Đáp án đề 7 HSG vòng huyện 2022-2023

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vĩnh Huy
Ngày gửi: 21h:13' 10-11-2023
Dung lượng: 79.2 KB
Số lượt tải: 117
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vĩnh Huy
Ngày gửi: 21h:13' 10-11-2023
Dung lượng: 79.2 KB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
1 người
(Lien Quang Thinh)
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN CHÂU THÀNH
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS
CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2022-2023
Môn: VẬT LÝ
Ngày Thi: / / 2023
(Đáp án gồm có 03 trang )
.............................................................................................................................................
Bài
Bài 1:
4 điểm
Bài 2:
4 điểm
Nội dung
a/ Thời điểm và vị trí lúc hai người gặp nhau:
- Gọi t là khoảng thời gian từ khi người đi bộ đến khởi hành khi đến lúc
hai người gặp nhau tại C.
- Quãng đường người đi bộ đi được: S1 = v1t = 4t (1)
- Quãng đường người đi xe đạp đi được: S2 = v2(t-2) = 12(t - 2) (2)
- Vì cùng xuất phát tại A đến lúc gặp nhau tại C nên: S1 = S2
- Từ (1) và (2) ta có:
4t = 12(t - 2) ⇔ 4t = 12t - 24 ⇔ t = 3(h)
- Thay t vào (1) hoặc (2) ta có:
(1) ⇔ S1 = 4.3 =12 (Km)
(2) ⇔ S2 = 12 (3 - 2) = 12 (Km)
Vậy: Sau khi người đi bộ đi được 3h thì hai người gặp nhau và cách
A một khoảng 12Km và cách B 12Km.
b/ Thời điểm hai người cách nhau 2Km.
- Nếu S1 > S2 thì:
S1 - S2 = 2 ⇔ 4t - 12(t - 2) = 2 ⇔ 4t - 12t +24 =2
⇔ t = 2,75 h = 2h45ph.
- Nếu S1 < S2 thì:
S2 - S1 = 2 ⇔ 12(t - 2) - 4t = 2 ⇔ 12t +24 - 4t =2
⇔ t = 3,35h = 3h15ph.
Vậy: Lúc 7h + 2h45ph = 9h45ph hoặc 7h + 3h15ph = 10h15ph thì
hai người đó cách nhau 2Km.
- Theo bài ra ta biết tổng khối lượng m của nước và rượu là 140
m1 + m2 = m ⇔ m1 = m - m2 (1)
- Nhiệt lượng do nước tỏa ra: Q1 = m1. C1 (t1 - t)
- Nhiệt lượng rượu thu vào: Q2 = m2. C2 (t - t2)
- Theo PTCB nhiệt: Q1 = Q2
m1. C1 (t1 - t) = m2. C2 (t - t2)
⇔ m14200(100 - 36) = m22500 (36 - 19)
⇔ 268800 m1 = 42500 m2
268800m1
m2=
42500
(2)
- Thay (1) vào (2) ta được:
268800 (m - m2) = 42500 m2
⇔ 37632 - 268800 m2 = 42500 m2
⇔ 311300 m2 = 37632
⇔ m2 = 0,12 (Kg)
- Thay m2 vào pt (1) ta được:
(1) ⇔ m1 = 0,14 - 0,12 = 0,02 (Kg)
Điểm
0, 25
0, 25
0, 25
0, 25
0, 5
0, 25
0, 25
0, 5
0, 5
0, 5
0, 5
0, 5
0, 5
0,5
0, 5
0, 5
0, 5
0, 5
0, 5
Bài 3:
4 điểm
a. Đèn sáng bình thường nên:
Uđ = 5V, Pđ = 2,5W Iđ = 0,5A
Tính I dựa vào: U = U0 + UMN = IR0 + (I – I1)R2 I = 1,25A.
0,5
1,0
1,0
Tính
mà UMN = I2R2 = (I – I1)R2
0, 5
Tính được R1 = 5 .
b. Ta có Rtd = R0 + RMN
Khi C dịch chuyển về B thì R0 tăng nên Rtd tăng I = U/ Rtd giảm
UMN giảm ( RMN không đổi) I1 = UMN/ (Rd + R1) giảm nên đèn 1,0
sáng yếu.
