Đề 3 HSG huyện 2022-2023

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vĩnh Huy
Ngày gửi: 17h:17' 02-11-2023
Dung lượng: 57.9 KB
Số lượt tải: 184
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vĩnh Huy
Ngày gửi: 17h:17' 02-11-2023
Dung lượng: 57.9 KB
Số lượt tải: 184
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN CHÂU THÀNH
ĐỀ THI THAM KHẢO
(Đề thi có 02 trang, gồm 07 bài)
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học 2022-2023
Môn thi: Vật lí
Thời gian làm bài: 150phút
(không kể thời gian phát đề)
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài I. (2,0 điểm).
Cùng một lúc có hai xe xuất phát từ hai điểm A và B cách nhau 60km, chúng chuyển động cùng
chiều từ A đến B. Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc v 1 = 30km/h. Xe thứ hai khởi hành từ
B với vận tốc v2 = 40km/h. (cả hai xe đều chuyển động thẳng đều).
1. Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát.
2. sau khi xuất phát được 1 giờ 30 phút xe thứ nhất đột ngột tăng vận tốc với v1' = 50km/h.
Hãy xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
Bài II. (2,0 điểm).
Người ta kéo một vật có khối lượng 100 kg trên mặt phẳng nghiêng có chiều dài 10 m, chiều
cao 2 m.
1. Tìm lực kéo ( bỏ qua lực cản ma sát).
2. Thực ra lực cản ma sát là 50N. Hãy tính công toàn phần khi kéo vật trên mặt phẳng
nghiêng và Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng.
3. Khi kéo vật lên hết mặt phẳng nghiêng nếu người đó giữ nguyên công suất và kéo vật trên
mặt phẳng nghiêng nằm ngang có lực cản ma sát như trên mặt phẳng nghiêng thì vận tốc của vật
tăng lên mấy lần?
Bài III.
(4,0 điểm)
Có một số chai sữa giống nhau đều đang ở nhiệt độ tx. Người ta thả từng chai vào một bình cách
nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả tiếp chai khác vào. Nhiệt độ nước ban
đầu ở trong bình là t0 = 360C. Chai thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ là t1=33 0C, chai thứ hai khi
lấy ra có nhiệt độ t2 = 30,50C. Bỏ qua sự hao phí nhiệt.
a) Tìm tx
b) Đến chai thứ bao nhiêu thì khi lấy ra nhiệt độ nước trong bình bắt đầu nhỏ hơn tn= 250C.
Bài IV. (2,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ. Biến trở AB là 1 dây đồng chất,
dài l = 1,3m, tiết diện S = 0,1mm 2, điện trở suất ρ = 10 - 6 Ωm .
là hiệu điện thế không đổi. Nhận thấy khi con chạy ở các vị trí
cách đầu A hoặc đầu B những đoạn như nhau bằng 40cm thì
công suất toả nhiệt trên biến trở là như nhau. Xác định R 0 và tỉ
công suất tỏa nhiệt trên R0 ứng với 2 vị trí của C?
Bài V. (3.5 điểm)
Cho 3 điện trở có giá trị như nhau bằng R 0, được mắc với nhau theo những cách khác nhau.
Lần lượt nối các đoạn mạch đó vào một nguồn điện không đổi luôn mắc nối tiếp với một điện
trở r. Khi 3 điện trở trên mắc nối tiếp (cách 1), hoặc khi 3 điện trở trên mắc song song (cách
2) thì cường độ dòng điện qua mỗi điện trở đều bằng 0,2A.
a. Xác định cường độ dòng điện qua mỗi điện trở R0 trong những cách mắc còn lại.
b. Trong mọi cách mắc trên, cách mắc nào tiêu thụ điện năng ít nhất? Nhiều nhất?
c. Cần ít nhất bao nhiêu điện trở R 0 và mắc chúng như thế nào vào nguồn điện không đổi có
điện trở r nói trên để cường độ dòng điện qua mỗi điện trở R0 đều bằng 0,1A?
U
số
A
R2
R3
B
Bài VI. (3,5 điểm).
Cho m¹ch ®iÖn nh h×nh bªn. HiÖu ®iÖn thÕ U kh«ng ®æi vµ U = 54V. C¸c ®iÖn trë R 1 = R3 = 90 Ω
, R2= 180 Ω . Khi ®ãng vµ më kho¸ K th× ®Ìn § ®Òu s¸ng b×nh thêng. H·y tÝnh ®iÖn trë vµ hiÖu
®iÖn thÕ ®Þnh møc cña ®èn §. Gi¶ thiÕt ®iÖn trë cña d©y nèi vµ kho¸ K nhá kh«ng ®¸ng kÓ.
Bài VII. (3,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ; R1 = 6W, R2= 3W, R3= R4 = 2W, R5 là đèn ghi 3V- 1,5W đang sáng
bình thường, dòng điện qua đèn có chiều từ D đến C. Tính UAB và RAB?
