Khảo sát chất lượng lần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: soạn
Người gửi: lê thị họi
Ngày gửi: 21h:34' 21-11-2023
Dung lượng: 91.2 KB
Số lượt tải: 253
Nguồn: soạn
Người gửi: lê thị họi
Ngày gửi: 21h:34' 21-11-2023
Dung lượng: 91.2 KB
Số lượt tải: 253
Số lượt thích:
1 người
(Thái Mạnh Cường)
SỞ GD&ĐT THANH HÓA
Trường THPT Nông Cống 2
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN THỨ 1
NĂM HỌC: 2023 - 2024
MÔN: VẬT LÍ 10
Thời gian: 50 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 1: Gọi
là vận tốc ban đầu của chuyển động. Công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và độ dịch
chuyển d trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
0 √
A. v + v o =2 ad .
B. v −v o =√ 2 ad .
C.
.
D. v −v o =2 ad
Câu 2: Trong chuyển động ném ngang, gia tốc của vật tại một vị trí bất kì luôn có đặc điểm là
A. phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
B. phương ngang, cùng chiều chuyển động.
C. phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
D. phương ngang, ngược chiều chuyển động.
Câu 3: Từ một độ cao, ném đồng thời 2 vật giống hệt nhau theo phương ngang (cùng hướng) với tốc độ
khác nhau v1>v2 thì :
2
2
2
2
v +v = 2 ad
2
2
A.Vật 1 chạm đất trước vật 2.
B.Tầm bay xa của vật 1 lớn hơn tầm bay xa của vật 2.
C.Tầm bay xa của hai vật là bằng nhau.
D.Vật 2 chạm đất trước vật 1.
Câu 4: Trong các hoạt động dưới đây, những hoạt động nào tuân thủ nguyên tắc an toàn khi sử
dụng điện?
A. Chạm tay trực tiếp vào ổ điện, dây điện trần hoặc dây dẫn điện bị hở.
B. Thường xuyên kiểm tra tình trạng hệ thống đường điện và các đồ dùng điện.
C. Sửa chữa điện khi chưa ngắt nguồn điện.
D. Đến gần nhưng không tiếp xúc với các máy biến thế và lưới điện cao áp.
Câu 5: Một vật được ném ngang với vận tốc ban đầu v = 40 m/s, ở độ cao h = 10 m. Lấy g =
10m/s , bỏ qua lực cản của môi trường. Vận tốc của vật khi chạm đất là
A. 120 m/s.
B. 80 m/s.
C. 72,11 m/s.
D. 42,43 m/s.
Câu 6: Trong các phương trình mô tả sự thay đổi của vận tốc v(m/s) của vật theo thời gian t(s)
dưới đây, phương trình nào mô tả vận tốc của vật chuyển động thẳng nhanh dần đều?
A. v=-5t+4.
B. v=7.
C. v=6t2+2t-2.
D. v=2+6t.
Câu 7: Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ trung bình 40 km/h, sau đó ô tô
quay ngay trở về A với tốc độ trung bình 80 km/h. Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường
đi và về là
A. 45km/h.
B. 50km/h
C. 48km/h.
D. 53,3km/h.
Câu 8: Khi có sự cố chập cháy dây điện trong khi làm thí nghiệm ở phòng thực hành, việc ta cần
làm trước tiên là:
A. Thoát ra ngoài.
B. Ngắt nguồn điện.
C. Dùng CO2 để dập đám cháy. D. Dùng nước để dập đám cháy.
Câu 9: Chiều dài cuốn sánh giáo khoa đo được L=29,1±0,1cm. Sai số tương đối của chiều dài
cuốn sách xấp xỉ là
A. 1,4%.
B. 0,34%.
C. 14%.
D. 0,014%.
0
2
Câu 10. Ứng dụng nào sau đây không phải là một ứng dụng của vật lý vào trong cuộc sống, khoa học, kĩ
thuật và công nghệ ?
A. Nghiên cứu và chế tạo xe điện.
B. Ứng dụng lazer vào việc mổ mắt.
C. Lai tạo ra giống cây trồng có năng xuất cao.
D. Chế tạo pin mặt trời
Câu 11. Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A. khối lượng và kích thước vật rơi.
