Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Đẹp
Ngày gửi: 21h:07' 05-12-2023
Dung lượng: 213.6 KB
Số lượt tải: 213
Số lượt thích: 0 người
Họ và tên:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ÔN THI TIẾNG VIỆT 2 HKI- NĂM: 2023-2024
Bài viết 1:
Viết đoạn văn về một món quà mẹ tặng em.
Nhân ngày sinh nhật lần thứ bảy, em được mẹ tặng cây bút máy luyện viết chữ đẹp. Đây
là cây bút em rất thích. Em vui mừng, ôm mẹ và cảm ơn mẹ đã tặng em món quà quý này. Em
hứa với mẹ sẽ giữ gìn bút thật cẩn thận. Từ nay, em sẽ luyện viết chữ đẹp như lời cô dạy:
“Luyện chữ đẹp là luyện tính cẩn thận, kiên trì trong học tập.” Đó là đức tính của học trò
ngoan.
Bài viết 2: Viết đoạn văn kể về một người bạn của em.
Ở lớp, em chơi thân với bạn Ngọc. Bạn có dáng người thon thon. Tính tình Ngọc rất tốt,
bạn luôn vui vẻ, đoàn kết và giúp đỡ các bạn trong lớp. Ngọc là học sinh giỏi
, bạn luôn
lễ phép với thầy cô và người lớn. Chúng em rất quý mến nhau, cùng giúp nhau trong h ọc
tập.
Bài viết 3: Viết đoạn văn kể về bà của em
Bà nội em năm nay đã ngoài sáu mươi tuổi. Bà có vóc người thâm thấp, da dẻ hồng hào.
Bà em rất hiền, rất siêng làm. Bà rất yêu thương em, có quà bánh ngon, bà dành phần cho em.
Khi em làm điều gì chưa đúng, bà không la mà dịu dàng khuyên nhũ. Em rất kính yêu bà nội
em. Em mong bà sống lâu để dạy bảo em điều hay lẽ phải.
Bài viết 4: VIẾT VỀ MẸ
Trong gia đình, mẹ là người yêu thương chăm lo từng li, từng tí cho em. Vì thế mẹ là
người em gần gũi và quý trọng nhất.
Mẹ em năm nay đã ngoài ba mươi tuổi. Mẹ có dáng người thâm thấp nhưng nhanh nhẹn.
Khuôn mặt của mẹ trắng hồng, có nhiều nét dễ thương. Mẹ luôn quan tâm, chăm lo cho em. Mẹ
vui lắm khi em học hành tiến bộ. Mẹ em rất hoà nhã với mọi người nên được mọi người quý
mến. Em rất tự hào về mẹ. Tình cảm mẹ dành cho em như dòng sông chảy mãi.
ĐỌC THẦM
Bài 1: Cây xoài của ông em
Ông em trồng cây xoài cát này trước sân khi em còn đi lẫm chẫm. Cuối đông, hoa n ở
trắng cành. Đầu hè, quả sai lúc lỉu. Trông những chùm quả to, đu đ ưa theo gió, em càng
nhớ ông. Mùa xoài nào, mẹ cũng chọn những quả xoài chín vàng và to nh ất bày lên bàn
thờ ông.
Xoài thanh ca, xoài tượng,…đều ngon. Nhưng em thích xoài cát nhất. Mùi xoài th ơm d ịu
dàng, vị ngọt đậm đà, màu sắc đẹp, quả lại to.
Ăn quả xoài cát chín trảy từ cây của ông em trồng, kèm với xôi nếp hương, thì đ ối
với em không thứ quả gì ngon bằng.
Theo ĐOÀN GI ỎI
1. Cây xoài mà bạn nhỏ miêu tả là do ai trồng?
a. Do ông trồng.
b. Do mẹ trồng.
c. Do bạn nhỏ tự trồng.
2. Ông bạn nhỏ trồng cây xoài này từ bao giờ?
a. Từ khi ông còn nhỏ.
b. Từ khi bạn nhỏ còn đi lẫm chẫm.
c. Từ khi bạn nhỏ còn chưa ra đời.
3. Cuối mùa đông, hình ảnh cây xoài như trông như thế nào?
a. Hoa nở trắng cành. b. Cành cây trụi lá.
c. Những mầm non nhú lên, xanh ngắt
4. Đầu mùa hè, trông cây xoài ra sao?
a. Cành lá sum suê.
b. Quả sai lúc lỉu.
c. Quả đã chín vàng ươm.
5. Quả xoài cát chín có mùi vị, màu sắc như thế nào? a. Từng chùm quả to, đu đưa theo
gió.
b.Thơm ngào ngạt, vị chua thanh, màu xanh non bóng bảy.
1

