ĐA HSG Sinh Lý Nhân 22-23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thịnh
Ngày gửi: 15h:11' 11-12-2023
Dung lượng: 56.3 KB
Số lượt tải: 133
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thịnh
Ngày gửi: 15h:11' 11-12-2023
Dung lượng: 56.3 KB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
HUYỆN LÝ NHÂN
ĐỀ 1 CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Sinh học
(Bản hướng dẫn chấm gồm có 05 trang)
A. Hướng dẫn chung
- Phần bài tập học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Điểm của toàn bài vẫn được giữ nguyên, không làm tròn số.
B. Hướng dẫn cụ thể và biểu điểm
Câu 1 (2,75 điểm)
Ý
Nội dung cần đạt
(phần)
- Kiểu gen: DdEe hoặc
hoặc
- Quy luật di truyền chi phối: Phân li độc lập hoặc di truyền liên kết.
1
(1,5đ)
- Để thế hệ lai có ít kiểu hình nhất: cá thể dị hợp phải lai với cá thể đồng
hợp trội (DDEE hoặc
- cho 100% kiểu hình trội).
(HS viết đúng 1 quy luật thì cho
số điểm với mỗi ý)
a.
- Thể đột biến a có dạng (2n - 1) NST: Thể dị bội thuộc thể một nhiễm
- Thể đột biến b có dạng (2n + 1) NST: Thể dị bội thuộc thể ba nhiễm
- Thể đột biến c có dạng 4n NST: Thể tứ bội.
- Đặc điểm của thể đột biến c: Tế bào đa bội có số lượng NST tăng gấp
bội, số lượng ADN cũng tăng tương ứng => thể đa bội có quá trình tổng
hợp chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn làm tăng kích thước tế bào, cơ quan
2
(1,75đ) sinh dưỡng to, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và chống chịu tốt.
b. Cơ chế hình thành thể đột biến a:
- Trong quá trình giảm phân do tác động của các tác nhân gây đột biến
cặp NST số 2 của bố hoặc của mẹ không phân li tạo ra một loại giao tử
không mang NST nào của cặp số 2 là (n - 1) và một loại giao tử mang cả
2 NST của cặp số 2 là (n + 1).
- Trong thụ tinh giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử bình thường (n) tạo
thanh hợp tử (2n - 1) phát triển thành thể đột biến a.
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
Câu 2 (3,25điểm)
Ý
Điểm
Nội dung cần đạt
(phần)
1
a.
0,25
(1,75 đ) - Cô bé mắc bệnh Tớcnơ.
b.
- Điểm khác nhau giữa bộ NST trong tế bào của cô bé với bộ NST trong
tế bào của người bình thường
Bộ NST của người
Bộ NST của cô bé
bình thường
bị bệnh Tớcnơ
- Có 46 NST
- Có 45 NST
- Có 2 NST
- Có 1 NST
2
(1,5 đ)
Tổng số NST trong tế bào
Số lượng NST giới tính
c.
- Cơ chế phát sinh bệnh Tớcnơ:
+ Trong quá trình phát sinh giao tử, cặp NST giới tính của bố hoặc mẹ
không phân li tạo ra loại giao tử có 0 NST giới tính (n -1) và loại giao tử
có cả 2 NST giới tính (n + 1).
+ Trong quá trình thụ tinh, nếu giao tử (n -1) kết hợp với giao tử bình
thường mang NST giới tính X (n) sẽ tạo thành hợp tử có bộ NST chứa 1
NST giới tính OX (2n - 1) và phát triển thành đứa trẻ bị bệnh Tớcnơ.
a. Từ 1 (bình thường) x 2 (bình thường) sinh ra người số (3) bị bệnh
=> bệnh do gen lặn quy định.
Qui ước: gen A qui định bình thường, gen a quy định bị bệnh.
b. P: (1) Aa x (2) Aa => con: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
Người số (5) bình thường có tỉ lệ kiểu gen: 1/3AA : 2/3 Aa
P: (5) 1/3AA : 2/3 Aa
x
(6) AA
G:
2/3 A : 1/3 a
1A
=> Người số (10) có tỉ lệ kiểu gen là 2/3AA : 1/3Aa
(7) Aa x (8) Aa => con: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
Người (11) bình thường có tỉ lệ kiểu gen: 1/3AA : 2/3 Aa
P: (10) 2/3AA : 1/3 Aa
x
(11) 1/3AA : 2/3 Aa
G:
5/6 A : 1/6 a
2/3 A : 1/3 a
Khả năng sinh con bị bệnh (aa) = 1/6 x 1/3 = 1/18
Câu 3 (1,75 điểm)
Ý
Nội dung cần đạt
(phần)
- Đây là hiện tượng thoái hóa giống.
