Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Phương
Ngày gửi: 14h:17' 06-11-2023
Dung lượng: 407.0 KB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích: 0 người
Trường TH & THCS Tân Minh
Tuần 9 - Tiết 17

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: SINH HỌC 9
Năm học: 2023-2024

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Nhằm đánh giá chất lượng học tập của HS để giúp GV có biện pháp giảng dạy hiệu quả hơn:
CHƯƠNG I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
- Trình bày được khái niệm tính trạng trội/ lặn; nội dung của quy luật phân li; quy luật phân li độc
lập.(chuẩn)
- Xác định được ví dụ về cặp tính trạng, cặp tính trạng tương phản. chuẩn)
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của Menđen.(chuẩn)
- Xác định được số giao tử tạo ra từ các KG khác nhau; cơ thể có KG thuần chủng.
- Nêu được cơ thể đồng hợp, dị hợp (chuẩn)
- Trình bày phương pháp để xác định giống thuần chủng hay không thuần chủng? (mức 2)
- Xác định được kết quả của các phép lai. (mức 2)
CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ
- Xác định được các kì của nguyên phân. (chuẩn)
- Xác định thời điểm NST nhân đôi.(chuẩn)
- Nêu được quá trình nguyên phân/ giảm phân xảy ra ở tế bào nào? (chuẩn)
- Tính được số lượng NST trong tế bào ở kì sau của nguyên phân. (mức 2)
- Trình bày được quá trình phát sinh giao tử ở động vật. (chuẩn)
- Tính được số tế bào trứng, tinh trùng qua giảm phân. (mức 2)
- Giải thích được quan niệm sinh con trai con gái là do mẹ quyết định đúng hay sai? (chuẩn)
- Biết bộ NST ở người; ruồi giấm. (chuẩn)
CHƯƠNG III: ADN VÀ GEN
- Đặc điểm cấu trúc không gian của phân tử ADN; hệ quả của NTBS. (chuẩn)
- Tính được số Nu; chiều dài của ADN. (mức 2)
2. Kĩ năng: Rèn các kĩ năng trình bày bài và làm bài của HS.
3. Thái độ: GD học sinh ý thức tự giác học bài, nghiêm túc, không quay cóp.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực ôn tập và làm bài kiểm tra nghiêm túc.
- Vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học để làm bài đạt kết quả tốt nhất.
II. CẤU TRÚC ĐỀ
Theo ma trận đề
III. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA
1. Ổn định lớp
2. Phát đề kiểm tra
3. Học sinh làm bài

UBND HUYỆN HÀM TÂN
MA TRẬN CHỦ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ HỌC KÌ I
Trường TH& THCS Tân Minh
Môn: Sinh 9 (PPCT – Tiết 17)
Năm học: 2023 – 2024
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

Nội dung

Các NL hướng
tới trong chủ đề

NHẬN BIẾT

THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG

VD CAO

- Trình bày
được
khái
niệm phép lai
phân tích, tính
trạng,
tính
trạng trội, tính
trạng lặn, cặp
tính
trạng
tương
phản
CHƯƠN kiểu
hình,
G I: CÁC kiểu gen; thể
THÍ
đồng hợp, dị
NGHIỆM hợp.
CỦA
- Xác định
MENĐEN được cặp tính
trạng tương
phản

Menđen
sử
dụng.
- Trình bày
nội dung các
quy luật phân
li, phân li độc
lập.
CHƯƠN - Xác định
G
được
thời
II:
điểm
NST
NHIỄM
nhân đôi.
SẮC THỂ - Trình bày
được
quá
trình phát sinh
giao tử đực và

- Xác định
được kết quả
của phép lai;
kithể đồng hợp,
thể dị hợp, số
giao tử
- Trình bày
phương pháp
để xác định
giống
thuần
chủng
hay
không.
- Mô tả được
kết quả thí
nghiệm lai một
cặp tính trạng
- Giải thích
được tại sao
Menđen chọn
đậu Hà Lan
làm thí nghiệm.