c.Thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà, màu sắc đẹp, quả lại to.
7. Tại sao mẹ lại chọn quả xoài ngon nhất bày lên bàn thờ ông?
a. Vì quả xoài rất ngon.
b. Vì mẹ muốn dạy bé tôn thờ tổ tiên.
c. Vì để tưởng nhớ ông, thể hiện lòng kính trọng, bi ết ơn đ ối v ới ông.
8. Nội dung của bài nói về điều gì?
a. Miêu tả cây xoài do ông bạn nhỏ trồng. b. Tình cảm thương nhớ ông của hai mẹ con.
c. Cả hai đáp án trên đều đúng.
9. Các từ miêu tả đặc điểm như: thơm dịu dàng, đậm đà, đẹp, to , trả lời cho câu hỏi nào
sau đây:
a. Là gì?
b. Làm gì?
c. Th ế nào?
10. Nối câu cột A với cột B sao cho thích hợp.
A
B
a) Ông em trồng cây xoài cát này.
1) Câu dung để hỏi.
b) Ai trồng cây xoài cát này?
2) Câu dung để yêu cầu, đề nghị.
c) Em trồng cây xoài cát này đi!
3) Câu dung để kể.
Bài 2 : Mẩu giấy vụn
Lớp học rộng rãi, sáng sủa và sạch sẽ nhưng không biết ai v ứt một mẩu gi ấy ngay
giữa lối ra vào.
Cô giáo bước vào lớp, mỉm cười:
- Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! Thật đáng khen! Nhưng các em có nhìn thấy m ẩu
giấy đang nằm ngay giữa cửa kia không?
- Có ạ! - Cả lớp đồng thanh đáp.
- Nào! Các em hãy lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì nhé! - Cô giáo nói
tiếp.
Cả lớp im lặng lắng nghe. Được một lúc, tiếng xì xào nổi lên vì các em không nghe
thấy mẩu giấy nói gì cả. Một em trai đánh bạo giơ tay xin nói. Cô giáo c ười:
- Tốt lắm! Em nghe thấy mẩu giấy nói gì nào?
- Thưa cô, giấy không nói được đâu ạ!
Nhiều tiếng xì xào hưởng ứng: "Thưa cô, đúng đấy ạ! Đúng đấy ạ!"
Bỗng một em gái đứng dậy, tiến tới chỗ mẩu giấy, nhặt lên rồi mang b ỏ vào s ọt
rác. Xong xuôi, em mới nói:
- Em có nghe thấy ạ. Mẩu giấy bảo: "Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!"
Cả lớp cười rộ lên thích thú. Buổi học hôm ấy vui quá.
Theo QU Ế S ƠN
1. Lớp học của các bạn nhỏ trong câu chuyện trông như thế nào?
a. Trông rất bừa bãi và lộn xộn.
b. Rất rộng rãi, sáng sủa và sạch sẽ.
c. Rất rộng rãi, sáng sủa và sạch sẽ nhưng có một mẩu gi ấy v ụn ngay gi ữa c ửa ra
vào.
2. Cô giáo đã nói gì khi bước vào lớp?
a. Cô khen lớp học sạch sẽ.
b. Cô giáo chê l ớp h ọc hôm nay b ẩn quá.
c. Cô giáo yêu cầu cả lớp hãy dọn sạch những mẩu giấy vụn nằm trên đất.
3. Cô giáo yêu cầu các bạn trong lớp làm gì?
a. Lắng nghe xem mẩu giấy nói gì.
b. Trò chuyện cùng mẩu giấy.
c. Nói chuyện cho mẩu giấy nghe.
4. Các bạn lắng nghe thấy mẩu giấy nói điều gì?
a. Các bạn nghe được một câu chuyện thú vị từ mẩu giấy.
b. Tiếng mẩu giấy xì xào rất nhỏ. c. Các bạn không nghe thấy mẩu giấy nói gì c ả
2

