Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đáp án đề 5 HSG huyện 2022-2023

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vĩnh Huy
Ngày gửi: 17h:20' 02-11-2023
Dung lượng: 286.0 KB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN CHÂU THÀNH
TRƯỜNG THCS LONG ĐỊNH

ĐÁP
ÁNTHỨC
ĐỀ THI
CHÍNH

BÀI

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS CẤP HUYỆN
Năm học 2022-2023
Môn: VẬT LÝ
(Đáp án gồm có 04 trang)

NỘI DUNG
a/ Lúc 7h thì xe đạp đã đi được từ A đến C một khoảng: AC = 18. 1 = 18 (km).
Gọi t là thời gian từ lúc xe máy đi đến lúc gặp xe đạp tại D.
Quãng đường xe đạp và xe máy lần lượt đi được là:
CD =v1t=18t ; BD=30t
Ta có : 18t+30t+18=114
=>t = 2(h)
=> AD = AC +CD = 18+18.2 = 54 (km)
Vậy 2 xe gặp nhau lúc : 7 + 2 = 9 h và nơi gặp cách A là 54 km
b/ Vì người đi bộ lúc nào cũng cách đều người đi xe đạp và xe máy nên:
* Lúc 7 h phải xuất phát tại trung điểm E của CB tức cách A là :

Bài 1
4,0điểm

AE = AC + CB/2 = 18 +

0,5
0,5
0,5
0, 5

0,5

= 66 ( km )

* Lúc 9 h thì người đi bộ cũng ở vị trí D hai xe gặp nhau tức cách A: 54 Km
=> người đi bộ đi theo hướng từ B về A.
Vậy sau khi chuyển động được 2 h người đi bộ đã đi được quãng đường là :
s = 66- 54 = 12 ( km )
Vận tốc của người đi bộ là : v3 =

ĐIỂM

= 6 (km/h)

0,5

0,5
0,5

- Theo bài ra ta biết tổng khối lượng của nước và rượu là 140
m1 + m2 = m
m1 = m - m2 (1)
- Nhiệt lượng do nước tỏa ra: Q1 = m1. c1 (t1 - t)
- Nhiệt lượng rượu thu vào: Q2 = m2. c2 (t - t2)
- Theo PTCB nhiệt: Q1 = Q2
m1. c1 (t1 - t) = m2. c2 (t - t2)
m14200(100 - 36) = m22500 (36 - 19) 268800 m1 = 42500 m2
Bài 2
4,0điểm

(2)
-Thay (1)vào (2) ta được:268800 (m - m2)=42500 m2 37632 -268800 m2 = 42500
m2
311300 m2 = 37632
m2 = 0,12 (kg)
- Thay m2 vào pt (1) ta được:(1)
m1 = 0,14 - 0,12 = 0,02 (kg)
Vậy ta phải pha trộn là 0,02kg nước vào 0,12kg. rượu để thu được hỗn hợp nặng
0,14kg ở 360C.

0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5

Trang 1/4

a. Tính hiệu điện thế U
Hiệu điện thế trên các điện trở R1, R2, R3, R4, và Vôn kế là: U1, U2, U3, U4 và UV
R1

R2

0,5

R4

R3

0,5
0,5
0,5

Bài 3
4,0điểm

b. Tính số chỉ Ampekế:
Thay vôn kế bằng Ampekế
Dòng điện qua các điện trở R1, R2, R3, R4, và ampekế là: I1, I2, I3, I4 và IA
Ampekế chỉ dòng điện qua R3và dòngđiện qua R4 : IA = I3 + I4
Dòng điện qua R3là:
Điện trở tương đương của R1, R2, R4.

R1
R3

R2

0,5

R4

Dòng điện qua điện trở R1:
0,5
0,5
Dòng điện qua R4 được tính:
0,5
Dòng điện qua Ampekế : IA= 3,6+0,9 = 4,5(A)

Trang 2/4

Gọi Q (J) là nhiệt lượng mà bếp cần cung cấp cho ấm để đun sôi nước thì Q luôn
không đổi trong các trường hợp trên. Nếu ta gọi t 1 ; t2 ; t3 và t4 theo thứ tự là thời gian
bếp đun sôi nước tương ứng với khi dùng R 1, R2 nối tiếp; R1, R2 song song ; chỉ dùng
R1 và chỉ dùng R2 thì theo định luật Jun-lenxơ ta có :

0,5
0,5

(1)
0,5

* Ta tính R1 và R2 theo Q; U ; t1 và t2 :
+ Từ (1) 

R1 + R 2 =
0,5

+ Cũng từ (1)  R1 . R2 =
Bài 4 * Theo định lí Vi-et thì R1 và R2 phải là nghiệm số của phương trình :
5,0điểm
R2 .R +
= 0(1)

0,5
0,5

Thay t1 = 50 phút ; t2 = 12 phút vào PT (1) và giải ta có  = 102 .


=



R1 =

0,5
30.

* Ta có t3 =

= 30 phút và t4 =

và R2 = 20.
= 20 phút . Vậy nếu dùng riêng từng

điện trở thì thời gian đun sôi nước trong ấm tương ứng là 30ph và 20 ph.
Bài 5 Ta có tất cả 8 cách ghép thoả mãn
R2
3,0điểm
R1

R2
R3

R1

R3
R2

R3

0,5

R3

2.0

R1

R1

R2
R3

R1

0,5
0,5

R1
R2

R2

R3

R1

R2

R3

R1

R2
R3

Ghi chú : + Nếu thí sinh trả lời đúng 8 cách ghép nhưng chỉ vẽ 4 cách sau đó có nói
tới sự hoán vị các điện trở thì vẫn cho 1 điểm
+Nếu thí sinh trả lời đúng 8 cách ghép nhưng chỉ vẽ 4 cách mà không nói đến sự
hoán vị thì cho 0,5 điểm

Trang 3/4

Khi ghép các điện trở với nhau thì ta được 4 dạng mạch

Dạng b

Dạng a

Dạng d

Dạng c

* Khi đặt vào 8 mạch ở trên cùng một hiệu điện thế U mà chỉ thu được 4 giá trị của I
mạch, do đó sẽ có một số mạch có R tđ như nhau. Ta nhận thấy rằng dạng mạch a,b đã
cho 2 giá trị  2 giá trị còn lại là của dạng mạch c và d. Như vậy 3 mạch dạng c phải
có điện trở tương đương nhau và 3 mạch dạng d phải có điện trở tương đương. Điều
này chỉ xảy ra khi 3 điện trở bằng nhau và bằng R
* Cường độ dòng mạch chính lớn nhất khi 3 điện trở mắc song song
Ra =

1,0

 R = 8

Dạng b: Rb = 24  Ib = 1A
Dạng c : Rc = 12  Ic = 2A
Dạng d : Rd = 16/3   Id = 4,5A
* Ghi chú: Nếu học sinh có cách giải khác, lập luận đúng và kết quả đúng vẫn cho điểm cho
điểm tối đa ứng với từng phần ( hay từng câu ) đó.

Trang 4/4
 
Gửi ý kiến