Viết được 6 sơ
đồ lai một cặp
(xác định được tỉ
lệ kiểu gen, kiểu
hình ở đời con)
từ P tới F1.
- Xác định được
kết quả của phép
lai

Giải
được bài
tập thuận
và nghịch
lai 1 và 2
cặp tính
trạng:
Xác định
kiểu gen,
kiểu hình
của P

- Năng lực so
sánh, phân tích,
giải thích
- Năng lực sử
dụng ngôn ngữ
trình bày các vấn
đề rõ ràng, logic
- Năng
lực
phân tích qua các
ví dụ trong thực
tế
- Năng lực viết
sơ đồ lai, xác
định kết quả
phép lai, kiểu
hình, kiểu gen

- So sánh điểm
giống nhau và
khác nhau cơ
bản giữa quá
trình phát sinh
giao tử đực và
cái ở động vật.
- So sánh sự

- Tính được số
lượng NST có
trong tế bào ở
các

của
nguyên phân và
giảm phân.
- Tính được số tế
bào con sinh ra

Áp
dụng kiến
thức giải
thích
nguyên
nhân gây
mất cân
bằng giới

- Năng
lực
quan sát so sánh,
phân tích
- Năng lực sử
dụng ngôn ngữ
trình bày các vấn
đề rõ ràng, logic
- Năng
lực

Chương
III: ADN
và gen

cái và kết quả
- Chỉ ra được
kí hiệu bộ
nhiễm sắc thể
ở nam, nữ.
- Trình bày
khái niệm, ý
nghĩa của DT
liên kết.
- Mô tả cấu
trúc đặc trưng
của NST.

giống nhau và
khác nhau giữa
NST thường và
NST giới tính.
- Mô tả cơ chế
sinh con trai,
con gái ở người
và các yếu tố
ảnh hưởng tới
sự phân hóa
giới tính.
- Giải thích
được tỉ lệ con
trai và con gái
sơ sinh là xấp
xỉ 1:1? (cấu
trúc dân số 1:1)
So
sánh
nguyên phân
và giảm phân.
- Xác định
được đặc điểm
của NST ở các
kì của nguyên
phân,
giảm
phân.

sau nguyên phân
và giảm phân.
- Áp dụng kiến
thức giải thích
quan niệm sinh
con trai, con gái
ở người là do ai
quyết định.
- Áp dụng kiến
thức giải thích vì
sao con người
điều chỉnh được
tỉ lệ đực cái ở
vật nuôi.

 Liệt kê
thành phần
cấu tạo ADN
 Mô tả cấu
trúc của
ADN.
 Biết được
chức năng
ADN.
 Nêu được hệ
quả của
NTBS.

 Viết được cấu  Tính chiều dài
trúc 2 mạch
một cặp Nu.
của ADN
 Hiểu được
quá trình nhân
đôi ADN.

tính. Từ
đó có thể
đề xuất ra
biện pháp
khắc
phục hiện
trạng
trên.

phân tích qua các
ví dụ trong thực
tế
- Năng lực giải
thích và áp dụng
kiến thức giải
quyết vấn đề.
- Năng lực tính
toán.
- Năng lực quan
sát, mô tả, nhận
dạng.

 Tính C,
L, N của
ADN.

-Năng lực quan
sát, mô tả.
-Năng lực so
sánh, giải thích.
-Năng lực tìm
được mối liên hệ.
-Năng lực tính
toán

UBND HUYỆN HÀM TÂN
Trường TH& THCS Tân Minh

Nội dung
Nhận biết (40%)
TN
Chương I:
Các
thí
nghiệm
của Men
Đen
(6 tiết).

Câu
9:
Nhận biết
được
đối
tượng
nghiên cứu
của
Menđen.
Câu
10:
Nhận biết
được niệm
tính
trạng
trội/ lặn.
Câu
11:
Nhận biết
được
nội
dung
của
quy
luật
phân
li/
PLĐL.
Câu
12:
Xác
định
được ví dụ
về
tính
trạng/cặp
tính
trạng
tương phản.
Câu 3: Nêu
được khái
niệm thể dị
hợp/
thể
đồng hợp.
Câu 4: Biết
được
KG
của cơ thể
thuần

TL

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Môn: Sinh 9 (PPCT – Tiết 17)
Năm học: 2023 – 2024
Các mức độ nhận biết
Thông hiểu
VD (20%)
(30%)
TN
TL
TN
TL
Câu 1:
Xác
định
được số
giao tử.
Câu 2:
Xác
định
được
kết quả
của
phép
lai.

Câu 1b:
Hiểu
được sử
dụng
phép lai
phân tích
để xác
định độ
thuần
chủng
của
giống.