R1
R2
C
A
B
R5
+
R3
D
R4
_
------------------------------------------------HẾT------------------------------------------------------
C
HUYỆN CHÂU THÀNH
ĐỀ THI THAM KHẢO
(Đề thi có 02 trang, gồm 07 bài)
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học 2022-2023
Môn thi: Vật lí
Thời gian làm bài: 150phút
(không kể thời gian phát đề)
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài I. (2,0 điểm).
Cùng một lúc có hai xe xuất phát từ hai điểm A và B cách nhau 60km, chúng chuyển động cùng
chiều từ A đến B. Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc v 1 = 30km/h. Xe thứ hai khởi hành từ
B với vận tốc v2 = 40km/h. (cả hai xe đều chuyển động thẳng đều).
1. Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát.
2. sau khi xuất phát được 1 giờ 30 phút xe thứ nhất đột ngột tăng vận tốc với v1' = 50km/h.
Hãy xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
Bài II. (2,0 điểm).
Người ta kéo một vật có khối lượng 100 kg trên mặt phẳng nghiêng có chiều dài 10 m, chiều
cao 2 m.
1. Tìm lực kéo ( bỏ qua lực cản ma sát).
2. Thực ra lực cản ma sát là 50N. Hãy tính công toàn phần khi kéo vật trên mặt phẳng
nghiêng và Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng.
3. Khi kéo vật lên hết mặt phẳng nghiêng nếu người đó giữ nguyên công suất và kéo vật trên
mặt phẳng nghiêng nằm ngang có lực cản ma sát như trên mặt phẳng nghiêng thì vận tốc của vật
tăng lên mấy lần?
Bài III.
(4,0 điểm)
Có một số chai sữa giống nhau đều đang ở nhiệt độ tx. Người ta thả từng chai vào một bình cách
nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả tiếp chai khác vào. Nhiệt độ nước ban
đầu ở trong bình là t0 = 360C. Chai thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ là t1=33 0C, chai thứ hai khi
lấy ra có nhiệt độ t2 = 30,50C. Bỏ qua sự hao phí nhiệt.
a) Tìm tx
b) Đến chai thứ bao nhiêu thì khi lấy ra nhiệt độ nước trong bình bắt đầu nhỏ hơn tn= 250C.
Bài IV. (2,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ. Biến trở AB là 1 dây đồng chất,
dài l = 1,3m, tiết diện S = 0,1mm 2, điện trở suất ρ = 10 - 6 Ωm .
là hiệu điện thế không đổi. Nhận thấy khi con chạy ở các vị trí
cách đầu A hoặc đầu B những đoạn như nhau bằng 40cm thì
công suất toả nhiệt trên biến trở là như nhau. Xác định R 0 và tỉ
công suất tỏa nhiệt trên R0 ứng với 2 vị trí của C?
Bài V. (3.5 điểm)
Cho 3 điện trở có giá trị như nhau bằng R 0, được mắc với nhau theo những cách khác nhau.
Lần lượt nối các đoạn mạch đó vào một nguồn điện không đổi luôn mắc nối tiếp với một điện
trở r. Khi 3 điện trở trên mắc nối tiếp (cách 1), hoặc khi 3 điện trở trên mắc song song (cách
2) thì cường độ dòng điện qua mỗi điện trở đều bằng 0,2A.
a. Xác định cường độ dòng điện qua mỗi điện trở R0 trong những cách mắc còn lại.
b. Trong mọi cách mắc trên, cách mắc nào tiêu thụ điện năng ít nhất? Nhiều nhất?
c. Cần ít nhất bao nhiêu điện trở R 0 và mắc chúng như thế nào vào nguồn điện không đổi có
điện trở r nói trên để cường độ dòng điện qua mỗi điện trở R0 đều bằng 0,1A?
U
số
A
R2
R3
B
Bài VI. (3,5 điểm).
Cho m¹ch ®iÖn nh h×nh bªn. HiÖu ®iÖn thÕ U kh«ng ®æi vµ U = 54V. C¸c ®iÖn trë R 1 = R3 = 90 Ω
, R2= 180 Ω . Khi ®ãng vµ më kho¸ K th× ®Ìn § ®Òu s¸ng b×nh thêng. H·y tÝnh ®iÖn trë vµ hiÖu
®iÖn thÕ ®Þnh møc cña ®èn §. Gi¶ thiÕt ®iÖn trë cña d©y nèi vµ kho¸ K nhá kh«ng ®¸ng kÓ.
Bài VII. (3,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ; R1 = 6W, R2= 3W, R3= R4 = 2W, R5 là đèn ghi 3V- 1,5W đang sáng
bình thường, dòng điện qua đèn có chiều từ D đến C. Tính UAB và RAB?
R1
R2
C
A
B
R5
+
R3
D
R4
_
------------------------------------------------HẾT------------------------------------------------------
C
 









Các ý kiến mới nhất