Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

DE KTGKI - SINH 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TQT
Người gửi: Trần Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:38' 15-11-2023
Dung lượng: 137.5 KB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích: 0 người
Tiết 22: KIỂM TRA GIỮA KÌ I

PHÒNG GD-ĐT NINH SƠN
TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN

MÔN : Sinh – Lớp : 9. Năm học 2023 – 2024
ĐỀ DỰ BỊ

Thời gian: 45 phút

I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
C
ấp độ

Tên
Chủ đề

(nội dung,
chương…)
Chủ đề 1
ADN và
gen
(6 tiết)

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Chủ đề 2
NST
(7 tiết)

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Chủ đề 3
Các TN
của
Menđen
(7 tiết)

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Tổng số
câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %

Nhận biết

TNKQ

Vận dụng

Thông hiểu

TL

TNKQ

Cấp độ thấp
TNK
Q

TL

-Nêu được thành phần hóa
học, tính đặc thù, đa dạng,
cấu trúc không gian,
NTBS, cơ chế tự nhân đôi
của ADN.
-Chức năng của gen
-Sự tổng hợp ARN, tổng
hợp Pr

-Trình bày được cấu trúc
không gian, NTBS, cơ
chế tự nhân đôi của
ADN.
-Chức năng của gen
-Sự tổng hợp ARN, tổng
hợp Pr
-Nêu được mối quan hệ
giữa gen và tính trạng
2
1
0.5đ
2.0đ
5%
20%
-Nêu được tính chất đặc -Trình bày được tính
trưng bộ NST mỗi loài, sự chất đặc trưng bộ NST
biến đổi hình thái và diễn mỗi loài, sự biến đổi
biến NST trong chu kì tế hình thái và diễn biến
bào, NP,GP
NST trong chu kì tế bào,
-Nhận biết NST giới tính NP,GP
và NST thường, cơ chế - Hiểu ý nghĩa NP, GP
xác định giới tính,
-So sánh NST giới tính
và NST thường, cơ chế
xác định giới tính
2
0.5 đ
5%

1
2.0 đ
20 %

-Nêu được nhiệm vụ, nội
dung và vai trò của DT
học.
-Nêu được phương pháp
nghiên cứu và các thí
nghiệm của Men Đen.
-Phát biểu được các quy
luật,biết về biến dị tổ hợp
-Ý nghĩa các quy luật DT
2
0.5đ
5%

7
3.5đ
3.5 %

2
0.5 đ
5%
-Hiểu được nhiệm vụ,
nội dung và vai trò của
DT học.
-Trình bày được các thí
nghiệm của Men Đen.
-Phân tích được các quy
luật, lấy ví dụ về biến dị
tổ hợp
-Phân tích ý nghĩa các
quy luật DT
2
0.5đ
5%
5
3.0đ
30 %

PHÒNG GD-ĐT NINH SƠN
TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN

TL

Cấp độ cao
TN
KQ

Cộng
TL

-Giải thích tính đặc thù, đa dạng,
NTBS, cơ chế tự nhân đôi của
ADN.
-Phân tích chức năng của gen
-Bản chất mối quan hệ giữa gen
và tính trạng

2
0.5đ
5%
-Vận dụng để phân biệt được tính
chất đặc trưng bộ NST mỗi loài,
sự biến đổi hình thái và diễn biến
NST trong chu kì tế bào, NP,GP
liên quan đến cơ chế phân li và tổ
hợp của các cặp NST
- Giải thích ý nghĩa NP, GP
-Giải thích một số vấn đề trong đời
sống liên quan đến NST giới tính
và NST thường, cơ chế xác định
giới tính
1
1.0 đ
10 %
- Trên cơ sở phân tử và tế bào:
Giải thích được nhiệm vụ, nội
dung và vai trò của DT học
-Phân tích cơ chế phương pháp
nghiên cứu và các thí nghiệm của
Men Đen.
-So sánh được các quy luật, Liên
hệ thực tế về biến dị tổ hợp
-Giải thích các hiện tượng DT tuân
theo các quy luật DT
1
2.0 đ
20 %
1
3
1.0đ
2.5đ
10 %
25%

5
3.0điểm
30%

6
4 điểm
= 40 %

5
3.0 điểm
= 30 %
16
10
100%

Tiết 22 . :KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: Sinh – Lớp : 9. Năm học: 2023 – 2024

ĐỀ DỰ BỊ
Họ và tên học sinh:
................................................
Lớp: .........