Câu 1a:
Lập sơ
đồ
lai
xác định
kết quả.

VD cao
(10%)
TN
TL

Số câu: 9
4,0đ =
40%
Chương
II:
Nhiễm sắc
thể.
(7 tiết)

Số câu: 9
4,25đ=
4,25%

chủng.
6 câu
1,5đ= 15%
Câu 8: Xác
định được bộ
NST lưỡng
bội ở người/
ruồi giấm.
Câu 13:
Xác định
được NST
nhân đôi ở
kì nào của
nguyên
phân/ giảm
phân.
Câu 14:
Quá trình
nguyên
phân/ giảm
phân xảy ra
ở loại tế bào
nào?
3 câu
0,75đ =
7,5%

2 câu
0,5đ =
5%

1/2 câu
0,5đ=5%

Câu 2:
Trình
bày
được
quá
trình
phát
sinh
giao tử
ở động
vật.

Câu
15, 16:
Xác
định
được
các kì
của
nguyên
phân
qua
hình
vẽ.

Câu
3:
Giải thích
việc sinh
con trai
hay con
gái do ai
quyết
định?

Câu 5: Xác
định được
số NST đơn
ở kì sau của
nguyên
phân.
Câu
6:
Tính được
số giao tử
sau giảm
phân.

1 câu
1,5đ =
15%

2 câu
0,5đ =
5%

1 câu
1,0đ
=10%

2 câu
0,5đ = 5%

Chương III Câu 7: Nêu
ADN và gen được NTBS.
(2 tiết)

2 câu
1,75đ
= 17,5%

1 câu
0,25đ =
2,5%

TS câu: 20
100%=10đ

10 câu
2,5đ=25%

1/2 câu
1,5đ
=15%

Câu 4a:
Xác định
được
trình tự
các nu
trên 2
mạch của
ADN.
1/2Câu
0,5đ =
5%
1câu
1,5đ =
15%

4câu
1,0đ =
10%

2 câu
2,0đ
=20%

Câu 4b:
Tính
được số
Nu các
loại, tổng
số Nu và
chiều dài
của gen.
1/2Câu
1,0đ =
10%
2 câu
0,5đ = 5%

1/2 câu
1,5đ =
15%

1/2câu
1,0đ
=10%

TRƯỜNG TH - THCS TÂN MINH
Họ và tên:
………………………….................
Lớp: ......
Câu
1
2
3
4
5

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: SINH HỌC 9 – Tiết 17
Năm học: 2023 - 2024
Đề chính thức
6
7 8 9 10 11 12

Điểm

13

14

15

16

Đáp án
A. TRẮC NGHIỆM – 4,0 Điểm – Thời gian: 15 phút
Hãy chọn đáp án đúng rồi ghi vào cột số câu trả lời ở trên đây
Câu 1: Cơ thể có kiểu gen AaBb thì có thể tạo ra số loại giao tử tối đa là
A. 2.
C. 6.
B. 4.
D. 8.
Câu 2: Ở lúa, thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp. P: thân cao dị hợp x thân thấp thu
được F1 có tỉ lệ:
A. 1 thân cao: 1 thân thấp.
C. Toàn thân thấp.
B. Toàn thân cao.
D. 3 thân cao: 1 thân thấp.
Câu 3: Một cơ thể có cặp gen mang hai gen tương ứng khác nhau được gọi là
A. cơ thể lai.
C. thể đồng hợp.
B. thể dị hợp.
D. thể đồng tính.
Câu 4: Cơ thể thuần chủng có kiểu gen
A. AabbCCDD.
C. aabbCCDD.
B. AABbccDD.
D. AabbCcDD.
Câu 5: Một tế bào của cải bắp 2n = 18 đang ở kì sau của nguyên phân, số NST đơn trong
tế bào là
A. 9 NST.
C. 27 NST.
B. 18 NST.
D. 36 NST.
Câu 6: Từ 10 noãn bào bậc I trải qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra được
A. 10 trứng và 30 thể cực.
C. 30 thể cực.
B. 10 trứng và 10 thể cực.
D. 1 trứng và 3 thể cực.
Câu 7: Theo nguyên tắc bổ sung, X liên kết với
A. T.
C. U.
B. G.
D. A.
Câu 8: Ở người, bộ NST lưỡng bội 2n bằng
A. 13.
C. 46.
B. 26.
D. 56.
Câu 9: Đối tượng nghiên cứu công phu và hoàn chỉnh nhất của Men đen là
A. đậu xanh.
C. đậu Hà lan.
B. ruồi giấm.
D. cá chạch.
Câu 10: Theo Menđen, tính trạng được biểu hiện ngay ở cơ thể F1 gọi là gì?