B. độ cao và vĩ độ địa lý.
C. vận tốc đầu và thời gian rơi.
D. áp suất và nhiệt độ môi trường.
Câu 12. Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
A. tính chất nhanh hay chậm của chuyển động. B. sự thay đổi hướng của chuyển động.
C. khả năng duy trì chuyển động của vật.
D. sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Câu 13. Đối với một chất điểm chuyển động thẳng nhanh dần đều thì nhận xét nào sau đây là sai?
A. véc tơ gia tốc ngược chiều với véc tơ vận tốc.
B. vận tốc tức thời là hàm số bậc nhất của thời gian
C. toạ độ là hàm số bậc hai của thời gian.
gia tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.
D.
Câu 14. Đơn vị của gia tốc là
A.
B.
C.
Câu 15: Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian trong chuyển
động thẳng của một chiếc xe có dạng như hình vẽ. Trong
khoảng thời gian nào xe đứng yên
D.
A. chỉ trong khoảng thời gian từ 0 đến t1.
B. chỉ trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.
C. trong khoảng thời gian từ 0 đến t2.
D. không có lúc nào xe đứng yên.
Câu 16: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động tròn và không đổi chiều.
B. chuyển động thẳng và đổi chiều.
C. chuyển động tròn và đổi chiều.
D. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
Câu 17: Một vật nhỏ được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu 25m/s, sau 3s vật rơi xuống đất.
Bỏ qua lực cản của không khí, lấy g =9,8m/s2. Vật đã được ném từ độ cao là:
A.49m
B. 45m
C.44,1m
D.50m
Câu 18: Một chiếc thuyền đang xuôi dòng với vận tốc 30km/h so với bờ, vận tốc của dòng nước là
5km/h. Vận tốc của thuyền so với nước là
A. 25km/h.
B. 35km/h.
C. 20km/h.
D. 15km/h.
Câu 19: Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc 10m/s thì tăng tốc. Sau 20s, vận tốc của vật đạt
25m/s. Gia tốc của vật có giá trị là:
A. 0,75m/s2.
B. – 0,75m/s2.
C. 0,5m/s2.
D. 0,4m/s2.
Câu 20: Từ mặt đất một vật được ném hướng lên theo phương xiên 45o so với phương nằm ngang với
vận tốc ban đầu là 20m/s. Lấy g=10m/s2, bỏ qua lực cản của không khí. Độ cao lớn nhất mà vật có thể lên
tới là:
A. 30m.
B. 2ơ0m.
C. 10m.
D. 15m.
Câu 21: Một ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 36km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần
đều,với gia tốc có độ lớn là 0,5m/s2. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là :
A. 10m.
B. 100m.
C. 5m.
D. 50m.
Câu 22: Một nữ vận động viên điền kinh quốc gia Việt Nam năm 2019 đã đạt thành tích chạy cự li 100 m
trong trời gian 11,54 s. Tốc độ trung bình của vận động viên này là
A. 7,45 m/s.
B. 9,64 m/s.
C. 8,67 m/s.
D. 8,96 m/s.
Câu 23: Sự sai lệch của kết quả đo một đại lượng vật lí do đặc điểm và cấu tạo của dụng cụ gây ra được
gọi là
A. sai số hệ thống
B. sai số ngẫu nhiên
C. sai số tuyệt đối
D. giá trị trung bình
Câu 24: Một người lái xe máy đi thẳng 4 km theo hướng Đông. Sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Bắc
tiếp 3 km nữa rồi dừng lại. Độ dịch chuyển tổng hợp của người này là
A. 7 km.
B. 5 km.
C. 1 km.
D. 25 km
Câu 25: Một ô tô chuyển động thẳng biến đổi đều từ trạng thái nghỉ và đạt vận tốc 72km/h sau khi đi
được quãng đường 50m. Thời gian để xe đi được quãng đường trên là:
A 5s
B 10s
C 15s
D 2,5s
Câu 26: Khi đẩy tạ, muốn quả tạ bay xa nhất thì vận động viên phải ném tạ hợp với phương ngang một
góc:
A. 300.
B. 450.
C. 600.
D. 900.
Câu 27: Công thức tính độ lớn độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 28: Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc
A. là một hằng số khác 0.
B. có giá trị bằng 0.
C. có giá trị biến thiên theo thời gian.
D. chỉ thay đổi hướng, độ lớn không thay đổi
Câu 29: Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động có
A. độ lớn vận tốc tức thời tăng đều theo thời gian.
B. độ lớn vận tốc tức thời giảm đều theo thời gian.
C. vận tốc tức thời không đổi theo thời gian.
D. độ lớn vận tốc tức thời giảm theo thời gian.
Câu 30: Đồ thị nào ở hình dưới đây là của chuyển động thẳng biến đổi đều?