Thời gian: 45 phút
ĐIỂM

LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN

ĐỀ (Làm bài trực tiếp trên đề)
I .TRẮC NGHIỆM. (3 điểm) Hãy khoanh tròn vào một đáp án A,B,C hoặc D ở các câu
sau:
Câu1. Men Đen sử dụng đậu Hà Lan để làm thí nghiệm vì các lí do sau:
(1).Đậu Hà lan có nhiều hoa, màu sắc đẹp. (2) Thời gian sinh trưởng ngắn (3 tháng).
(3) Tự thụ phấn dễ tạo dòng thuần chủng. (4) Các cặp tính trạng tương phản rõ ràng.
A. (1).(2).(4)
B. (1).(2).(3)
C. (1).(3).(4)
D. (2).(3).(4)
Câu 2. ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân gồm:
A. Các axit amin, ni tơ và phốt pho
B. cacbon, hydro,oxi, ni tơ và phốt pho.
C. Adenin, Uraxin, Xitozin, Guanin
D. Adenin, Timin, Xitozin, Guanin.
Câu 3. Tổng hợp ARN theo cơ chế sau:
(1) Lấy 1 trong 2 mạch ADN làm khuôn mẫu
(2). Lấy 2 mạch ADN làm khuôn mẫu
(3). Trình tự các nucleotit trên mạch khuôn quy định trình tự các nucleotit trên ARN
(4).Sử dụng nguyên tắc bổ sung (A bổ sung T; G bổ sung X).
A. (1). (2). (3).
B. (1). (2). (4)
C. (2). (3).(4)
D. (1). (3).(4)
Câu 4. Trong cấu trúc của ADN, nhận định nào sau đây là đúng
A. Các nucleotit liên kết với nhau theo NTBS, A lien kết T; G liên kết X
B. Các nucleotit trên 2 mạch đơn liên kết với nhau theo NTBS, A liên kết T; G liên kết X
C. Các nucleotit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau theo NTBS, A liên kết T; G liên kết X
D. Các nucleotit trên mạch đơn liên kết với nhau theo NTBS, A liên kết T; G liên kết X
Câu 5. Nguyên liệu để tổng hợp phân tử protein(Pr) là
A. các bộ ba nucleotit trên ARNm
B. các nucleotit trên ARNt
C. 20 loại axit amin.
D. Các enzim trong tế bào
Câu 6.Các kì nguyên phân bao gồm:
A. Kì trung gian, kì đầu I, kì giữa, kì cuối
B Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối
C. Kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau
D. Kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau.
Câu 7. Ở lúa bộ NST 2n = 24. Kì sau nguyên phân trong tế bào có số NST là
A. 12
B. 48
C. 16
D. 24
Câu 8. 1 Tế bào của một loài 2n= 48. Kì sau giảm phân 2, số NST trong mỗi tế bào là:
A. 48
B.15
C. 12
D. 34
Câu 9. Lai phân tích là
(1) phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội và cơ thể mang tính trạng lặn
(2) nhằm mục đích xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội
(3) theo dõi sự di truyền riêng của từng cặp tính trạng trên đời con cháu.
(4) có ý nghĩa trong chọn dòng thuần chủng của giống.
A.(1).(2).(3)
B. (1).(2).(4)
C. (1).(3).(4)
D. (2).(3).(4)
Câu 10. Câu trả lời nào sau đây là đúng khi nói đến di truyền?
A. Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho con cháu
B Các kiểu hình của bố mẹ, tổ tiên được truyền đạt cho con cháu
C. Di truyền là hiện tượng truyền đạt các kiểu gen của bố mẹ, tổ tiên cho con cháu
D Là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ làm xuất hiện các kiểu hình khác bố mẹ.
Câu 11. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về các phép lai của Men đen?
A. Khi P thuần chủng các cặp tính trạng thì F1 mang các tính trạng trội.
B. Khi P thuần chủng, tương phản các cặp tính trạng thì F1 mang các tính trạng lặn.
C. Khi P không thuần chủng, các cặp tính trạng thì F1 mang các tính trạng trội..