A. Tính trạng lặn.
C. Tính trạng trội.
B. Tính trạng trung gian.
D. Tính trạng tương ứng.
Câu 11: “Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di
truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên như ở cơ thể thuần chủng của P”, là nội
dung của
A. quy luật phân li.
C. phép lai phân tích.
B. quy luật phân li độc lập.
D. khái niệm kiểu hình.
Câu 12: Quả lục và quả vàng, thân cao và thân lùn, …. Đây là ví dụ về
A. tính trạng.
C. màu sắc quả.
B. hình dạng cây.
D. cặp tính trạng tương phản.
Câu 13: Trong nguyên phân, NST tự nhân đôi ở kì nào?
A. Kì trung gian.
C. Kì giữa.
B. Kì đầu.
D. Kì sau.
Câu 14: Quá trình nguyên phân xảy ra ở tế bào nào của cơ thể?
A. Tế bào sinh dục chín.
C. Tinh bào bậc 1.
B. Tế bào sinh dưỡng.
D. Noãn bào bậc 1.
Câu 15: Hình dưới minh họa cho kì nào của nguyên phân?

A. Kì đầu.
B. Kì giữa.
C. Kì sau.
D. Kì cuối.

Câu 16: Hình dưới minh họa cho kì nào của nguyên phân?
A. Kì đầu.
B. Kì giữa.
C. Kì sau.
D. Kì cuối.

………………………HẾT…………………..

TRƯỜNG TH - THCS TÂN MINH
Họ và tên:
………………………….................
Lớp: ......

Điểm TL

Điểm tổng

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: SINH HỌC 9 – Tiết 17
Năm học: 2023 - 2024
Đề chính thức

Lời nhận xét của giáo viên

B. TỰ LUẬN: 6,0 điểm - Thời gian: 30 phút
Câu 1: (2,0 điểm)
Ở cà chua, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng.
a. Cho cà chua quả đỏ thuần chủng lai với cà chua quả vàng. Hãy viết sơ đồ lai để xác
định kết quả của F1, F2.
b. Làm thế nào để xác định cây cà chua quả đỏ ở F2 là thuần chủng hay không thuần
chủng?
(Biết rằng tính trạng màu sắc quả do một cặp gen quy định).
Câu 2: (1,5 điểm)
Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực ở động vật.
Câu 3: (1,0 điểm )
Vợ chồng ông B sinh được 3 người con gái. Vì thế, ông bà B thường hay cãi vã, đổ lỗi
cho nhau về việc không sinh được con trai.
Theo em, trong chuyện này ai đúng – ai sai? Giải thích ?
Câu 4: (1,5 điểm)

a. Một đoạn mạch ADN (gen) có cấu trúc như sau:
–G–A–T–A–T–X–G–A–T–X–G–T–A–
Hãy viết trình tự các đơn phân của mạch còn lại của gen.
b. Cho 1 đoạn ADN có số Nuclêôtit loại A = 500; loại G là 700.
- Tính số nuclêôtit loại X và tổng số Nu của phân tử ADN trên.
- Tính chiều dài của phân tử ADN trên.
...........................................HẾT..........................

ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA HK 1

Đề chính thức

I. Trắc nghiệm (4,0 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7 8 9 10 11 12 13 14
Đáp án
B A
B
C D A B C C C A D A B
II. Tự luận (6,0 điểm)
Câu
Đáp án
1
2,0 điểm
a. Quy ước gen: Gọi gen A quy định quả đỏ
gen a quy định quả vàng
- Kiểu gen của P:
+ Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen: AA.
+ Cây cà chua quả vàng có kiểu gen: aa.
- Sơ đồ lai:
Pt/c : Quả đỏ (AA) x quả vàng (aa)
Gp:
A
a
F1:
KG: 100% Aa (100% quả đỏ)
F1 x F1: Quả đỏ (Aa) x quả đỏ (Aa)
G:
1A: 1 a
1A: 1 a
F2:
KG: 1AA : 2Aa: 1aa
KH: 75% quả đỏ: 25% quả vàng
b. Để biết cây cà chua quả đỏ có thuần chủng hay không ta sử dụng phép lai
phân tích: lai với cây cà chua quả vàng.
2
1,5 điểm
Quá trình phát sinh giao tử đực ở động vật
- Các tế bào mầm thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra nhiều
tinh nguyên bào. Sự tạo tinh bắt đầu khi tinh nguyên bào hình thành.
- Tinh nguyên bào giảm phân, lần phân bào 1 tạo 2 tinh bào bậc 2, lần phân
bào 2 tạo 4 tế bào con, từ đó phát triển thành 4 tinh trùng.
- Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảm phân tạo 4 tinh trùng.
3
1,0 điểm
Bà B đúng, việc sinh con trai là do người bố quyết định. Giải thích :
-Trong quá trình giảm phân: Mẹ chỉ cho 1 loại trứng 22A + X; Còn bố tạo

15
C
Điểm

0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ

0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ

16
D

4

ra 2 loại tinh trùng 22A + X và 22A + Y.
- Trong quá trình thụ tinh, nếu tế bào trứng kết hợp với tinh trùng 22A + X
của bố sẽ sinh con gái, nếu kết hợp với tinh trùng 22A + Y của bố sẽ sinh
con trai.
Nên sinh con trai hay gái là do người bố quyết định.
1,5 điểm
a. Trình tự các đơn phân của mạch còn lại của gen :
-X–T–A–T–A–G–X–T–A–G–X–A–Tb. Tính số nuclêôtit loại : Theo NTBS : X = G = 700 (Nu).
Tổng số Nu của ADN trên : N = 2x(A+G) = 2x(500 + 700) = 2400(Nu)
- Chiều dài của đoạn phân tử ADN: L = N/2 x3,4 = 4080 (A0)

0,5đ

0,5đ
0, 25đ
0,5đ
0,25đ

(HS có thể trình bày theo cách khác đúng vẫn ghi điểm )

TRƯỜNG TH - THCS TÂN MINH
Họ và tên:
………………………….................
Lớp: ......
Câu
1
2
3
4
5

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: SINH HỌC 9 – Tiết 17
Năm học: 2023 - 2024
Đề dự bị
6
7 8 9 10 11 12

Điểm

13

14

15

16

Đáp án
A. Trắc nghiệm - 4,0 điểm - Thời gian: 15 phút
Hãy chọn đáp án đúng rồi ghi vào cột số câu trả lời ở trên đây
Câu 1: Cơ thể có kiểu gen BbDD thì có thể tạo ra số loại giao tử tối đa là
A. 2.
C. 4.
B. 6.
D. 8.
Câu 2: Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được
A. 1 quả đỏ : 1 quả vàng.
C. toàn quả vàng.
B. 3 quả đỏ : 1 quả vàng.
D. toàn quả đỏ.
Câu 3: Một cơ thể có cặp gen tương ứng giống nhau được gọi là
A. cơ thể lai.
C. thể đồng hợp.
B. thể dị hợp.
D. thể đồng tính.
Câu 4: Cơ thể thuần chủng có kiểu gen
A. abbCCDD.
C. aabbCCDD.
B. AABbccDD.
D. AabbCcDD.
Câu 5: Một tế bào của lúa nước 2n = 14 đang ở kì sau của nguyên phân, số NST đơn trong
tế bào là
A. 7 NST.
C. 28 NST.
B. 14 NST.
D. 35 NST.
Câu 6: Từ 10 tinh bào bậc I trải qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra được
A. 10 tinh trùng.
C. 10 trứng.
B. 10 thể cực.
D. 40 tinh trùng.
Câu 7: Theo nguyên tắc bổ sung, T liên kết với

A. T.
C. X.
B. G.
D. A.
Câu 8: Ở ruồi giấm, bộ NST lưỡng bội 2n bằng
A. 8.
C. 46.
B. 14.
D. 56.
Câu 9: Đối tượng nghiên cứu công phu và hoàn chỉnh nhất của Men đen là
A. đậu xanh.
C. đậu Hà lan.
B. ruồi giấm.
D. cá chạch.
Câu 10: Theo Menđen, tính trạng đến F2 mới được biểu hiện gọi là gì?
A. Tính trạng lặn.
C. Tính trạng trội.

