Ngữ văn 7. Đề kiểm tra giữa kì i

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự
Người gửi: Ma Thị Bạo
Ngày gửi: 22h:49' 26-10-2023
Dung lượng: 32.5 KB
Số lượt tải: 257
Nguồn: tự
Người gửi: Ma Thị Bạo
Ngày gửi: 22h:49' 26-10-2023
Dung lượng: 32.5 KB
Số lượt tải: 257
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS THỔ BÌNH
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: Ngữ văn 7
THỜI GIAN: 90'
I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA :
Mức độ nhận thức
TT
1
Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Thơ
chữ,
chữ
Thông
hiểu
Nhận biết
TL
5
0
3
0
0
1*
0
2.5
0.5
1.5
4
5
Vận dụng
TN
TN
K TL K
Q
Q
TN
KQ
Tổng
Vận dụng
cao
TL
TN
KQ
0
2
0
1*
0
1*
0
1*
1.5
0
3.0
0
1.0
%
điểm
T
L
60
Truyện
ngắn.
2
Viết
Viết bài
văn phân
tích đặc
điểm
nhân vật
trong
một tác
phẩm
văn học.
Tổng
Tỉ lệ %
30%
Tỉ lệ chung
30%
60%
30%
10%
40
100
40%
II. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
TT Chương
Nội
Mức độ đánh
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
/
Chủ đề
1
dung/Đơn vị
kiến thức
giá
Nhận
biết
Đọc hiểu Thơ 4 chữ, 5 * Nhận biết:
- Nhận biết
chữ
được đặc điểm
cơ bản của
một bài thơ
qua : thể thơ,
gieovần,hình
ảnh,điểm nhìn
miêu tả được
sử dụng trong 5 TN
thơ.
-Nhận
biết
được
công
dụng của dấu
chấm lửng…
* Thông hiểu:
- Hiểu và lí
giải được tình
cảm, cảm xúc
của nhân vật
trữ tình được
thể hiện trong
bài thơ.
- Nhận biết
được
biện
pháp tu từ
được sử dụng
trong văn bản.
- Nhận ra từ
đơn và từ
phức (từ ghép
và từ láy); các
thành
phần
của câu (thành
phần câu được
mở rộng)
* Vận dụng:
- Thể hiện
được ý kiến,
cảm thụ riêng
Thông
hiểu
3TN
Vận
dụng
2TL
Vận
dụng
cao
Truyện ngắn
của mình về
một hình ảnh
thơ trong bài
thơ.
- Trình bày
được những
cảm nhận sâu
sắc, liên hệ
với thực tế và
rút ra được
những bài học
ứng xử cho
bản thân.
Nhận biết:
- Nhận biết
được đề tài,
chi tiết tiêu
biểu trong văn
bản.
- Nhận biết
được ngôi kể,
đặc điểm của
lời kể trong
truyện;
sự
thay đổi ngôi
kể trong một
văn bản.
- Nhận biết
được
tình
huống,
cốt
truyện, không
gian, thời gian
trong truyện
ngắn.
- Xác định
được số từ,
phó từ, các
thành
phần
chính và thành
phần
trạng
ngữ trong câu
(mở rộng bằng
cụm từ).
Thông hiểu:
- Tóm tắt
được
cốt
truyện.
- Nêu được
chủ đề của
văn bản.
- Phân tích
được đặc điểm
nhân vật thể
hiện qua hình
dáng, cử chỉ,
hành
động,
ngôn ngữ, ý
nghĩ của nhân
vật.
- Xác định
được
nghĩa
thành
ngữ
thông dụng,
yếu tố Hán
Việt
thông
dụng; các biện
pháp tu từ (ẩn
dụ, hoán dụ),
công dụng của
dấu
chấm
phẩy,
dấu
ngoặc
kép
được sử dụng
trong văn bản.
Vận dụng:
- Thể hiện
được thái độ
đồng tình /
không đồng
tình / đồng
tình một phần
với những vấn
đề đặt ra trong
tác phẩm.
- Nêu được
2
Viết
Phân
tích
nhân
vật
trong
một
tác
phẩm
văn học.
những
trải
nghiệm trong
cuộc
sống
giúp bản thân
hiểu thêm về
nhân vật, sự
việc trong tác
phẩm.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận
dụng
thấp:
Vận
dụng
cao:
Viết được bài
phân tích đặc
điểm nhân vật
trong một tác
phẩm văn học.