5. Bạn nữ trong bài đã làm gì với mẩu giấy? a. Tiến lại gần để nghe mẩu giấy nói.
b. Nhặt mẩu giấy và bỏ vào sọt rác.
c. Trò chuy ện cùng v ới m ẩu gi ấy.
7. Bạn gái ấy nghe thấy mẩu giấy nói điều gì?
a. “Các bạn hãy nhặt tôi lên đi!”
b. “Các bạn đừng vứt rác bừa bãi nhé!”
c. “Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!”
9. Câu chuyện nói lên ý nghĩa gì? a. Mẩu giấy cũng biết trò chuyện.
b. Biết lắng nghe những thứ xung quanh ta. c. Biết giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch
đẹp.
10. Gạch dưới những tiếng (ở cuối dòng thơ) bắt vần với nhau trong khổ thơ sau:
Chỗ này những bạn gái
Chơi nhảy dây nhịp nhàng
Tiếng vui cười thoải mái
Chao nghiêng cánh lá bàng.
Bài 3: Mẹ
L ặng r ồi c ả ti ếng con ve
Con ve cũng mệt vì hè nắng oi.
Nhà em vẫn tiếng ạ ời
Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru.
Lời ru có gió mùa thu
Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về.
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
TRẦN QUỐC MINH
1. Người được nhắc đến trong bài thơ là ai? a. Mẹ
b. Bà ngoại
c. Em bé
2. Bài thơ viết về mùa nào? a. Mùa xuân
b. Mùa hè
c. Mùa đông
3. Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oi ả?
a. Con ve cũng mệt vì hè nắng oi.
b. Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về.
c. Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru.
4. Mẹ đang làm gì cho con?
a. Mẹ hát cho con nghe.
b. Mẹ đưa võng ru con ngủ.
c. Mẹ dỗ con nín khóc.
5. Hình ảnh mẹ thức vì con được so sánh với điều gì? a. Còn hơn cả mặt trời rực nắng.
b. Hơn cả những vì sao đang thức trên bầu trời.
c. Tròn trịa và đẹp đẽ hơn ánh
trăng.
6. Người mẹ quạt cho con ngủ ngon được so sánh với hình ảnh nào?
a. Ngôi sao
b. Ngọn gió
c. Ti ếng ve
7 Nhờ có lời ru của mẹ nên con có được điều gì?
a. Con có giấc ngủ trọn vẹn.
b. Con có cuộc sống sung sướng.
c. Con được vui vẻ
8. Bài thơ "Mẹ" được làm theo thể thơ nào? a. Lục bát b. Năm chữ
c. Bảy chữ
9. Nội dung, ý nghĩa của bài thơ nói lên điều gì? a. Nói lên nỗi vất vả của mẹ khi nuôi
con.
b. Ca ngợi tình yêu thương của mẹ dành cho con.
c. Cả hai đáp án trên đều đúng.
10. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm sau đây:
Đây là quyển sách Tiếng Việt lớp 2.
.... ......................... ......................... .....................
Bài 4: Người mẹ hiền
1. Giờ ra chơi, Minh thì thầm với Nam: "Ngoài phố có gánh xiếc, b ọn mình ra xem đi!"
3