B. Tính trạng trung gian.
D. Tính trạng tương ứng.
Câu 11: “Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử”,
là nội dung của
A. quy luật phân li.
C. phép lai phân tích.
B. quy luật phân li độc lập.
D. khái niệm kiểu hình.
Câu 12: Quả lục, thân cao, hạt xanh, …. Đây là ví dụ về
A. tính trạng.
C. màu sắc quả.
B. hình dạng cây.
D. cặp tính trạng tương phản.
Câu 13: Trong giảm phân, NST tự nhân đôi ở kì nào?
A. Kì trung gian trước lần phân bào I.
C. Kì giữa I.
B. Kì đầu I.
D. Kì trung gian trước lần phân bào II.
Câu 14: Quá trình giảm phân xảy ra ở tế bào nào của cơ thể?
A. Tế bào sôma.
C. Tế bào mầm.
B. Tế bào sinh dưỡng.
D. Tế bào sinh dục chín.
Câu 15: Hình dưới minh họa cho kì nào của nguyên phân?
A. Kì đầu.
B. Kì giữa.
C. Kì sau.
D. Kì cuối.

Câu16: Hình dưới minh họa cho kì nào của nguyên phân?
A. Kì đầu.
B. Kì giữa.
C. Kì sau.
D. Kì cuối.

………………………HẾT…………………..

TRƯỜNG TH - THCS TÂN MINH
Họ và tên:
………………………….................
Lớp: ......
Điểm TL

Điểm tổng

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: SINH HỌC 9 – Tiết 17
Năm học: 2023 - 2024
Đề dự phòng
Lời nhận xét của giáo viên

B. TỰ LUẬN: 6,0 điểm - Thời gian làm bài 30 phút
Câu 1: (2,0 điểm)
Ở đậu Hà Lan, tính trạng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng.
a. Cho đậu Hà Lan hoa đỏ thuần chủng lai với đậu Hà Lan hoa trắng. Hãy viết sơ đồ
lai để xác định kết quả của F1, F2.
b. Làm thế nào để xác định cây đậu Hà Lan hoa đỏ ở F2 là thuần chủng hay không thuần
chủng?
(Biết rằng tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định).
Câu 2: (1,5 điểm)
Trình bày quá trình phát sinh giao tử cái ở động vật.
Câu 3: (1,0 điểm )
Vợ chồng ông B sinh được 3 người con gái. Vì thế, ông bà B thường hay cãi vã, đổ lỗi
cho nhau về việc không sinh được con trai.
Theo em, trong chuyện này ai đúng – ai sai ? Bằng kiến đã học, giải thích ?
Câu 4: (1,5 điểm)

a. Một đoạn mạch ADN (gen) có cấu trúc như sau:
–A–T–X–G–A–T–G–G–T–A–
b. Cho 1 đoạn ADN có số Nuclêôtit loại A = 600 (Nu); loại G = 900 (Nu).
- Tính số nuclêôtit loại T và tổng số Nu của phân tử ADN trên.
- Tính chiều dài của phân tử ADN trên.

..............................HẾT..............................

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
MÔN: SINH 9
Đề dự phòng
I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Đáp án
A D
C
C C D D A C A B A A D B C
II. Tự luận (6 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
Câu 1
2,0 điểm
a. Quy ước gen: Gọi gen A quy định hoa đỏ.
gen a quy định hoa trắng.
0,25đ
- Kiểu gen của P: + Cây hoa đỏ thuần chủng có kiểu gen: AA.
0,25đ
+ Cây đậu Hà Lan hoa trắng có kiểu gen: aa.
- Sơ đồ lai:
Pt/c : Hoa đỏ (AA) x hoa trắng (aa)
Gp:
A
a
0,25đ
F1:
KG: Aa (100% hoa đỏ)
0,25đ
F1 x F1: Hoa đỏ (Aa) x hoa đỏ (Aa)
G:
1A: 1 a
1A: 1 a
0,25đ
F2:
KG: 1AA : 2Aa : 1aa
0,25đ
KH: 75% hoa đỏ: 25% hoa trắng
b. Để biết cây đậu Hà Lan hoa đỏ có thuần chủng hay không ta sử dụng phép 0,5đ
lai phân tích: lai với cây đậu hoa trắng.
2
1,5 điểm
Quá trình phát sinh giao tử cái ở động vật:
- Các tế bào mầm thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra nhiều noãn 0,5đ
nguyên bào. Noãn nguyên bào phát triển thành noãn bào bậc 1.
- Noãn bào bậc 1 giảm phân, lần phân bào 1 tạo 1 tế bào có kích thước nhỏ
0,5đ
gọi là thể cực thứ nhất và 1 tế bào có kích thước lớn gọi là noãn bào bậc 2.
- Noãn bào bậc 2 qua lần phân bào 2 tạo 1 tế bào có kích thước nhỏ gọi là thể 0,25đ