Bài viết có đủ
những thông
tin về tác giả,
tác phẩm, vị
trí của nhân
vật trong tác
phẩm; phân
tích được các
đặc điểm của
nhân vật dựa
trên những chi
tiết về lời kể,
ngôn
ngữ,
hành động của
nhân vật.
1TL*
Tổng
5 TN
3TN
Tỉ lệ %
30%
30%
Tỉ lệ chung
60
III. ĐỀ KIỂM TRA:
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
TRĂNG ƠI… TỪ ĐÂU ĐẾN?
2TL
1 TL
30%
10%
40
Trần Đăng Khoa
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Bạn nào đá lên trời
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ đường hành quân
Trăng soi chú bộ đội
Và soi vàng góc sân
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ lời mẹ ru
Thương Cuội không được học
Hú gọi trâu đến giờ
Trăng ơi… từ đâu đến?
Trăng đi khắp mọi miền
Trăng ơi có nơi nào
Sáng hơn đất nước em…
1968
(Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời,
NXB Văn hóa dân tộc)
Khoanh tròn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 8 (chọn
đúng mỗi đáp án được 0,5 điểm).
Câu 1. Bài thơ “Trăng ơi… từ đâu đến?” được viết theo thể thơ nào?
A. Tự do.
B. Lục bát.
C. Bốn chữ.
D. Năm chữ.
Câu 2. Bài thơ có cách gieo vần như thế nào?
A. Gieo vần lưng.
B. Gieo vần chân.
C. Gieo vần lưng kết hợp vần chân.
C. Gieo vần linh hoạt.
Câu 3. Ở khổ thơ thứ nhất, trăng được so sánh với hình ảnh nào?
A. Quả chín.
B. Mắt cá.
C. Quả bóng.
D. Cánh rừng xa.
Câu 4. Từ “Lửng lơ” thuộc loại từ nào?
A. Từ ghép.
B. Từ láy.
C. Từ đồng nghĩa. D. Từ trái nghĩa.
Câu 5. Hình ảnh vầng trăng gắn liền với các sự vật (quả chín, mắt cá, quả bóng…)
cho em biết vầng trăng được nhìn dưới con mắt của ai?
A. Bà nội.
B. Người mẹ. C. Cô giáo.
D. Trẻ thơ.
Câu 6. Tác dụng chủ yếu của phép tu từ so sánh được sử dụng trong câu
thơ: “Trăng bay như quả bóng” là gì ?
A. Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người.
B. Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ.
C. Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm.
D. Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn.
Câu 7. Theo em, dấu chấm lửng trong câu thơ “Trăng ơi… từ đâu đến?” có công
dụng gì ?
A. Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa liệt kê hết.
B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, hay ngập ngừng, ngắt quãng.
C. Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội
dung hài hước, châm biếm.
D. Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội
dung bất ngờ.
Câu 8. Bài thơ “Trăng ơi… từ đâu đến?” thể hiện tình cảm gì của nhân vật trữ tình ?
A. Nhân vật trữ tình yêu trăng theo cách độc đáo.
B. Trăng ở quê hương của nhân vật trữ tình là đẹp nhất.
C. Yêu mến trăng, từ đó bộc lộ niềm tự hào về đất nước của nhân vật trữ tình.
D. Ánh trăng ở quê hương nhân vật trữ tình đặc biệt, không giống ở nơi khác.
Câu 9. Em hiểu như thế nào về câu thơ (trình bày bằng đoạn văn từ 3 đến 5 câu) :
“Trăng ơi có nơi nào
Sáng hơn đất nước em…”?
Câu 10. Từ tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ, hãy bộc lộ tình cảm của
em với quê hương, đất nước (trình bày bằng đoạn văn từ 5 đến 7 câu).
II. LÀM VĂN (4,0 điểm):
Trong các bài học vừa qua, em đã được làm quen với nhiều nhân vật văn học
thú vị. Từ ấn tượng về những nhân vật đó, hãy viết bài văn phân tích đặc điểm của
một nhân vật mà em yêu thích.
III. HƯỚNG DẪN CHẤM, BẢNG ĐIỂM
Phầ Câu
n
I
II
Nội dung
ĐỌC HIỂU
1 D
2 B
3 A
4 B
5 D
6 C
7 D
8 B
9
HS có thể nêu cách hiểu khác nhau theo quan điểm của cá
nhân, nhưng cần đảm bảo ý: Qua hình ảnh trăng, nhân vật tin
rằng trăng trên đất nước mình là đẹp nhất. Nhân vật trữ tình tự
hào về hình ảnh ánh trăng sáng lung linh cùng những cảnh vật
tuyệt đẹp, những con người bình dị, gần gũi của đất nước mình.
