

SỰ RƠI TƯ DO

CÔNG THỨC CỦA SỰ RƠI TỰ DO
Chọn gốc toạ độ O tại vị trí ban đầu của vật, chiều dương Ox hướng xuống,
gốc thời gian lúc vật bắt đầu rơi (t0 = 0; v0 = 0)
 a = g = 9,8m/s2 hoặc a = g = 10m/s2
-isa
Page 7

TT CÔNG THỨC VẬT LÍ 10 -Nguồn sưu tầm

 v = gt  s =

 v2 = 2gs 
t=

v=√ 2 gs

(27)

v
g,


,
(28)
Quãng đường đi trong n giây cuối, với thời gian rơi toàn phần là t.
L = st  s(tn) =



(29)

VẬN TỐC TỔNG HỢP
CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
(30)
vận tốc tuyệt đối,
vận tốc tương đối,
2. Các trường hợp đặc biệt
 Cùng chiều

vận tốc kéo theo

: v13 = v12 + v23

 Ngược chiều

(31)

: v13 = v12 – v23

 Vuông góc

(32)

:

(33)

 Hình thoi : v12 = v23 và góc

 
(34)

 Tổng quát : Góc
Điều kiện:

 :

|v 12−v 23|≤ v 13 ≤( v 12+ v 23)

v12




v13 
v23

(35)
(36)

CHUYỂN ĐỘNG CỦA MỘT VẬT BỊ NÉM NGANG
-isa

Page 8

TT CÔNG THỨC VẬT LÍ 10 -Nguồn sưu tầm

- Xét một vật bị ném theo phương ngang với vận tốc đầu
mặt đất.

từ độ cao h so với

- Chọn trục tọa độ Oxy với gốc tại vị trí ném, Ox theo và Oy theo , gốc thời
gian lúc bắt đầu ném vật.
- Theo Ox vật chuyển đđộng thẳng đđều với vận tốc v0; theo Oy vật rơi tự do
 ax 0
a
a g
 Gia tốc :  y
(37)
 v0 x v 0

v0 
v0
Mx
x
v

0
O
 Vận tốc:  0 y
(38)
 Phương trình tọa độ
Ox : x v0 .t


1 2
Oy : y  2 gt
(39)
 Phương trình quỹ đạo:
 g 
y  2  .x 2

 2v0  .
(40)
Quỹ đạo là một nhánh Parabol

My


h

P


vy

(mặt đất)

 Phương trình vận tốc
 Vận tốc của vật ở thời điểm t
Về độ lớn

M

(41)

v2 = vx2 + vy2
(42)

với vy2 = 2gy  v =

v02  2 gy

 Thời gian rơi: Khi vật rơi chạm đất thì: y = h  gt2 = h
-isa

Page 9


vx

v

TT CÔNG THỨC VẬT LÍ 10 -Nguồn sưu tầm

2h
g

 Tầm bay xa:

t=
L = xmax = v0.t
L= xmax = v0

(43)
2h
g

(44)

CHUYỂN ĐỘNG CỦA MỘT VẬT BỊ NÉM XIÊN
Chọn mặt phẳng tọa độ Oxy là mặt phẳng thẳng đứng chứa . Gốc O
trùng với điểm xuất phát của vật. Trục Oy hướng lên. Gốc thời gian là lúc ném
vật.

- Theo Ox vật chuyển động thẳng đều; theo Oy vật chuyển động biến đổi đều.
 Gia tốc :

(45)

 Vận tốc:

(46)

-isa

Page 10

TT CÔNG THỨC VẬT LÍ 10 -Nguồn sưu tầm

 Phương trình tọa độ:

(47)

 Phương trình quỹ đạo: Quỹ đạo là một nhánh Parabol

.