A. (I) và (III)
B. (III)
C. (I)
D. (I) và (IV)
Câu 31: Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc là 4 m/s² từ trạng thái nghỉ, vận
tốc của vật sau 3s là
A. 0,75 m/s.
B. 12 m/s.
C. 1,33m/s.
D. 7 m/s.
Câu 32: Sự rơi tự do là sự rơi
A. trong không khí.
B. từ trên xuống dưới.
C. từ cao xuống thấp.
D. chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
Câu 33: Lúc 9 giờ, một xe khởi hành từ A đi về B chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h. Nửa giờ
sau, một xe đi từ B về A với vận tốc 54km/h. Cho AB=153km. Thời điểm hai xe gặp nhau là
A. 11giờ
B. 10giờ 45phút
C. 10giờ 30phút
D. 10giờ
Câu 34: Đại lượng nào sau đây là đại lượng vô hướng?
A.Độ dịch chuyển.
B.Vận tốc.
C.gia tốc.
D.Tốc độ.
Câu 35: Một viên bi được thả rơi tự do từ độ cao 19,6 m. Lấy g =10 m/s 2. Vận tốc của viên bi khi chạm
đất là
A. 20 m/s.
B. 19,6 m/s.
C. 9,8 m/s.
D.19,8 m/s.
Bài 36: Dựa vào đồ thị vận tốc - thời gian của một vật chuyển động thẳng như hình vẽ dưới đây:
v (m/s)
4
3
2
1
0
Độ dịch chuyển của vật sau 6 giây.
1
2
3
4
5
6
t (s)
A. 6,0 m
B. 8,8 m
C. 12,5 m
D. 13,0 m
Câu 37: Hai chất điểm A, B chuyển động thẳng đều trên cùng một trục tọa độ và cùng lúc. Chất điểm A ở
thời điểm 2s và 3s có tọa độ lần lượt 40m và 34m. Chất điểm B ở thời điểm 1s và 6s có tọa độ lần lượt là
4m và 14m. Thời điểm và tọa độ hai chất điểm khi gặp nhau là
A. 6,25s và 14,5m
B. 7,25s và 16,5m
C. 7,75s và 17,5m
D. 6,75s và 15,5m.
Câu 38: Cho 2 xe ô tô chuyển động thẳng đều trên hai đường thẳng vuông góc và cùng hướng về phía
ngã tư với cùng vận tốc. Biết ở thời điểm ban đầu hai xe cách ngã tư lần lượt là 20(km) và 30(km).
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai xe là:
A. 10 km
B. 5 km
C. 5 √ 2km
D. 5 √ 3 km.
Câu 39: Một chất điểm chuyển động thẳng chậm dần đều. Tìm thời gian chuyển động cho đến khi dừng lại. Biết
quãng đường chất điểm đi được trong 2 s đầu dài hơn quãng đường chất điểm đi được trong 2 s cuối là 36 m và
tổng quãng đường đi được trong hai khoảng thời gian đó là 40 m.
A. 30 s.
B. 15 s.
C. 25 s.
D. 20 s.
Câu 40: Tại thời điểm t0 = 0, một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với độ lớn gia tốc 0,5 m/s2 ,
đúng lúc đó một tàu điện vượt qua nó với tốc độ 18 km/h và chuyển động nhanh dần đều với độ lớn gia
tốc 0,3m/s2. Thời điểm ô tô và tàu điện lại đi ngang qua nhau, khi đó độ lớn vận tốc của ô tô là v1 và của
tàu điện là v2 . Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Độ lớn của biểu thức (v1 – v2)/t bằng
A. 0,15 m/s2
B. 0,1 m/s2
C. 0,5 m/s2
D. 0,2 m/s2
--------HẾT --------
Câu 37: Hai chất điểm A, B chuyển động thẳng đều trên cùng một trục tọa độ và cùng lúc. Chất điểm A ở
thời điểm 2s và 3s có tọa độ lần lượt 40m và 34m. Chất điểm B ở thời điểm 1s và 6s có tọa độ lần lượt là
4m và 14m. Thời điểm và tọa độ hai chất điểm khi gặp nhau là
A. 6,25s và 14,5m
B. 7,25s và 16,5m
C. 7,75s và 17,5m
D. 6,75s và 15,5m.
Ta có vA = (34-40)/(3-2)=6 m/s và chuyển động theo chiều âm, toạ độ ban đầu là 40 + 2.6 = 52 m.