Bài 4:
4 điểm
a. * Khi K mở, mạch gồm R4 nt R2 nt R3, đoạn mạch AB gồm R2 nt
R3
- Viết được biểu thức công suất đoạn mạch AB:
(1)
* Khi K đóng, mạch gồm R4 nt [(R2 nt R3) // R1] và đoạn mạch AB
gồm (R2 nt R3) // R1
- Viết được biểu thức công suất của đoạn mạch AB
0,25
0,5
0,25
0,5
(2)
- Theo giả thiết có:
- Thay R0 vào (1) hoặc (2) ta được
b. Khi thay khóa K bằng bóng đèn, ta có mạch R4 nt [(R2 nt R3) //
(R1 nt Đ)]
- Đặt điện trở của đèn RD = x (Ω, x > 0)
- Viết được biểu thức
(1)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
- Viết được biểu thức
- Áp dụng BĐT Cauchy cho 2 số dương RAB và 10/3 suy ra
kết hợp với (1) tính được RD = x = 6 Ω
- Tính được UAB = 5 V suy ra cường độ dòng điện qua đèn ID = I1D =
0,5 A
0,25
0,25
- Tính được công suất định mức của đèn khi đèn sáng bình thường:
Bài 5:
4 điểm
a/ - Do các bóng đèn sáng bình thường nên cường độ dòng điện
chạy qua
đèn Đ1 và đèn Đ2 lần lượt là:
0, 5
- Do I2 > I1 nên dòng điện I3 chạy qua đèn Đ3 có chiều từ N đến M
và có giá trị là: I3 = I2 - I1 = 1 -
- Hiệu điện thế định mức của đèn Đ3 là: U3 =
- Hiệu điện thế giữa hai đầu R1 là:
UR1 = UAN = UAM + UMN = U1 - U3 = 12 - 6 = 6(V)
- Cường độ dòng điện qua R1 là: IR1 =
- Cường độ dòng điện chạy qua R2 là: IR2 = IR1 - I3 =
- Hiệu điện thế giữa hai đầu R2 là:
UR2 = UNB = UNM + UMB = U3 + U2 = 6 + 6 = 12(V)
0, 25
0, 5
0,25
0, 25
0, 25
- Giá trị của điện trở R2 là : R2 =
b/ Hiệu điện thế giữa hai đầu A, B của mạch là:
UAB = U1 + U2 = 12 + 6 = 18(V)
Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là:
I = I1 + IR1 =
Điện trở tương đương của mạch là:
RAB =
Công suất tiêu thụ của toàn mạch điện là:
0, 5
0, 5
P = UAB.I = 18.
= 22,5(W)
0, 5
Công suất có ích của mạch bằng tổng công suất tiêu thụ của các
bóng đèn: Pci = P1 + P2 + P3 = 6 + 6 + 3 = 15(W)
Hiệu suất của mạch điện là:
0, 5
H=
Chú ý : Thí sinh làm theo cách khác đúng đáp số và bản chất vật lý vẫn cho đủ điểm.
HUYỆN CHÂU THÀNH
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS
CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2022-2023
Môn: VẬT LÝ
Ngày Thi: / / 2023
(Đáp án gồm có 03 trang )
.............................................................................................................................................
Bài
Bài 1:
4 điểm
Bài 2:
4 điểm
Nội dung
a/ Thời điểm và vị trí lúc hai người gặp nhau:
- Gọi t là khoảng thời gian từ khi người đi bộ đến khởi hành khi đến lúc
hai người gặp nhau tại C.
- Quãng đường người đi bộ đi được: S1 = v1t = 4t (1)
- Quãng đường người đi xe đạp đi được: S2 = v2(t-2) = 12(t - 2) (2)
- Vì cùng xuất phát tại A đến lúc gặp nhau tại C nên: S1 = S2
- Từ (1) và (2) ta có:
4t = 12(t - 2) ⇔ 4t = 12t - 24 ⇔ t = 3(h)
- Thay t vào (1) hoặc (2) ta có:
(1) ⇔ S1 = 4.3 =12 (Km)
(2) ⇔ S2 = 12 (3 - 2) = 12 (Km)
Vậy: Sau khi người đi bộ đi được 3h thì hai người gặp nhau và cách
A một khoảng 12Km và cách B 12Km.
b/ Thời điểm hai người cách nhau 2Km.
- Nếu S1 > S2 thì:
S1 - S2 = 2 ⇔ 4t - 12(t - 2) = 2 ⇔ 4t - 12t +24 =2
⇔ t = 2,75 h = 2h45ph.
- Nếu S1 < S2 thì:
S2 - S1 = 2 ⇔ 12(t - 2) - 4t = 2 ⇔ 12t +24 - 4t =2
⇔ t = 3,35h = 3h15ph.
Vậy: Lúc 7h + 2h45ph = 9h45ph hoặc 7h + 3h15ph = 10h15ph thì
hai người đó cách nhau 2Km.