(48)

 Phương trình vận tốc:
 Vận tốc của vật ở thời điểm t

(49)

Về độ lớn

(50)

v2 = vx2 + vy2

với tan =
 Tầm bay cao hay độ cao cực đại H
;
 Tầm bay xa L
y=0;

;

(51)

;

(52)

CHƯƠNG III. ĐỘNG LỰC HỌC
TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC
1. Tổng hợp lực
F 1 và ⃗
F 2 là
Hợp lực ⃗
F của hai lực thành phần ⃗

F =⃗
F 1+ ⃗
F2
(1)
-isa

Page 11

TT CÔNG THỨC VẬT LÍ 10 -Nguồn sưu tầm

Độ lớn của lực ⃗
F phụ thuộc độ lớn hai lực thành phần và góc tạo bởi chúng
F1⃗
F 2, góc  = 0.
a. Trường hợp cùng chiều ⃗
F=F 1+ F 2
(2)
o


b. Trường hợp cùng chiều F 1 F 2 , góc  = 180 .
F=¿ F1 + F 2∨¿
(3)
o


c. Trường hợp vuông góc F 1 F 2 , góc  = 90 .
2
2
(4)
F=√ F1 + F 2
F1⃗
F2 
d. Trường hợp tổng quát ⃗
2
2
(5)
F=√ F1 + F 2+2 F 1 . F2 . cosα
e. Trường hợp 2 lực bằng nhau F1 = F2: hình thoi góc 
α
F=2 F 1 .cos ⁡( )
(6)
2
ĐIỀU KIỆN CHUNG : ¿ F 1−F2∨≤ F ≤(F 1 + F2 )

2. Phân tích lực
Tổng hợp lực và phân tích lực tuân theo quy tắc hình bình hành.
F 1 và ⃗
F 2 theo các phương Ox và Oy.
Phân tích lực ⃗
F ra hai lực thành phần ⃗

Fx = F.cos , Fy = F.sin

P x và ⃗
Py
Phân tích trọng lực ⃗
P thành các lực ⃗

N
y
 O

Px
x
Py 
P


Px = P.sin, Py = P.cos
-isa

Page 12

H2.1.
(7)

(8)

H2.2.

TT CÔNG THỨC VẬT LÍ 10 -Nguồn sưu tầm

CÁC ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
1. ĐỊNH LUẬT I NIUTƠN: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào
hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì vật đang đứng yên sẽ giữ
nguyên trạng thái đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động
thẳng đều.
: =
(11)
2. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN
Véctơ gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn
của véctơ gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của véctơ lực tác dụng lên vật và tỉ lệ
nghịch với khối lượng của vật.
hay
Độ lớn:
hay
(12)
2
a (m/s ) gia tốc; m (kg) khối lượng; F (N) hợp lực tác dụng
3. ĐỊNH LUẬT III NIUTƠN: Khi vật A tác dụng lên B một lực, thì vật B
cũng tác dụng trở lại vật A một lực. Hai lực này là 2 lực trực đối : cùng độ
lớn, ngược chiều, không cân bằng nhau vì đặt vào hai vật khác nhau.
.

(13)

CÁC LỰC CƠ HỌC

4. Trọng lực và trọng lượng
a. Trọng lực: là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật
(15)
b. Trọng lượng: của một vật là độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật ấy.
P=m. g
(16)
c. Sự tăng, giảm và mất trọng lượng
Khi vật đặt trong một hệ chuyển động có gia tốc so với Trái Đất. Khi đó
vật chịu thêm tác dụng của lực quán tính
b. Lực căng của dây, phản lực của bề mặt đỡ cũng là lực đàn hồi.
5. LỰC MA SÁT
-isa

Page 13

TT CÔNG THỨC VẬT LÍ 10 -Nguồn sưu tầm

a. Đặc điểm lực ma sát nghỉ Fmsn
- Phương: nằm trong mặt tiếp xúc giữa vật.
- Chiều: ngược chiều với thành phần ngoại lực song song với mặt tiếp xúc.
- Độ lớn: thay đổi theo ngoại lực và có giá trị cực đại FM với
(20)

Chú ý:
,
Fx: thành phần ngoại lực song song với mặt tiếp xúc.
b. Lực ma sát trượt Fmst

(21)

(22)
: hệ số ma sát trượt. N (N): áp lực hay phản lực ở mặt tiếp xúc,
(N): lực ma sát trượt

LỰC KÉO F SONG SONG MẶT ĐƯỜNG (H5.1)
N = P = mg ; Fms = N = mg
(23)

N


Fms


F O


P

(24)

y
x

H5.1.

LỰC KÉO F LỆCH GÓC  SO VỚI MẶT ĐƯỜNG H5.2.