Phương trình chuyển động của xe A: xA = 52 – 6.t (1)
VB = (14-4)/(6-1)= 2 m/s , chuyển động theo chiều dương của trục toạ độ. Toạ độ đầu 4 – 2 = 2 m.
Phương trình chuyển động của xe B: xB = 2 + 2.t (2).
Khi hai chất điểm gặp nhau: xA = xB => 52 – 6t = 2 + 2t => t = 6,25 s.
Toạ độ vị trí gặp nhau là x = xA = 52 – 6.6,25 = 14.5 m
Câu 38: Cho 2 xe ô tô chuyển động thẳng đều trên hai đường thẳng vuông góc và cùng hướng về phía
ngã tư với cùng vận tốc. Biết ở thời điểm ban đầu hai xe cách ngã tư lần lượt là 20(km) và 30(km).
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai xe là:
B. 5 km
C. 5 √ 2km
D. 5 √ 3 km.
x=20−v . t
Phương trình chuyển động của 2 xe:
y=30−v . t
2
2
2
Khoảng cách giữa 2 xe: d =x + y =2. v 2 t 2 −100 vt+ 130=f (t ) (1) với hệ số a=2 v 2 >0
−b 25
=
Khoảng cách nhỏ nhất dmin khi t=
thay vào phương trình (1) và suy ra dmin = 5√ 2 km.
2a v
Câu 39: Một chất điểm chuyển động thẳng chậm dần đều. Tìm thời gian chuyển động cho đến khi dừng lại. Biết
A. 10 km
{
quãng đường chất điểm đi được trong 2 s đầu dài hơn quãng đường chất điểm đi được trong 2 s cuối là 36 m và
tổng quãng đường đi được trong hai khoảng thời gian đó là 40 m.
A. 30 s.
B. 15 s.
C. 25 s.
D. 20 s.
1
s v 0 t at 2
2
+ Phương trình quãng đường đi của chất điểm:
(*)
+ Gọi s1 và s2 lần lượt là quãng đường chất điểm đi được trong 2 giây đầu và trong 2 giây cuối. Theo đề ra ta có:
s1 38 m
s 2 2 m
+ Từ (*) ta có quãng đường chất điểm đi được trong 2 giây đầu tiên (t = 2) là:
1
s1 38 v 0 .2 a.2 2 v 0 a 19
2
(**)
+ Nếu chọn t = 0 là lúc vật dừng lại và coi như chất điểm đi lùi thì bài toán xem như xe chuyển động nhanh dần đều
1
s a t2
a
2
với gia tốc
và vận tốc ban đầu bằng 0. Do đó ta viết lại phương trình quãng đường như sau:
+ Suy ra quãng đường chất điểm đi được trong 2 giây cuối là:
1
1
2
2
s 2 a . 2 2 a . 2 a 1m / s 2
2
2
s1 s 2 36
s1 s 2 40
+ Vì lúc đầu chất điểm chuyển động chậm dần
+ Thay
a 1m / s 2
vào (**) ta có:
a 0 a 1m / s 2
v 0 20 m / s
+ Phương trình vận tốc của chất điểm: v v0 at 20 t
v 0 20 t 0 t 20 s
+ Khi dừng lại thì:
Câu 40: Tại thời điểm t0 = 0, một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với độ lớn gia tốc 0,5 m/s2 ,
đúng lúc đó một tàu điện vượt qua nó với tốc độ 18 km/h và chuyển động nhanh dần đều với độ lớn gia
tốc 0,3m/s2. Thời điểm ô tô và tàu điện lại đi ngang qua nhau, khi đó độ lớn vận tốc của ô tô là v1 và của
tàu điện là v2 . Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Độ lớn của biểu thức (v1 – v2)/t bằng
A. 0,15 m/s2
B. 0,1 m/s2
C. 0,5 m/s2
D. 0,2 m/s2
Giải:
Đổi đơn vị: v02 = 18km/h = 5m/s.
Phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều: x = x0 + v0t + 0,5a.t2.
Từ đó ta lập được phương trình chuyển động của ô tô và tàu điện:
x 1=0,25. t 2
x2 =5 t+0,15 t 2
Khi hai xe gặp nhau x1 = x2 suy ra t = 50s
v 1=0+ 0,5.t=25 m/ s
Vận tốc của 2 vật lúc đó là:
v 2=5+ 0,3t=20 m/ s
Suy ra: (v1 – v2)/t = 0,1 m/s2.