Nghe vậy, Nam không nén nổi tò mò. Nhưng cổng trường khóa, trốn ra sao đ ược.
Minh bảo:
- Tớ biết có một chỗ tường thủng.
2. Hết giờ ra chơi, hai em đã ở bên bức tường. Minh chui đầu ra. Nam đ ẩy Minh l ọt
ra ngoài. Đang đến lượt Nam cố lách ra thì bác bảo vệ vừa tới, nắm ch ặt hai chân em:
"Cậu nào đây? Trốn học hả?" Nam vùng vẫy, Bác càng nắm chặt c ổ chân Nam. S ợ quá,
Nam khóc toáng lên.
3. Bỗng có tiếng cô giáo:
- Bác nhẹ tay kẻo cháu đau. Cháu này là học sinh lớp tôi.
Cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại và đỡ em ngồi dậy. Cô phủi đ ất cát l ấm lem trên
người Nam và đưa em về lớp.
4. Vừa đau, vừa xấu hổ, Nam bật khóc. Cô xoa đầu Nam và gọi Minh đang th ập thò
ở cửa lớp vào, nghiêm giọng hỏi:
- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?
Hai em cùng đáp:
- Thưa cô, không ạ. Chúng em xin lỗi cô.
Cô hài lòng, bảo hai em về chỗ rồi tiếp tục giảng bài.
Theo NGUYỄN VĂN THỊNH
1. Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?
a. Minh rủ Nam đi đá bóng.
b. Minh rủ Nam trốn học.
c. Minh rủ Nam đi xem gánh xiếc ngoài phố.
2. Nam và Minh định trốn đi xem xiếc bằng cách nào?
a. giả vờ ốm để bố mẹ đến đón. b. chui qua chỗ tường thủng c. xin phép bác b ảo v ệ cho
đi
3. Khi Nam đang cố lách ra ngoài bức tường thì gặp chuyện gì?
a. Nam bị mắc kẹt giữa bức tường.
b. Nam bị thương ở chân.
c. Nam bị bác bảo vệ phát hiện và cầm chặt chân.
4. Nam đã làm gì khi bị bác bảo vệ nắm chân? a. Nam cố gắng thoát ra ngoài cùng bạn.
b. Nam sợ quá, khóc toáng lên.
c. Nam khoanh tay nhận lỗi với bác
5. Khi bắt gặp, cô đã làm thế nào với hai bạn Nam và Minh? a. Phạt hai bạn
b. Cho hai bạn đi chơi tiếp
c. Cô xoa đầu và nhắc các bạn không trốn học nữa.
6. Vì sao Nam lại bật khóc với cô giáo?
a. Vì bạn ấy bị đau và xấu hổ.
b. Vì bạn ấy buồn khi bị cô phát hiện.
c. Vì Nam không đ ược đi xem gánh xi ếc.
7. Nội dung của câu chuyện là gì?
a. Cô giáo vừa yêu thương, vừa nghiêm khắc dạy bảo học sinh nên người. Cô nh ư
người mẹ hiền của các em.
b. Em không nên tr ốn h ọc đ ể khi ến th ầy cô
buồn phiền.
c. Em không được ham vui.
8.Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm:“ Cô xoa đầu và nhắc các bạn không trốn học nữa.”
.... ......................... ......................... .....................
9. Viết vào mô hình bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai?, bộ phận câu trả lời cho câu hỏi
Làm gì? trong câu: “Chúng em xin lỗi cô.”
Ai?
Làm gì?
Bài 5: Bàn tay dịu dàng

4

Bà của An mới mất nên An xin nghỉ học mấy ngày liền. Sau đám tang bà, An tr ở l ại
lớp, lòng nặng trĩu nỗi buồn. Thế là chẳng bao giờ An còn đ ược nghe bà k ể chuy ện c ổ
tích, chẳng bao giờ An con được bà âu yếm, vuốt ve...
Nhớ bà, An ngồi lặng lẽ. Thầy giáo bước vào lớp. Thầy bắt đầu kiểm tra bài làm ở
nhà của học sinh.
Khi thầy đến gần, An thì thào buồn bã:
- Thưa thầy, hôm nay em chưa làm bài tập.
Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An. Bàn tay thầy dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu. An
nói tiếp:
- Nhưng sáng mai em sẽ làm ạ!
- Tốt lắm! Thầy biết em nhất định sẽ làm! - Thầy khẽ nói với An.
Phỏng theo XU-KHÔM-LIN-XKI
(Mạnh Hưởng dịch)
1. Lí do gì khiến An xin nghỉ học nhiều ngày? a.Vì An bị ốm. b.Vì An về quê. c.Vì bà An
mất.
2. Chỉ ra những chi tiết cho thấy An rất buồn khi bà mới mất?
a. An xin phép thầy cho nghỉ học hẳn vì quá buồn.
b. An nhớ những khi được bà dắt đi chơi và mua quà cho.
c. An nhớ bà, chỉ ngồi lặng lẽ trong lớp học.
4. Vì sao An lại có tâm trạng buồn bã?
a. Vì An không còn được nghe bà kể chuyện cổ
tích.
b. Vì An rất nhớ bà và không còn được bà âu yếm, vuốt ve.
c. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
5. Khi thầy giáo bước vào lớp, thầy đã làm gì?
a. Cho An nghỉ tiết học và miễn kiểm tra bài tập về nhà.
b. Bước đến chỗ An và chia buồn cùng em.
c. Nhắc nhở cả lớp hãy an ủi, giúp đỡ để An bớt đau buồn .
6. Thái độ của thầy giáo như thế nào khi biết An chưa làm bài tập?
a. Thầy nhắc nhở An phải cố gắng hơn. b. Thầy buồn bã lắc đầu, không nói gì.
c. Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An. Bàn tay thầy dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu.
7. Vì sao thầy giáo không trách An khi biết bạn chưa làm bài tập?
a. Vì đây là lần đầu tiên An mắc lỗi.
b. Vì cả lớp đã kể cho thầy nghe.
c. Vì thầy hiểu và thông cảm hoàn cảnh của An. An cũng đã thành thực nh ận l ỗi.
8. Nội dung, ý nghĩa của truyện là gì?
a. Thể hiện tình thương yêu của An dành
cho người bà đã mất.
b. Nói lên tình thương của thầy dành cho
An.
c. Thái độ dịu dàng, yêu thương của thầy đã động viên an ủi An đang buồn vì bà
mất, làm bạn cố gắng học hơn.
9. Ghép mỗi câu ở bên A với mẫu câu thích hợp ở bên B