10 HS nêu được những tình cảm mà mình cảm nhận được
từ bài thơ.
Yêu cầu:
- Đảm bảo thể thức yêu cầu.
- Đảm bảo nội dung theo yêu cầu
VIẾT
a. Đảm bảo bố cục bài văn nghị luận gồm 3 phần MB, TB, KB.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề
Nghị luận về nhân vật văn học yêu thích.
c. Phân tích đặc điểm nhân vật văn học yêu thích
Học sinh có thể chọn một nhân vật văn học mình yêu thích
nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
0,25
0,75
4,0
0.25
0.25
3.0
* Mở bài:
- Giới thiệu tác phẩm văn học và nhân vật phân tích.
- Nêu khái quát ấn tượng về nhân vật.
* Thân bài:
- Lần lượt phân tích và làm sáng tỏ các đặc điểm của nhân
vật dựa trên các chi tiết trong tác phẩm.
+ Lai lịch: nhân vật đó xuất hiện như thế nào?
+ Ngoại hình
+ Hành động và việc làm của nhân vật.
+ Ngôn ngữ của nhân vật.
+ Những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
+ Mối quan hệ của nhân vật đó với các nhân vật khác.
=> Nhận xét, đánh giá về nhân vật (suy nghĩ, cảm xúc,…về
các đặc điểm của nhân vật đã phân tích)
- Nhận xét đánh giá về nghệ thuật xây dựng nhân vật của
nhà văn.
- Nêu ý nghĩa của hình tượng nhân vật trong việc thể hiện
chủ đề tác phẩm.
* Kết bài: Nêu ấn tượng và đánh giá về nhân vật
- Nêu đánh giá khái quát về nhân vật
- Nêu cảm nghĩ, ấn tượng về nhân vật, ý nghĩa của nhân vật
với đời sống. Rút ra bài học, liên hệ.
d. Chính tả, ngữ pháp
0.25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
d e. Sáng tạo
0,25
Có những liên hệ hợp lí; bài viết lôi cuốn, hấp dẫn.
Duyệt của TCM
Ngày 20 tháng 10 năm 2023
Giáo viên ra đề
Ma Ngọc Vũ
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: Ngữ văn 7
THỜI GIAN: 90'
I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA :
Mức độ nhận thức
TT
1
Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Thơ
chữ,
chữ
Thông
hiểu
Nhận biết
TL
5
0
3
0
0
1*
0
2.5
0.5
1.5
4
5
Vận dụng
TN
TN
K TL K
Q
Q
TN
KQ
Tổng
Vận dụng
cao
TL
TN
KQ
0
2
0
1*
0
1*
0
1*
1.5
0
3.0
0
1.0
%
điểm
T
L
60
Truyện
ngắn.
2
Viết
Viết bài
văn phân
tích đặc
điểm
nhân vật
trong
một tác
phẩm
văn học.
Tổng
Tỉ lệ %
30%
Tỉ lệ chung
30%
60%
30%
10%
40
100
40%
II. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
TT Chương
Nội
Mức độ đánh
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
/
Chủ đề
1
dung/Đơn vị
kiến thức
giá
Nhận
biết
Đọc hiểu Thơ 4 chữ, 5 * Nhận biết:
- Nhận biết
chữ
được đặc điểm
cơ bản của
một bài thơ
qua : thể thơ,
gieovần,hình
ảnh,điểm nhìn
miêu tả được
sử dụng trong 5 TN
thơ.
-Nhận
biết
được
công
dụng của dấu
chấm lửng…
* Thông hiểu:
- Hiểu và lí
giải được tình
cảm, cảm xúc
của nhân vật
trữ tình được
thể hiện trong
bài thơ.
- Nhận biết
được
biện
pháp tu từ
được sử dụng
trong văn bản.
- Nhận ra từ
đơn và từ
phức (từ ghép
và từ láy); các
thành
phần
của câu (thành
phần câu được
mở rộng)
* Vận dụng:
- Thể hiện
được ý kiến,
cảm thụ riêng
Thông
hiểu
3TN
Vận
dụng
2TL
Vận
dụng
cao
Truyện ngắn
của mình về
một hình ảnh
thơ trong bài
thơ.