{
{
Trường THPT Nông Cống 2
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN THỨ 1
NĂM HỌC: 2023 - 2024
MÔN: VẬT LÍ 10
Thời gian: 50 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 1: Gọi
là vận tốc ban đầu của chuyển động. Công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và độ dịch
chuyển d trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
0 √
A. v + v o =2 ad .
B. v −v o =√ 2 ad .
C.
.
D. v −v o =2 ad
Câu 2: Trong chuyển động ném ngang, gia tốc của vật tại một vị trí bất kì luôn có đặc điểm là
A. phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
B. phương ngang, cùng chiều chuyển động.
C. phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
D. phương ngang, ngược chiều chuyển động.
Câu 3: Từ một độ cao, ném đồng thời 2 vật giống hệt nhau theo phương ngang (cùng hướng) với tốc độ
khác nhau v1>v2 thì :
2
2
2
2
v +v = 2 ad
2
2
A.Vật 1 chạm đất trước vật 2.
B.Tầm bay xa của vật 1 lớn hơn tầm bay xa của vật 2.
C.Tầm bay xa của hai vật là bằng nhau.
D.Vật 2 chạm đất trước vật 1.
Câu 4: Trong các hoạt động dưới đây, những hoạt động nào tuân thủ nguyên tắc an toàn khi sử
dụng điện?
A. Chạm tay trực tiếp vào ổ điện, dây điện trần hoặc dây dẫn điện bị hở.
B. Thường xuyên kiểm tra tình trạng hệ thống đường điện và các đồ dùng điện.
C. Sửa chữa điện khi chưa ngắt nguồn điện.
D. Đến gần nhưng không tiếp xúc với các máy biến thế và lưới điện cao áp.
Câu 5: Một vật được ném ngang với vận tốc ban đầu v = 40 m/s, ở độ cao h = 10 m. Lấy g =
10m/s , bỏ qua lực cản của môi trường. Vận tốc của vật khi chạm đất là
A. 120 m/s.
B. 80 m/s.
C. 72,11 m/s.
D. 42,43 m/s.
Câu 6: Trong các phương trình mô tả sự thay đổi của vận tốc v(m/s) của vật theo thời gian t(s)
dưới đây, phương trình nào mô tả vận tốc của vật chuyển động thẳng nhanh dần đều?
A. v=-5t+4.
B. v=7.
C. v=6t2+2t-2.
D. v=2+6t.
Câu 7: Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ trung bình 40 km/h, sau đó ô tô
quay ngay trở về A với tốc độ trung bình 80 km/h. Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường
đi và về là
A. 45km/h.
B. 50km/h
C. 48km/h.
D. 53,3km/h.
Câu 8: Khi có sự cố chập cháy dây điện trong khi làm thí nghiệm ở phòng thực hành, việc ta cần
làm trước tiên là:
A. Thoát ra ngoài.
B. Ngắt nguồn điện.
C. Dùng CO2 để dập đám cháy. D. Dùng nước để dập đám cháy.
Câu 9: Chiều dài cuốn sánh giáo khoa đo được L=29,1±0,1cm. Sai số tương đối của chiều dài
cuốn sách xấp xỉ là
A. 1,4%.
B. 0,34%.
C. 14%.
D. 0,014%.
0
2
Câu 10. Ứng dụng nào sau đây không phải là một ứng dụng của vật lý vào trong cuộc sống, khoa học, kĩ
thuật và công nghệ ?
A. Nghiên cứu và chế tạo xe điện.
B. Ứng dụng lazer vào việc mổ mắt.
C. Lai tạo ra giống cây trồng có năng xuất cao.
D. Chế tạo pin mặt trời
Câu 11. Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A. khối lượng và kích thước vật rơi.
B. độ cao và vĩ độ địa lý.
C. vận tốc đầu và thời gian rơi.
D. áp suất và nhiệt độ môi trường.
Câu 12. Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
A. tính chất nhanh hay chậm của chuyển động. B. sự thay đổi hướng của chuyển động.
C. khả năng duy trì chuyển động của vật.
D. sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Câu 13. Đối với một chất điểm chuyển động thẳng nhanh dần đều thì nhận xét nào sau đây là sai?