Fms


N


F



y

O

x


P

H5.2.
Fx = F.cos , Fy = F.sin
N = P – F.sin; Fms = N = (P – Fsin)
-isa

Page 14

(25)

TT CÔNG THỨC VẬT LÍ 10 -Nguồn sưu tầm

(26)

VẬT TRƯỢT XUỐNG MẶT PHẲNG NGHIÊNG


N
y
F
ms


Py

 O
Px


P

x



H
N = P.cos; Fms = N = mg.cos
Gia tốc: a = g.sin  .g.cos

(27)
(28)

* Chú ý: Nếu vật trượt lên mặt phẳng nghiêng do có vận tốc đầu thì gia tốc
của chuyển động chậm dần đều là: (Chọn chiều dương cùng chiều chuyển
động)
a =  g.(sin + .cos)
(29)

HỆ VẬT
* Hệ vật: là một tập hợp 2 hay nhiều vật mà giữa chúng có tương tác.
* Nội lực là lực tương tác giữa các vật trong hệ. Nội lực không gây ra gia tốc
vì chúng xuất hiện từng cặp trực đối nhau.
* Ngoại lực là lực do các vật ở ngoài hệ tác dụng lên các vật trong hệ
* Khi các vật trong hệ chuyển động cùng gia tốc thì gia tốc của hệ vật là
(30)
với

: hợp lực của các ngoại lực,

Với hệ:

: tổng khối lượng các vật trong hệ

thì

LỰC CẢN VÀ LỰC NÂNG
Lực đẩy Archimedes (Ac-si-met)
F A= ρ. g .V

-isa

Page 15

TT CÔNG THỨC VẬT LÍ 10 -Nguồn sưu tầm

Trong đó : FA : lực đẩy Archimedes [N]
ρ là khối lượng riêng của chất lỏng [kg/m3]
V là thể tích phần chất lỏng bị chiễm chỗ [m3]
g là gia tốc rơi tự do. Lấy g = 10 m/s2.

ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN – MOMEN LỰC
1. Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của 2 lực
Muốn cho một vật rắn chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì


hai lực phải trực đối .
F1

F2

(31)
3. Điều kiện cân bằng của 1 vật rắn chịu tác dụng của 3 lực không song
song
Hợp lực của 2 lực bất kì cân bằng với lực thứ 3:
(32)
1+
2+
3=
Điều kiện này đòi hỏi 3 lực phải đồng
phẳng và đồng qui.

MOMEN LỰC - ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT
CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH

1. Tác dụng của lực đối với một vật có trục quay cố định

Lực chỉ gây ra tác dụng quay khi giá của lực không cắt hoặc không
song song với trục quay.
2. Momen của lực đối với một trục quay
Momen của lực
đối với trục quay là đại
lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực
quanh trục ấy và được đo bằng tích độ lớn của lực
với cánh tay đòn
M = F .d
(33)
-isa

Page 16

O

d

A

TT CÔNG THỨC VẬT LÍ 10 -Nguồn sưu tầm

d (m) : là cánh tay đòn của lực, là khoảng cách từ
trục quay đến giá của lực ( gọi ).
M (N.m) : là momen của lực
F (N) : lực tác dụng lên vật.

.

3. Điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định (qui tắc momen)
Muốn cho một vật rắn có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng momen
của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng
momen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo chiều ngược lại .

∑ M − =∑ M +

(34)

NGẪU LỰC
- Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau cùng đặt
vào một vật.
- Dưới tác dụng của ngẫu lực vật sẽ quay, chứ không tịnh tiến.
- Mômen của ngẫu lực: M = F.d
Trong đó:
d (m) là cánh tay đòn của ngẫu lực, là
khoảng cách giữa hai giá của hai lực.
M (N.m) là momen của F .
F1 = F2 = F (N) độ lớn của mỗi lực.

(35)

d

G

d1
d2

F1

F2

Nhận xét: Mômen của ngẫu lực không phụ thuộc vào vị trí trục quay, miễn là
trục quay vuông góc với mặt phẳng ngẫu lực.
-isa
-isa
-isa
-isa
-isa
-isa
-isa
-isa
-isa

Page 17

TT CÔNG THỨC VẬT LÍ 10 -Nguồn sưu tầm

-isa
-isa
-isa
-isa
-isa
-isa
-isa
-isa
-isa
-isa
-isa
-isa
-isa
-isa
-isa
-isa

-isa

Page 18
 
Gửi ý kiến