Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Dáp án đề 4 thi HSG huyện 2022-2023

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vĩnh Huy
Ngày gửi: 17h:15' 02-11-2023
Dung lượng: 195.0 KB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích: 0 người
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học 2022-2023
Môn: VẬT LÝ

UBND HUYỆN CHÂU THÀNH
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP

ĐÁP ÁN ĐỀ THI

Ngày thi:
(Đáp án gồm có 04 trang)

NỘI DUNG

BÀI

ĐIỂM

- Người thứ ba xuất phát thì người thứ nhất cách A là 5km, người thứ hai
cách A là 3km.
- Gọi t là thời gian kể từ lúc người thứ ba xuất phát đến khi gặp người
thứ nhất, ta có:
v3.t = 5 + v1t  t =

=

0,5

(1)

- Sau khi gặp người thứ nhất 5 phút, thời điểm người thứ ba cách đều hai
người còn lại kể từ lúc người thứ ba bắt đầu xuất phát là t' = t +

0,5

(h).

Khi đó :

0,5

- Quãng đường người thứ nhất đi được:s1 = 5 + v1.t' = 5 + 10(t+
)=5+10t+

(km)

Bài 1 - Quãng đường người thứ hai đi được: s2 = 3 + v2.t'= 3+12(t+
4,0điểm

)=

0,5

4+12t (km)

- Quãng đường người thứ ba đi được: s3 = v3.t' = v3(t+

) (km)

- Khi người thứ ba cách đều người thứ nhất và người thứ hai, nghĩa là s3s1=s2-s3
 s1+s2=2s3

 5+10t+

+4+12t=2v3(t+

) (22-2v3)t+

Thay (1) vào (2) ta có: (22-2v3)

+

=0

 660 - 60v3 - 590 + 69v3 - v32= 0  -v32+9v3+70 = 0
Giải phương trình bậc 2 trên, ta được:
v3 = 14km/h (nhận)
v3 = -5km/h (loại)

= 0 (2)

0,5

0,5
0,5

0, 5

Trang 1/4

a/ Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ -100 C lên 00C
Q1 = m1.c1.( 0 + t1) = 1,6. 2100.10 =33 600J
Nhiệt lượng làm nóng chảy 1,6 kg nước đá
Q2 = 3,4.105.1,6 = 544 000J
Nhiệt lượng nước tỏa ra để hạ nhiệt độ từ 600 C xuống 00C
Q3 = m2.c2.( 60 -0) = 2.4190.60 = 502 800J
Nhiệt lượng nhiệt lượng kế tỏa ra để hạ nhiệt độ từ 600 C xuống 00C
Bài 2
Q4 = m3.c3.( 60 -0) = 0,2. 880.60 = 10 560J
4,0điểm
Ta thấy : Q1 + Q2 > Q3 + Q4
Như vậy nước đá chưa tan hết

0,5
0,5
0,5
0,5
0,5

0,5
0,5
0,5

b/ Ta có Q3 + Q4 > Q1
Điều này chứng tỏ nước đá đã giảm đến nhiệt độ 00C và đang tan
Do đó nhiệt độ cuối cùng của bình nhiệt lượng kế là 00C
Sơ đồ mạch như hình vẽ:
+ U (RAC//Rđ)nt(RBC//R1)
RAC

RBC

0,5
A
Bài 3
4,0điểm

a) Rđ=



B

R1

();

()

0,5
0,5

(); Rtđ = RACđ + RBC1 = 10()
b) IACđ = IBC1 = I =

0,5

(A); Uđ = UACđ = IACđ.RACđ = 4,8(V)

- Dòng điện qua đèn : Iđ =

(A)

0,5

- U1 = UBC1 = IBC1.RBC1 = 1,2.6 = 7,2(V); I1 =

(A)

- Nhiệt lượng tỏa ra trên R 1 trong 5 phút là : Q = I 1 .R1.t = 0,6 .12.300 =
1296 (J)
2

- Để đèn sáng bình thường Uđ = Uđm = 6V =
=
16,97



=

2

0,5
0,5

nên RACđ = RBC1


=288
 RAC = 12

() 

0,5

Trang 2/4

Gọi x là số đện trở loại 3
Gọi y là số đện trở loại 5
Theo đề bài ta có:
3x +5y = 55
5y = 55- 3x

0,5

y = 11 Vì y là số nguyên dương nên x là bội của 5
Đặt x = 5.t (t nguyên dương )
y = 11-3t
Bài 4
3,0điểm Vì y > 0 nên 11-3t > 0
t < 11/3
t = 1;2;3
t
1
2
x
5
10
y
8
5
5 điện trở 3 , 8 điện trở 5
10 điện trở 3 , 5 điện trở 5
15 điện trở 3 , 2 điện trở 5
-Số vòng dây: n = L/d
= 160/0,4 = 400 vòng
- Chiều dài dây dẫn:
l = 3,14.D.n
= 3,14.0,05.400 = 62,8 m
Bài 5
-Tiết diện dây dẫn:
2,0điểm
S = (3,14 .d2) :4
=(3,14. 0,00042):4 = 1,256 .10-7 m2
-Điện trở dây dẫn:
R = p.l /s
=200

0,5

0,5
0,5
3
15
2

0,5

0,5

0,5
0,5
0,5
0,5

Trang 3/4

U

A

K1

R0

R

K2

1,0

Bài 6
3,0điểm

Mắc mạch điện như hình vẽ
- Chỉ đóng K , dòng qua R là I : U = I ( R + R )(1)
- Chỉ đóng K , dịch chuyển con chạy để ampe kế chỉ I ,
khi đó R = R .
- Đóng cả hai khoá thì ampe kế chỉ I . Ta có:
U=I (R +

) (2)

- Giải hệ phương trình (1) và (2), ta được: R

=

0,5
0,5
0,5
0,5

* Ghi chú: Nếu học sinh có cách giải khác, lập luận đúng và kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa
ứng với từng phần ( hay từng câu ) đó.
HẾT

Trang 4/4
 
Gửi ý kiến