A. véc tơ gia tốc ngược chiều với véc tơ vận tốc.
B. vận tốc tức thời là hàm số bậc nhất của thời gian
C. toạ độ là hàm số bậc hai của thời gian.
gia tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.
D.
Câu 14. Đơn vị của gia tốc là
A.
B.
C.
Câu 15: Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian trong chuyển
động thẳng của một chiếc xe có dạng như hình vẽ. Trong
khoảng thời gian nào xe đứng yên
D.
A. chỉ trong khoảng thời gian từ 0 đến t1.
B. chỉ trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.
C. trong khoảng thời gian từ 0 đến t2.
D. không có lúc nào xe đứng yên.
Câu 16: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động tròn và không đổi chiều.
B. chuyển động thẳng và đổi chiều.
C. chuyển động tròn và đổi chiều.
D. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
Câu 17: Một vật nhỏ được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu 25m/s, sau 3s vật rơi xuống đất.
Bỏ qua lực cản của không khí, lấy g =9,8m/s2. Vật đã được ném từ độ cao là:
A.49m
B. 45m
C.44,1m
D.50m
Câu 18: Một chiếc thuyền đang xuôi dòng với vận tốc 30km/h so với bờ, vận tốc của dòng nước là
5km/h. Vận tốc của thuyền so với nước là
A. 25km/h.
B. 35km/h.
C. 20km/h.
D. 15km/h.
Câu 19: Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc 10m/s thì tăng tốc. Sau 20s, vận tốc của vật đạt
25m/s. Gia tốc của vật có giá trị là:
A. 0,75m/s2.
B. – 0,75m/s2.
C. 0,5m/s2.
D. 0,4m/s2.
Câu 20: Từ mặt đất một vật được ném hướng lên theo phương xiên 45o so với phương nằm ngang với
vận tốc ban đầu là 20m/s. Lấy g=10m/s2, bỏ qua lực cản của không khí. Độ cao lớn nhất mà vật có thể lên
tới là:
A. 30m.
B. 2ơ0m.
C. 10m.
D. 15m.
Câu 21: Một ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 36km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần
đều,với gia tốc có độ lớn là 0,5m/s2. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là :
A. 10m.
B. 100m.
C. 5m.
D. 50m.
Câu 22: Một nữ vận động viên điền kinh quốc gia Việt Nam năm 2019 đã đạt thành tích chạy cự li 100 m
trong trời gian 11,54 s. Tốc độ trung bình của vận động viên này là
A. 7,45 m/s.
B. 9,64 m/s.
C. 8,67 m/s.
D. 8,96 m/s.
Câu 23: Sự sai lệch của kết quả đo một đại lượng vật lí do đặc điểm và cấu tạo của dụng cụ gây ra được
gọi là
A. sai số hệ thống
B. sai số ngẫu nhiên
C. sai số tuyệt đối
D. giá trị trung bình
Câu 24: Một người lái xe máy đi thẳng 4 km theo hướng Đông. Sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Bắc
tiếp 3 km nữa rồi dừng lại. Độ dịch chuyển tổng hợp của người này là
A. 7 km.
B. 5 km.
C. 1 km.
D. 25 km
Câu 25: Một ô tô chuyển động thẳng biến đổi đều từ trạng thái nghỉ và đạt vận tốc 72km/h sau khi đi
được quãng đường 50m. Thời gian để xe đi được quãng đường trên là:
A 5s
B 10s
C 15s
D 2,5s
Câu 26: Khi đẩy tạ, muốn quả tạ bay xa nhất thì vận động viên phải ném tạ hợp với phương ngang một
góc:
A. 300.
B. 450.
C. 600.
D. 900.
Câu 27: Công thức tính độ lớn độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 28: Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc
A. là một hằng số khác 0.
B. có giá trị bằng 0.
C. có giá trị biến thiên theo thời gian.
D. chỉ thay đổi hướng, độ lớn không thay đổi
Câu 29: Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động có
A. độ lớn vận tốc tức thời tăng đều theo thời gian.
B. độ lớn vận tốc tức thời giảm đều theo thời gian.
C. vận tốc tức thời không đổi theo thời gian.
D. độ lớn vận tốc tức thời giảm theo thời gian.
Câu 30: Đồ thị nào ở hình dưới đây là của chuyển động thẳng biến đổi đều?