10. Dòng nào dưới đây gồm những từ ngữ nói về tình cảm anh chị em?
a. nhường nhịn, giúp đỡ, chăm sóc
5

b. yêu thương, quý trọng, quý mến
c. đoàn kết, chăm sóc, dìu dắt
Bài 6: Có công mài s ắt, có ngày nên kim
1. Ngày xưa, có một cậu bé làm việc gì cũng mau chán. Mỗi khi cầm quy ển sách, c ậu
chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở. Những lúc tập vi ết, c ậu cũng chỉ n ắn
nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nguệch ngoạc, trông rất xấu.
2. Một hôm trong lúc đi chơi, cậu nhìn thấy một bà cụ tay cầm thỏi s ắt m ải mi ết mài vào
tảng đá ven đường. Thấy lạ, cậu bèn hỏi:
- Bà ơi, bà làm gì thế?
Bà cụ trả lời:
- Bà mài thỏi sắt này thành một chiếc kim để khâu vá quần áo.
Cậu bé ngạc nhiên:
- Thỏi sắt to như thế, làm sao bà mài thành kim được?
3. Bà cụ ôn tồn giảng giải:
- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim. Cũng nh ư cháu đi
học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày cháu thành tài.
4. Cậu bé hiểu ra, quay về nhà học bài.
TRUYỆN NG Ụ NGÔN
1. Cách làm việc của cậu bé trong câu chuyện ra sao?
a. Cậu làm việc hăng say. b. Cậu làm việc gì cũng ẩu. c. Việc gì cậu làm cũng rất mau
chán.
2. Cách cậu bé đọc sách có gì lạ?
a. Cậu đọc quyển sách rất nhanh.
b. Cậu đọc vài dòng đã ngáp ngắn, ngáp dài.
3. Cậu bé học viết chữ như thế nào? a. Cậu viết đẹp mấy chữ đầu, sau đó lại nguệch
ngoạc, trông rất xấu.
b. Cậu cố gắng viết nắn nót c ả bài. c. Cậu viết chữ rất xấu
4. Cậu bé thấy bà cụ làm điều lạ gì? a. Bà mài chiếc kim vào tảng đá.
b. Bà cầm thỏi sắt mải miết mài lên tảng đá.
c. Bà mài tay lên tảng đá.
5. Cậu bé suy nghĩ gì trước ý định mài thỏi sắt thành kim của bà cụ?
a. Khâm phục bà cụ.
b. Ngạc nhiên, thắc mắc.
c. Không tin rằng bà có thể mài được thành kim.
6. Bà lão đã giảng giải cho cậu bé biết điều gì?
a. Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, lâu dần nó cũng sẽ thành kim.
b. Mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày thành tài.
c. Cả câu a và b đúng.
7. Cậu bé đã làm gì sau lời giảng giải của bà cụ?
a. Cậu hiểu ra và quay về nhà học bài. b. Cậu không tin tưởng lời bà cụ nên tiếp tục dạo
chơi.
c. Cậu vẫn dạo chơi rồi mới quay về nhà học bài.
8. Câu chuyện khuyên em điều gì?
a. Biết mài sắt thành kim như bà cụ.
b. Làm bất cứ việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công.
c. Muốn học giỏi thì phải học hỏi người già.
9. Đọc truyện vui sau. Dấu câu nào phù hợp với mỗi ô vuông : dấu chấm hay dấu chấm
hỏi, dấu chấm than?
Bé Hoa mới đi học lớp 1 được một tuần
Bé nói với bố:
- Có nhiều điều cô giáo con không biết đâu, bố ạ.
- Sao con lại nghĩ thế
- Vì thỉnh thoảng, cô lại bảo: "Các em hãy trả lời cho cô câu hỏi này nhé
".
10. Đặt một câu theo mẫu Ai là gì?”……………………………………………………………
6