- Trình bày
được những
cảm nhận sâu
sắc, liên hệ
với thực tế và
rút ra được
những bài học
ứng xử cho
bản thân.
Nhận biết:
- Nhận biết
được đề tài,
chi tiết tiêu
biểu trong văn
bản.
- Nhận biết
được ngôi kể,
đặc điểm của
lời kể trong
truyện;
sự
thay đổi ngôi
kể trong một
văn bản.
- Nhận biết
được
tình
huống,
cốt
truyện, không
gian, thời gian
trong truyện
ngắn.
- Xác định
được số từ,
phó từ, các
thành
phần
chính và thành
phần
trạng
ngữ trong câu
(mở rộng bằng
cụm từ).
Thông hiểu:
- Tóm tắt
được
cốt
truyện.
- Nêu được
chủ đề của
văn bản.
- Phân tích
được đặc điểm
nhân vật thể
hiện qua hình
dáng, cử chỉ,
hành
động,
ngôn ngữ, ý
nghĩ của nhân
vật.
- Xác định
được
nghĩa
thành
ngữ
thông dụng,
yếu tố Hán
Việt
thông
dụng; các biện
pháp tu từ (ẩn
dụ, hoán dụ),
công dụng của
dấu
chấm
phẩy,
dấu
ngoặc
kép
được sử dụng
trong văn bản.
Vận dụng:
- Thể hiện
được thái độ
đồng tình /
không đồng
tình / đồng
tình một phần
với những vấn
đề đặt ra trong
tác phẩm.
- Nêu được
2
Viết
Phân
tích
nhân
vật
trong
một
tác
phẩm
văn học.
những
trải
nghiệm trong
cuộc
sống
giúp bản thân
hiểu thêm về
nhân vật, sự
việc trong tác
phẩm.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận
dụng
thấp:
Vận
dụng
cao:
Viết được bài
phân tích đặc
điểm nhân vật
trong một tác
phẩm văn học.
Bài viết có đủ
những thông
tin về tác giả,
tác phẩm, vị
trí của nhân
vật trong tác
phẩm; phân
tích được các
đặc điểm của
nhân vật dựa
trên những chi
tiết về lời kể,
ngôn
ngữ,
hành động của
nhân vật.
1TL*
Tổng
5 TN
3TN
Tỉ lệ %
30%
30%
Tỉ lệ chung
60
III. ĐỀ KIỂM TRA:
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
TRĂNG ƠI… TỪ ĐÂU ĐẾN?
2TL
1 TL
30%
10%
40
Trần Đăng Khoa
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Bạn nào đá lên trời
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ đường hành quân
Trăng soi chú bộ đội
Và soi vàng góc sân
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ lời mẹ ru
Thương Cuội không được học
Hú gọi trâu đến giờ
Trăng ơi… từ đâu đến?
Trăng đi khắp mọi miền
Trăng ơi có nơi nào
Sáng hơn đất nước em…
1968
(Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời,
NXB Văn hóa dân tộc)
Khoanh tròn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 8 (chọn
đúng mỗi đáp án được 0,5 điểm).
Câu 1. Bài thơ “Trăng ơi… từ đâu đến?” được viết theo thể thơ nào?
A. Tự do.
B. Lục bát.
C. Bốn chữ.
D. Năm chữ.
Câu 2. Bài thơ có cách gieo vần như thế nào?
A. Gieo vần lưng.
B. Gieo vần chân.
C. Gieo vần lưng kết hợp vần chân.
C. Gieo vần linh hoạt.
Câu 3. Ở khổ thơ thứ nhất, trăng được so sánh với hình ảnh nào?
A. Quả chín.
B. Mắt cá.
C. Quả bóng.
D. Cánh rừng xa.
Câu 4. Từ “Lửng lơ” thuộc loại từ nào?
A. Từ ghép.
B. Từ láy.
C. Từ đồng nghĩa. D. Từ trái nghĩa.
Câu 5. Hình ảnh vầng trăng gắn liền với các sự vật (quả chín, mắt cá, quả bóng…)
cho em biết vầng trăng được nhìn dưới con mắt của ai?
A. Bà nội.
B. Người mẹ. C. Cô giáo.
D. Trẻ thơ.
Câu 6. Tác dụng chủ yếu của phép tu từ so sánh được sử dụng trong câu
thơ: “Trăng bay như quả bóng” là gì ?
A. Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người.
B. Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ.
C. Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm.
D. Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn.
Câu 7. Theo em, dấu chấm lửng trong câu thơ “Trăng ơi… từ đâu đến?” có công
dụng gì ?
A. Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa liệt kê hết.
B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, hay ngập ngừng, ngắt quãng.
C. Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội
dung hài hước, châm biếm.
D. Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội
dung bất ngờ.
Câu 8. Bài thơ “Trăng ơi… từ đâu đến?” thể hiện tình cảm gì của nhân vật trữ tình ?
A. Nhân vật trữ tình yêu trăng theo cách độc đáo.
B. Trăng ở quê hương của nhân vật trữ tình là đẹp nhất.
C. Yêu mến trăng, từ đó bộc lộ niềm tự hào về đất nước của nhân vật trữ tình.
D. Ánh trăng ở quê hương nhân vật trữ tình đặc biệt, không giống ở nơi khác.
Câu 9. Em hiểu như thế nào về câu thơ (trình bày bằng đoạn văn từ 3 đến 5 câu) :
“Trăng ơi có nơi nào
Sáng hơn đất nước em…”?
Câu 10. Từ tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ, hãy bộc lộ tình cảm của
em với quê hương, đất nước (trình bày bằng đoạn văn từ 5 đến 7 câu).
II. LÀM VĂN (4,0 điểm):
Trong các bài học vừa qua, em đã được làm quen với nhiều nhân vật văn học
thú vị. Từ ấn tượng về những nhân vật đó, hãy viết bài văn phân tích đặc điểm của
một nhân vật mà em yêu thích.
III. HƯỚNG DẪN CHẤM, BẢNG ĐIỂM
Phầ Câu
n
I
II
Nội dung
ĐỌC HIỂU
1 D
2 B
3 A
4 B
5 D
6 C
7 D
8 B
9
HS có thể nêu cách hiểu khác nhau theo quan điểm của cá
nhân, nhưng cần đảm bảo ý: Qua hình ảnh trăng, nhân vật tin
rằng trăng trên đất nước mình là đẹp nhất. Nhân vật trữ tình tự
hào về hình ảnh ánh trăng sáng lung linh cùng những cảnh vật
tuyệt đẹp, những con người bình dị, gần gũi của đất nước mình.
10 HS nêu được những tình cảm mà mình cảm nhận được
từ bài thơ.
Yêu cầu:
- Đảm bảo thể thức yêu cầu.
- Đảm bảo nội dung theo yêu cầu
VIẾT
a. Đảm bảo bố cục bài văn nghị luận gồm 3 phần MB, TB, KB.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề
Nghị luận về nhân vật văn học yêu thích.
c. Phân tích đặc điểm nhân vật văn học yêu thích
Học sinh có thể chọn một nhân vật văn học mình yêu thích
nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
0,25
0,75
4,0
0.25
0.25
3.0
* Mở bài:
- Giới thiệu tác phẩm văn học và nhân vật phân tích.
- Nêu khái quát ấn tượng về nhân vật.
* Thân bài:
- Lần lượt phân tích và làm sáng tỏ các đặc điểm của nhân
vật dựa trên các chi tiết trong tác phẩm.
+ Lai lịch: nhân vật đó xuất hiện như thế nào?
+ Ngoại hình
+ Hành động và việc làm của nhân vật.
+ Ngôn ngữ của nhân vật.
+ Những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
+ Mối quan hệ của nhân vật đó với các nhân vật khác.
=> Nhận xét, đánh giá về nhân vật (suy nghĩ, cảm xúc,…về
các đặc điểm của nhân vật đã phân tích)
- Nhận xét đánh giá về nghệ thuật xây dựng nhân vật của
nhà văn.
- Nêu ý nghĩa của hình tượng nhân vật trong việc thể hiện
chủ đề tác phẩm.
* Kết bài: Nêu ấn tượng và đánh giá về nhân vật
- Nêu đánh giá khái quát về nhân vật
- Nêu cảm nghĩ, ấn tượng về nhân vật, ý nghĩa của nhân vật
với đời sống. Rút ra bài học, liên hệ.
d. Chính tả, ngữ pháp
0.25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
d e. Sáng tạo
0,25
Có những liên hệ hợp lí; bài viết lôi cuốn, hấp dẫn.
Duyệt của TCM
Ngày 20 tháng 10 năm 2023
Giáo viên ra đề
Ma Ngọc Vũ
 









Các ý kiến mới nhất