3

4

cực thứ 2 và tế bào có kích thước khá lớn gọi là trứng.
Kết quả: Từ 1 noãn bào bậc 1 qua giảm phân tạo 3 thể cực và 1 tế bào trứng.
0,25đ
1,0 điểm
Bà B đúng, việc sinh con trai là do người bố quyết định. Giải thích :
0,25đ
- Trong quá trình giảm phân: Mẹ chỉ cho 1 loại trứng 22A + X; Còn bố tạo
0,25đ
ra 2 loại tinh trùng 22A + X và 22A + Y.
- Trong quá trình thụ tinh, nếu tế bào trứng kết hợp với tinh trùng 22A + X
của bố sẽ sinh con gái, nếu kết hợp với tinh trùng 22A + Y của bố sẽ sinh con 0,5đ
trai
Nên sinh con trai hay gái là do người bố quyết định.
1,5 điểm
a. Trình tự các đơn phân của mạch còn lại của gen :
- T – A – G – X – T – A – X – X – A – T–
0,5đ
b. Tính số nuclêôtit loại : Theo NTBS : T = A =600 (Nu) 
0, 25đ
Tổng số Nu của gen trên : N = 2x(A+G) = 2x(200 + 900) = 3000(Nu)
0,5đ
0
- Chiều dài của đoạn phân tử ADN: L = N/2 x3,4 = 5100 (A )
0,25đ
(HS có thể trình bày theo cách khác đúng vẫn ghi điểm )
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA KÌ MÔN SINH 9
NĂM HỌC: 2023 - 2024

CHƯƠNG I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Câu 1: Phép lai phân tích; quy luật phân li; quy luật phân li độc lập; tính trang; cặp tính trạng
tương phản; thể dị hợp; thể đồng hợp;
Câu 2: Làm bài tập thuận về lai một cặp tính trạng.
VD: Ở đậu Hà Lan, cây thân cao trội hoàn toàn so với cây thân thấp. Biết rằng tính trạng chiều
cao của thân do một cặp gen quy định.
Viết sơ đồ lai để xác định kết quả ở F1, khi cho cây đậu Hà Lan thân cao lai với cây đậu
Hà Lan thân thấp.
CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ
Câu 3: Nêu Diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên Phân ;
Câu 4: Tính số lượng NST trong tế bào ở các kì ; tính số tế bào con kết thúc quá trình nguyên
phân.
Câu 5: Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật
Tính số tế bào trứng; số tinh trùng qua quá trình phát sinh giao tử
Câu 6: Cơ chế xác định giới tính
- Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người.
- Việc sinh con trai hay con gái ở người là do ai quyết định? Vì sao?
- Giải thích vì sao tỉ lệ nam: nữ ở trẻ sơ sinh xấp xỉ 1:1?
CHƯƠNG III: ADN VÀ GEN
Câu 7: Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN; hệ quả của NTBS. (chuẩn)
Câu 8: Tính được số Nu; chiều dài của ADN.
Ví dụ 1: Cho 1 đoạn ADN có các loại Nu: T = 900 (Nu); G = 600 (Nu)
a. Hãy tính số lượng Nu loại A, X và tổng số Nu của đoạn phân tử ADN đó.

b.Tính chiều dài của ADN trên.
c.Tính số chu kì xoắn của ADN.
Ví dụ 2: Cho 1 đoạn mạch đơn của gen có trình tự như sau:
-A – T – G – X – X – G – T – T – X – G – G – X – X – A – T
a. Hãy viết trình tự các đơn phân của mạch còn lại của gen.
b. Tính số nuclêôtit mỗi loại và tổng số Nu của gen trên.
 
Gửi ý kiến