D. Khi P thuần chủng, tương phản các cặp tính trạng thì F1 mang các tính trạng trội.
Câu 12. Việc nhân đôi NST từ dạng đơn thành kép trong nguyên phân có ý nghĩa sau:
(1).Nhân đôi số NST trong tế bào.
(2) Đảm bảo ổn định bộ NST trong tế bào con giống tế bào mẹ.
(3) Đảm bảo nhân đôi số NST trong tế bào con.
(4) Các gen trên NST được nhân đôi và truyền đạt qua các thế hệ tế bào.
A.(1).(2)
B. (1).(4)
C. (2).(4)
D. (1).(3)
II. TỰ LUẬN : (7.0 ñieåm)
Câu 13. (2.0 điểm). Quan sát sơ đồ: Gen(1 đoạn ADN)-> mARN -> Protein -> Tính trạng.
Hãy trình bày mối quan hệ giữa gen và tính trạng ?
Câu 14. (2.0 điểm) Việc sinh con trai hay con gái có phải do người mẹ quyết định không?
Tại sao?
Câu 15. (1.0 điểm) Thế nào là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội? Cho ví dụ ?
Câu 16. (2.0 điểm) Ở đậu Hà lan, cây hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng. Cho cây hoa đỏ
giao phấn với cây hoa trắng. Em có thể biết chắc chắn kiểu gen hoa màu gì? Vì sao?
Bài làm

Tiết 22 : KIỂM TRA GIỮA KÌ I

PHÒNG GD-ĐT NINH SƠN
TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN

MÔN: Sinh – Lớp : 9.Năm học: 2023 – 2024

Dự bị

Thời gian: 45 phút

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

I/ Trắc nghiệm: (3 điểm)
CÂU
1
2
3
ĐÁP ÁN
D
C
D
BIỂU
0.25 0.25 0.25
ĐIỂM
II/ Tự luận: (7 điểm)

4
C
0.25

5
A
0.25

6
B
0.25

7
B
0.25

8
A
0.25

9
B
0.25

10
A
0.25

11
D
0.25

12
C
0.25

Câu

ĐÁP ÁN

13

Trình tự các nucleotit trên một mạch của gen làm khuôn mẫu quy định trình

(2điểm) tự các nucleotit trên ARNm -> trình tự các nu.. trên ARNm quy định trình

tự các a xit.amin trong chuổi axit amin(Pr) -> Pr biểu hiện thành tính trạng cơ
thể
14
Mẹ không quyết định sinh con trai hay con gái.
(2điểm) Ở người do nam tạo 2 loại tinh trùng tỉ lệ ngang nhau là tinh trùng mang
NST X và tinh trùng mang NST Y. Nữ tạo 1 loại trứng mang NST X.
2 loại tinh trùng thụ tinh ngẫu nhiên với 1 loại trứng nên tổ hợp lại cặp NST
giới tính để quyết định giới tính của một cơ thể
Thay thế bằng sơ đồ minh họa :
Bố mẹ: Nữ 44 A + XX
x Nam 44A+ XY

15
(1điểm)
16
(2điểm)

Giao tử :
Con :
Giới tính

22A+X
1 (44A+XX)
nữ

:

22A+ X , 22A+Y
1(44A+ XY)
nam

Trong tế bào sinh dưỡng, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng.
Bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp tương đồng gọi là bộ NST lưỡng bội(2n)
Ví dụ : bộ NST lưỡng bội ở người 2n= 46 NST ( có thể lấy VD khác)
Ở đậu Hà lan, cây hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng. Cho cây hoa đỏ
giao phấn với cây hoa trắng. Em có thể biết chắc chắn kiểu gen hoa màu
trắng.
Vì màu trắng mang gen lặn chỉ biểu hiện thành kiểu hình khi đồng hợp lặn,
kiểu gen aa

BIỂU
ĐIỂM

2.0 đ

1.0đ
1.0đ

0.75đ
0.25đ

 
Gửi ý kiến