Bài 7 Người thầy cũ
1. Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi, từ phía cổng trường xuất hi ện một chú b ộ
đội. Chú là bố của Dũng. Chú tìm đến lớp của con mình đ ể chào thầy giáo cũ.
2. Vừa tới cửa lớp, thấy thầy giáo bước ra, chú vội bỏ mũ, lễ phép chào th ầy :
- Thưa thầy, em là Khánh, đứa học trò năm nào trèo cửa sổ lớp bị thầy phạt đ ấy ạ!
Thầy giáo mình cười vui vẻ:
- À, Khánh. Thầy nhớ ra rồi. Nhưng... hình như hôm ấy thầy có phạt em đâu !
- Vâng, thầy không phạt. Nhưng thầy buồn. Lúc ấy, thầy bào : "Trước khi làm vi ệc
gì, cần phải nghĩ chứ! Thôi, em về đi, thầy không phạt em đâu."
3. Giờ ra chơi đã hết. Dũng xúc động nhìn theo bố đang đi ra phía c ổng tr ường rồi
lại nhìn cái khung cửa sổ lớp học. Em nghĩ: "Bố cũng có lần mắc l ỗi, thầy không ph ạt,
nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi. Nhớ để không bao giờ mắc l ại n ữa.
Theo PHONG THU
1. Câu chuyện diễn ra vào thời gian nào ? a. Cuối buổi học. b. Đầu giờ học. c. Giờ ra
chơi.
2. Chú bộ đội xuất hiện trước cổng trường là ai ?
a. Là anh trai của Dũng.
b. Là chú của Dũng.
c. Là bố của Dũng.
3. Bố Dũng đến trường để làm gì? a. Để họp phụ huynh đầu năm.
b. Để đưa Dũng đi học.
c. Để chào người thầy giáo cũ.
4. Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng đã thể hiện sự kính trọng b ằng cách nào?
a. Vội bỏ mũ, lễ phép chào thầy.
b. Khoanh tay, lễ phép chào thầy.
c. Vội bỏ mũ ra, ngước nhìn thầy.
5. Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy?
a. Nói dối không làm bài tập về nhà.
c. Nói chuyện trong giờ bị thầy phạt.
c. Trèo cửa sổ lớp bị thầy phạt.
6. Dũng đã nghĩ gì khi bố đã ra về?
a. Bố của Dũng cũng từng là cậu học trò rất nghịch ngợm từng bị thầy trách phạt .
b. Bố cũng có lần mắc lỗi ở trường học và từng bị thầy trách phạt .
c.Bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không trách phạt nhưng bố nhận đó là hình ph ạt và nh ớ
mãi.
7. Câu chuyện "Người thầy cũ" có ý nghĩa gì?
a. Câu chuyện cho thấy chú bộ đội hay dạy cho con trai những bài học ý nghĩa .
c. Câu chuyện cho thấy được người học trò cũ ngày nào cũng thương nhớ tr ường
cũ.
c. Câu chuyện cho thấy lòng biết ơn và kính trọng của chú bộ đội với người thầy
cũ.
8. Đặt thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu in nghiêng:
Anh Sơn đố Linh: “Đố em xe nào được đi trên vỉa hè?”. Linh lẩm nhẩm: “ Xe máy xe
đạp xe xích lô xe bò...”, rồi lắc đầu:
- Không xe nào được đi trên vỉa hè đâu. Vìa hè là của người đi bộ.
- Xe nôi được đi trên vỉa hè, em ạ.
9. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu: Thầy nhớ ra rồi.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
10. Nối mỗi câu sau với kiểu câu tương ứng:

7

Bài 8 Hai anh em
1. Ở cánh đồng nọ, có hai anh em cày chung một đám ruộng. Ngày mùa đ ến, h ọ g ặt
lúa và chất thành hai đống bằng nhau, để cả ở ngoài đồng.
2. Đêm hôm ấy, người em nghĩ: “Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa c ủa
mình cũng bằng của anh ấy thì thật không công bằng.” Nghĩ vậy, người em ra đ ồng l ấy
lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.
3. Cũng đêm ấy, người anh bàn với vợ: “Em ta sống một mình v ất v ả. N ếu ph ần c ủa
chúng ta cũng bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng." Thế rồi anh ra đ ồng l ấy
lúa của mình bỏ thêm vào phần của em.
4. Sáng hôm sau, hai anh em cùng ra đồng. Họ rất đỗi ngạc nhiên khi thấy hai đ ống
lúa vẫn bằng nhau.
Cho đến một đêm, hai anh em cùng ra đồng, rình xem vì sao l ại có s ự kì l ạ đó. H ọ
bắt gặp nhau, mỗi người đang ôm trong tay những bó lúa định bỏ thêm cho người kia. C ả
hai xúc động, ôm chầm lấy nhau.
Phỏng theo LA-MÁC-TIN
(Lê Quang Đán dịch)
1. Hai anh em cùng làm chung công việc gì?
a. Cùng trồng cây trên một mảnh vườn.
b. Cùng dựng một ngôi nhà để sống chung. c. Cùng cày cấy chung trên một đám
ruộng.
2. Sau khi gặt lúa xong, hai anh em chia phần như thế nào? a. Chia thành hai phần bằng
nhau.
b. Của anh được phần nhiều hơn.
c. Của em được phần nhiều
hơn.
3. Vì sao người em nghĩ việc chia lúa thành hai phần bằng nhau là không công b ằng?
a. Vì người em nghĩ mình làm việc nhiều hơn nên cần được phần nhiều hơn.
b. Vì người em thấy anh cần nuôi vợ và con nên anh phải đ ược chia ph ần nhi ều
hơn.
c. Vì người em muốn có phần nhiều hơn để lo cho cuộc sống của mình.
4. Để chia lúa công bằng, người em đã làm gì? a. Em bán bớt lúa của mình để dành tiền
cho anh.
b. Em nhường cho anh hết số lúa của mình.
c. Em ra đồng, ôm lúa của mình bỏ thêm vào phần anh.
5. Người anh có suy nghĩ gì trước việc chia lúa?
a. Anh muốn phần lúa của em nhiều hơn vì em ở một mình vất v ả.
b. Anh nghĩ nhà mình đông người nên cần được phần nhiều hơn.
c. Anh nghĩ chia đều như vậy là công bằng rồi.
7. Điều gì khiến hai anh em ngạc nhiên vào buổi sáng hôm sau?
a. Hai đống lúa bỗng dưng biến mất.
b. Hai đống lúa giờ chỉ còn lại một
đống.
c. Hai đống lúa vẫn bằng nhau.
8. Hai anh em đã làm gì để lý giải sự kỳ lạ đó?
a. Người em đi hỏi người hàng xóm.
b. Người anh nhờ vợ bí mật theo dõi người em.
8

c. Đêm, họ bí mật rình để xem vì sao có sự lạ đó và gặp nhau.
9. Khi biết rằng cả hai người đều bỏ thêm lúa cho nhau, cảm xúc của hai anh em nh ư th ế
nào?
a. Cả hai vui sướng, ôm chầm lấy nhau.
b. Cả hai buồn bã.
c. Cả hai xúc động, ôm chầm lấy nhau
10. Ý nghĩa của truyện nói về điều gì?
a. Vụ mùa bội thu của hai anh em.
b. Hai anh em đều rất muốn có sự công bằng.
c. Hai anh em biết yêu thương, lo lắng và nhường nhịn nhau.
11. Các dấu phẩy trong câu sau có tác dụng gì?
Ông cụ bèn gọi con trai, con gái, con dâu, con rể vào và bảo:
a. Phân biệt nghĩa các từ con trai, con gái, con dâu, con rể.
b. Tách các từ ngữ con trai, con gái, con dâu, con rể cho dễ đọc, dễ hiểu.
c. Thể hiện lời nói ngắt quãng của ông cụ khi gọi các con đến.

9
 
Gửi ý kiến