Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đáp án đề thi HSG tỉnh Tiền Giang 2018-2019

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vĩnh Huy
Ngày gửi: 19h:55' 04-11-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TIỀN GIANG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
TRUNG HỌC CƠ SỞ, NĂM HỌC 2018-2019

Môn: VẬT LÝ

ĐÁP ÁN

Ngày thi: 20/03/2019

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đáp án gồm có 04 trang)

___________________________________

BÀI

ĐÁP ÁN

ĐIỂM
0,5

Cường độ dòng điện qua bếp

0,5
Bài 1 Thay số: 11R2-122R+11=0
(3,0đ)
Có hai nghiệm R=11 ; R=
(R=

0,5
0,5

loại vì nếu thế vào, hiệu điện thế ở bếp điện U=

0,5

Vậy điện trở của bếp điện R=11
Q=P.t=1980 kJ

0,5

- Mạch điện cấu trúc: R0ntR1nt(R2//Rb)
+ R0,1 = R0+R1=2+R1
+ R2,b =

=

Rtđ = R0,1 + R2,b
0,5

=
- Cường độ mạch chính: Itm =
Bài 2 Hiệu điện thế hai đầu biến trở: Ub = U2b = Itm.R2b
(3,0đ)
=

= I1 (*)
0,5

Vậy Công suất trên biến trở:

0,5

Áp dụng bất đẳng thức côsi ta có:

0,5

Trang 1/5

Vậy

Khi Rb=

(**)

Thay (**) vào (*) ta có: I1=

=

- Ta có U1=Uv= I1.R1 =>

V

Giải ra được:
(W)

0.5

R1 = 6 , thay vào (**) ta có Rb = 4,8



0,5

Gọi số chỉ các vôn kế là U1, U2, U3, U4 còn điện trở của chúng là
Rv. Giả sử I1, I2, I3 là cường độ dòng điện qua các vôn kế V1, V2,
V3.
Ta có:

,

0,5

,
(1)

Bài 3 Ta lại có:
(3,0đ)
Thay (1) vào (2) ta được:

(2)

Hay
Mặt khác:
Từ (1) và (4) suy ra:
Với U1 = 1V, U3 = 5V (3)

(3)
(4)
(5)
=>

Phương trình có nghiệm U2 = 2V.
Thay U1, U2, U3 vào (5) ta được U4 = 13V.
a. Gọi S là quãng đường từ AB.
Khi xe chuyển động với vận tốc v1 ta có:
(1)
Khi xe chuyển động với vận tốc v2 ta có:
(2)
Giải hệ (1) và (2) được t= 0,55h và S= 12km.
Bài 4 b.Gọi S1 là độ dài quãng đường AC
(3,0đ)
Thay số:

0,5

0,5
0,5
1,0

0,25
0,25
0.25
0,25
0,25
Trang 2/5

Giải phương trình được S1= 7,2 km.

0,5

c. Nếu không có ma sát thì lực đẩy thùng là: F ' 

P.h
400( N )
l

Thực tế phải đẩy thùng với 1 lực 420N vậy lực ma sát giữa ván và
thùng: Fms = F - F' = 20(N)
Công có ích để đưa vật lên: Ai = P . h = 1200(J)

0,25
0,25
0,25

Công toàn phần để đưa vật lên: A = F. S = 1260 (J)
Hiệu suất mặt phẳng nghiêng: H 

A1
100% 95% .
A

0,5

a. Vẽ ảnh

0,5
Bài 5
(3,0đ)
b. Trình bày cách dựng ảnh của vật A2B2 qua thấu kính.
- từ B2 ta kẻ tia tới // trục chính, cho tia ló có hướng đi qua tiêu
điểm F.
- từ B kẻ tia tới qua quang tâm O, cho tia ló đi thẳng không đổi
hướng.
- 2 tia ló kéo dài cắt nhau tại B/2, từ B/2 hạ đường vuông góc
xuống trục chính, cắt trục chính tại từ A /2 . A/2B/2 là ảnh của vật
A2B2 qua thấu kính đã cho.
c. Xác định khoảng cách OA1 và OA2
Xét tam giác đồng dạng





(1)



Mặt khác:

(2)
;

0,5

0,5

0,5



Từ (1) và (2) 

0,5


;

0,5
Trang 3/5

a.Vì nước lạnh tăng 100C nên nước nóng giảm 600C.
Qthu = Qtỏa

m2.c.10 = m1.c.60

.

Bài 6 b. Khối lượng của hỗn hợp thu được là m = m1 + m2 = 7m1.
(3,0đ)
Hỗn hợp tăng thêm Δt10C, nước nóng giảm đi Δt20C.
Chênh lệch nhiệt độ ban đầu của nước nóng và hỗn hợp là 600C
Δt1 + Δt2 = 60.
(1)
Mặt khác Qthu = Qtỏa

m.c.Δt1 = m1.c.Δt2

7m1.c.Δt1 = m1.c.Δt2 7Δt1 = Δt2
(2)
0
Thay (2) vào (1)
8Δt1 = 60
Δt1 = 7,5 C.
Để thỏa mãn điều kiện khi K mở thì cả 3 bóng đèn sáng và Khi K
đóng
thì
chỉ đèn 6V
sáng, các
A
6V
B
1V
B
6V
linh kiện A 1V
1V
được mắc
Hình 1
Hình 2
theo hai sơ
đồ như hình sau:

0,5
0,5
0,5
0,5

0,5
0,5

0,5

Bài 7
(2,0đ)
Với điều kiện các đèn chỉ sáng khi hiệu điến thế giữa hai đầu bóng
đèn phải lớn hơn hoặc bằng 2/3 hiệu điện thế định mức mỗi bóng
đèn, ta xét xem sơ đồ nào thỏa mãn.
Điện trở của bóng đèn 1V:

.

Điện trở của bóng đèn 6V là:

0,5

Ở sơ đồ 1, khi K mở, hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn 6V là
nên bóng 6V-1,5W không
sáng. Sơ đồ này không thỏa mãn.
Sơ đồ 2, Khi K mở thì hiệu điện thế giữa hai đầu các bóng đèn là:

0,5
0,5

Bóng 1V-0,1W

Trang 4/5

Bóng 6V-1,5W
Vậy sơ đồ 2 thỏa mãn các yêu cầu của đề bài.
------------------------------------------------Hết-------------------------------------------------------

Trang 5/5
 
Gửi ý kiến