A. (I) và (III)
B. (III)
C. (I)
D. (I) và (IV)
Câu 31: Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc là 4 m/s² từ trạng thái nghỉ, vận
tốc của vật sau 3s là
A. 0,75 m/s.
B. 12 m/s.
C. 1,33m/s.
D. 7 m/s.
Câu 32: Sự rơi tự do là sự rơi
A. trong không khí.
B. từ trên xuống dưới.
C. từ cao xuống thấp.
D. chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
Câu 33: Lúc 9 giờ, một xe khởi hành từ A đi về B chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h. Nửa giờ
sau, một xe đi từ B về A với vận tốc 54km/h. Cho AB=153km. Thời điểm hai xe gặp nhau là
A. 11giờ
B. 10giờ 45phút
C. 10giờ 30phút
D. 10giờ
Câu 34: Đại lượng nào sau đây là đại lượng vô hướng?
A.Độ dịch chuyển.
B.Vận tốc.
C.gia tốc.
D.Tốc độ.
Câu 35: Một viên bi được thả rơi tự do từ độ cao 19,6 m. Lấy g =10 m/s 2. Vận tốc của viên bi khi chạm
đất là
A. 20 m/s.
B. 19,6 m/s.
C. 9,8 m/s.
D.19,8 m/s.
Bài 36: Dựa vào đồ thị vận tốc - thời gian của một vật chuyển động thẳng như hình vẽ dưới đây:
v (m/s)
4
3
2
1
0
Độ dịch chuyển của vật sau 6 giây.
1
2
3
4
5
6
t (s)
A. 6,0 m
B. 8,8 m
C. 12,5 m
D. 13,0 m
Câu 37: Hai chất điểm A, B chuyển động thẳng đều trên cùng một trục tọa độ và cùng lúc. Chất điểm A ở
thời điểm 2s và 3s có tọa độ lần lượt 40m và 34m. Chất điểm B ở thời điểm 1s và 6s có tọa độ lần lượt là
4m và 14m. Thời điểm và tọa độ hai chất điểm khi gặp nhau là
A. 6,25s và 14,5m
B. 7,25s và 16,5m
C. 7,75s và 17,5m
D. 6,75s và 15,5m.
Câu 38: Cho 2 xe ô tô chuyển động thẳng đều trên hai đường thẳng vuông góc và cùng hướng về phía
ngã tư với cùng vận tốc. Biết ở thời điểm ban đầu hai xe cách ngã tư lần lượt là 20(km) và 30(km).
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai xe là:
A. 10 km
B. 5 km
C. 5 √ 2km
D. 5 √ 3 km.
Câu 39: Một chất điểm chuyển động thẳng chậm dần đều. Tìm thời gian chuyển động cho đến khi dừng lại. Biết
quãng đường chất điểm đi được trong 2 s đầu dài hơn quãng đường chất điểm đi được trong 2 s cuối là 36 m và
tổng quãng đường đi được trong hai khoảng thời gian đó là 40 m.
A. 30 s.
B. 15 s.
C. 25 s.
D. 20 s.
Câu 40: Tại thời điểm t0 = 0, một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với độ lớn gia tốc 0,5 m/s2 ,
đúng lúc đó một tàu điện vượt qua nó với tốc độ 18 km/h và chuyển động nhanh dần đều với độ lớn gia
tốc 0,3m/s2. Thời điểm ô tô và tàu điện lại đi ngang qua nhau, khi đó độ lớn vận tốc của ô tô là v1 và của
tàu điện là v2 . Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Độ lớn của biểu thức (v1 – v2)/t bằng
A. 0,15 m/s2
B. 0,1 m/s2
C. 0,5 m/s2
D. 0,2 m/s2
--------HẾT --------
Câu 37: Hai chất điểm A, B chuyển động thẳng đều trên cùng một trục tọa độ và cùng lúc. Chất điểm A ở
thời điểm 2s và 3s có tọa độ lần lượt 40m và 34m. Chất điểm B ở thời điểm 1s và 6s có tọa độ lần lượt là
4m và 14m. Thời điểm và tọa độ hai chất điểm khi gặp nhau là
A. 6,25s và 14,5m
B. 7,25s và 16,5m
C. 7,75s và 17,5m
D. 6,75s và 15,5m.
Ta có vA = (34-40)/(3-2)=6 m/s và chuyển động theo chiều âm, toạ độ ban đầu là 40 + 2.6 = 52 m.