- Theo bài ra ta biết tổng khối lượng m của nước và rượu là 140
m1 + m2 = m ⇔ m1 = m - m2 (1)
- Nhiệt lượng do nước tỏa ra: Q1 = m1. C1 (t1 - t)
- Nhiệt lượng rượu thu vào: Q2 = m2. C2 (t - t2)
- Theo PTCB nhiệt: Q1 = Q2
m1. C1 (t1 - t) = m2. C2 (t - t2)
⇔ m14200(100 - 36) = m22500 (36 - 19)
⇔ 268800 m1 = 42500 m2
268800m1
m2=
42500
(2)
- Thay (1) vào (2) ta được:
268800 (m - m2) = 42500 m2
⇔ 37632 - 268800 m2 = 42500 m2
⇔ 311300 m2 = 37632
⇔ m2 = 0,12 (Kg)
- Thay m2 vào pt (1) ta được:
(1) ⇔ m1 = 0,14 - 0,12 = 0,02 (Kg)
Điểm
0, 25
0, 25
0, 25
0, 25
0, 5
0, 25
0, 25
0, 5
0, 5
0, 5
0, 5
0, 5
0, 5
0,5
0, 5
0, 5
0, 5
0, 5
0, 5
Bài 3:
4 điểm
a. Đèn sáng bình thường nên:
Uđ = 5V, Pđ = 2,5W Iđ = 0,5A
Tính I dựa vào: U = U0 + UMN = IR0 + (I – I1)R2 I = 1,25A.
0,5
1,0
1,0
Tính
mà UMN = I2R2 = (I – I1)R2
0, 5
Tính được R1 = 5 .
b. Ta có Rtd = R0 + RMN
Khi C dịch chuyển về B thì R0 tăng nên Rtd tăng I = U/ Rtd giảm
UMN giảm ( RMN không đổi) I1 = UMN/ (Rd + R1) giảm nên đèn 1,0
sáng yếu.
Bài 4:
4 điểm
a. * Khi K mở, mạch gồm R4 nt R2 nt R3, đoạn mạch AB gồm R2 nt
R3
- Viết được biểu thức công suất đoạn mạch AB:
(1)
* Khi K đóng, mạch gồm R4 nt [(R2 nt R3) // R1] và đoạn mạch AB
gồm (R2 nt R3) // R1
- Viết được biểu thức công suất của đoạn mạch AB
0,25
0,5
0,25
0,5
(2)
- Theo giả thiết có:
- Thay R0 vào (1) hoặc (2) ta được
b. Khi thay khóa K bằng bóng đèn, ta có mạch R4 nt [(R2 nt R3) //
(R1 nt Đ)]
- Đặt điện trở của đèn RD = x (Ω, x > 0)
- Viết được biểu thức
(1)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
- Viết được biểu thức
- Áp dụng BĐT Cauchy cho 2 số dương RAB và 10/3 suy ra
kết hợp với (1) tính được RD = x = 6 Ω
- Tính được UAB = 5 V suy ra cường độ dòng điện qua đèn ID = I1D =
0,5 A
0,25
0,25
- Tính được công suất định mức của đèn khi đèn sáng bình thường:
Bài 5:
4 điểm
a/ - Do các bóng đèn sáng bình thường nên cường độ dòng điện
chạy qua
đèn Đ1 và đèn Đ2 lần lượt là:
0, 5
- Do I2 > I1 nên dòng điện I3 chạy qua đèn Đ3 có chiều từ N đến M
và có giá trị là: I3 = I2 - I1 = 1 -
- Hiệu điện thế định mức của đèn Đ3 là: U3 =
- Hiệu điện thế giữa hai đầu R1 là:
UR1 = UAN = UAM + UMN = U1 - U3 = 12 - 6 = 6(V)
- Cường độ dòng điện qua R1 là: IR1 =
- Cường độ dòng điện chạy qua R2 là: IR2 = IR1 - I3 =
- Hiệu điện thế giữa hai đầu R2 là:
UR2 = UNB = UNM + UMB = U3 + U2 = 6 + 6 = 12(V)
0, 25
0, 5
0,25
0, 25
0, 25
- Giá trị của điện trở R2 là : R2 =
b/ Hiệu điện thế giữa hai đầu A, B của mạch là:
UAB = U1 + U2 = 12 + 6 = 18(V)
Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là:
I = I1 + IR1 =
Điện trở tương đương của mạch là:
RAB =
Công suất tiêu thụ của toàn mạch điện là:
0, 5
0, 5
P = UAB.I = 18.
= 22,5(W)
0, 5
Công suất có ích của mạch bằng tổng công suất tiêu thụ của các
bóng đèn: Pci = P1 + P2 + P3 = 6 + 6 + 3 = 15(W)
Hiệu suất của mạch điện là:
0, 5
H=
Chú ý : Thí sinh làm theo cách khác đúng đáp số và bản chất vật lý vẫn cho đủ điểm.
 








Các ý kiến mới nhất