Phương trình chuyển động của xe A: xA = 52 – 6.t (1)
VB = (14-4)/(6-1)= 2 m/s , chuyển động theo chiều dương của trục toạ độ. Toạ độ đầu 4 – 2 = 2 m.
Phương trình chuyển động của xe B: xB = 2 + 2.t (2).
Khi hai chất điểm gặp nhau: xA = xB => 52 – 6t = 2 + 2t => t = 6,25 s.
Toạ độ vị trí gặp nhau là x = xA = 52 – 6.6,25 = 14.5 m
Câu 38: Cho 2 xe ô tô chuyển động thẳng đều trên hai đường thẳng vuông góc và cùng hướng về phía
ngã tư với cùng vận tốc. Biết ở thời điểm ban đầu hai xe cách ngã tư lần lượt là 20(km) và 30(km).
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai xe là:
B. 5 km
C. 5 √ 2km
D. 5 √ 3 km.
x=20−v . t
Phương trình chuyển động của 2 xe:
y=30−v . t
2
2
2
Khoảng cách giữa 2 xe: d =x + y =2. v 2 t 2 −100 vt+ 130=f (t ) (1) với hệ số a=2 v 2 >0
−b 25
=
Khoảng cách nhỏ nhất dmin khi t=
thay vào phương trình (1) và suy ra dmin = 5√ 2 km.
2a v
Câu 39: Một chất điểm chuyển động thẳng chậm dần đều. Tìm thời gian chuyển động cho đến khi dừng lại. Biết
A. 10 km
{
quãng đường chất điểm đi được trong 2 s đầu dài hơn quãng đường chất điểm đi được trong 2 s cuối là 36 m và
tổng quãng đường đi được trong hai khoảng thời gian đó là 40 m.
A. 30 s.
B. 15 s.
C. 25 s.
D. 20 s.
1
s v 0 t at 2
2
+ Phương trình quãng đường đi của chất điểm:
(*)
+ Gọi s1 và s2 lần lượt là quãng đường chất điểm đi được trong 2 giây đầu và trong 2 giây cuối. Theo đề ra ta có:
s1 38 m
s 2 2 m
+ Từ (*) ta có quãng đường chất điểm đi được trong 2 giây đầu tiên (t = 2) là:
1
s1 38 v 0 .2 a.2 2 v 0 a 19
2
(**)
+ Nếu chọn t = 0 là lúc vật dừng lại và coi như chất điểm đi lùi thì bài toán xem như xe chuyển động nhanh dần đều
1
s a t2
a
2
với gia tốc
và vận tốc ban đầu bằng 0. Do đó ta viết lại phương trình quãng đường như sau:
+ Suy ra quãng đường chất điểm đi được trong 2 giây cuối là:
1
1
2
2
s 2 a . 2 2 a . 2 a 1m / s 2
2
2
s1 s 2 36
s1 s 2 40
+ Vì lúc đầu chất điểm chuyển động chậm dần
+ Thay
a 1m / s 2
vào (**) ta có:
a 0 a 1m / s 2
v 0 20 m / s
+ Phương trình vận tốc của chất điểm: v v0 at 20 t
v 0 20 t 0 t 20 s
+ Khi dừng lại thì:
Câu 40: Tại thời điểm t0 = 0, một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với độ lớn gia tốc 0,5 m/s2 ,
đúng lúc đó một tàu điện vượt qua nó với tốc độ 18 km/h và chuyển động nhanh dần đều với độ lớn gia
tốc 0,3m/s2. Thời điểm ô tô và tàu điện lại đi ngang qua nhau, khi đó độ lớn vận tốc của ô tô là v1 và của
tàu điện là v2 . Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Độ lớn của biểu thức (v1 – v2)/t bằng
A. 0,15 m/s2
B. 0,1 m/s2
C. 0,5 m/s2
D. 0,2 m/s2
Giải:
Đổi đơn vị: v02 = 18km/h = 5m/s.
Phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều: x = x0 + v0t + 0,5a.t2.
Từ đó ta lập được phương trình chuyển động của ô tô và tàu điện:
x 1=0,25. t 2
x2 =5 t+0,15 t 2
Khi hai xe gặp nhau x1 = x2 suy ra t = 50s
v 1=0+ 0,5.t=25 m/ s
Vận tốc của 2 vật lúc đó là:
v 2=5+ 0,3t=20 m/ s
Suy ra: (v1 – v2)/t = 0,1 m/s2.
{
{
 








Các ý kiến mới nhất