- Nguyên nhân của hiện tượng: Cây có màu sắc hiếm gặp tạo ra ở F 1 có
a
kiểu gen dị hợp nên khi tự thụ phấn qua các thế hệ thì tỉ lệ kiểu gen dị
(0,75 đ) hợp giảm dần và đồng hợp tăng trong đó có đồng hợp lặn thường gây
hại làm cây con yếu ớt...
- Để bảo tồn và nhân nhanh giống hoa hồng ta nên dùng biện pháp
nhân giống vô tính trong ống nghiệm.
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Điểm
0,25
0,5
0,25
- Gồm 2 công đoạn thiết yếu:
b
(1,0 đ)
+ Tách mô phân sinh (từ đỉnh sinh trưởng hoặc từ tế bào lá non) rồi nuôi
cấy trên môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm để tạo mô sẹo.
+ Các mô sẹo được chuyển sang nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng
đặc có hoocmôn sinh trưởng để kích thích chúng phân hóa thành các cây
con hoàn chỉnh. Các cây non được chuyển sang trồng trong vườn ươm
có mái che trước khi mang trồng ngoài đồng ruộng.
Câu 4 (1,75 điểm)
0,25
0,5
Ý
(phần)
Nội dung cần đạt
a.
- Gọi: + 2n là bộ NST lưỡng bội của loài.
+ k là số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai.
(n, k nguyên dương)
k
Ta có: 16.2 .2n = 3072
(1)
1 (1,0đ)
k
16.(2 - 1).2n = 2976 (2)
Từ (1) và (2) => 2n = 6, k = 5
b.
- Số tinh trùng được sinh ra qua giảm phân là:
16.25.4 = 2048 (tinh trùng)
- Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là
32 : 2048 = 0,015625 = 1,5625%
- Số loại giao tử là 23 = 8 (loại)
2
- Kí hiệu của các loại giao tử: AbDE, AbDe, AbdE, Abde, aBDE,
(0,75đ)
aBDe, aBdE, aBde.
Câu 5 (2,75 điểm)
Ý
Nội dung cần đạt
(phần)
Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi gen:
* Gen A và a:
- Hai gen A và a có chiều dài bằng nhau
=> Tổng số nu của mỗi gen là:
1650 + 1350 = 3000 (Nu)
- Theo bài ra ta có:
A genA + A gena = 1350
=> A genA + 2A genA = 1350
1350
=> Gen A có: A = T = 1 2 = 450 (Nu)
3000
G = X = 2 - 450 = 1050 (Nu)
Gen a có:
G = X = 1650 – 1050 = 600 (Nu)
3000
A = T = 2 – 600 = 900 (Nu)
* Gen B và b:
a
(2,25đ) - Hai gen B và b có chiều dài bằng nhau
=> Tổng số nu của mỗi gen là: 675 + 825 = 1500 (Nu)
- Do gen b có số lượng mỗi loại nu bằng nhau
=> Gen b có: A = T = G = X = 1500/4 = 375 (Nu)
- Gen B có:
A = T = 675 – 375 = 300 (Nu)
G = X = 825 -375 = 450 (Nu)
b
Số lượng từng loại nuclêôtit của toàn bộ các gen có trong hợp tử
Ab
(0,5đ)
Hợp tử có KG aB => Số lượng Nucleotit mỗi loại là :
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Ý
(phần)
Nội dung cần đạt
A = T = 450 + 900 + 300 + 375 = 2025 (Nu)
G = X = 1050 + 600 + 375 + 450 = 2475 (Nu)
Câu 6 (3,0 điểm)
Ý
Nội dung cần đạt
(phần)
1
a.
(1,5đ) - Số loại kiểu gen ở đời con F1: 2 x 3 x 1 x 1 = 6
- Số loại kiểu hình ở đời con F1: 2 x 2 x 1 x 1 = 4
b.
- Số loại biến dị xuất hiện ở đời con F1 = 4 – 2 = 2
c.
Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội ở đời con F1
+ aaB-C-D- =
0,25
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
+ A-bbC-D- =
=> Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội là
2
(1,5đ)
Điểm
0,25
Phân biệt thường biến và đột biến
Thường biến
Đột biến
Mang tính chất đồng loạt
Theo một hướng xác định
Thường có lợi
Không di truyền
Mang tính chất cá thể
Vô hướng
Đa số có hại ...
Di truyền
0,25
0,25
0,25
0,25
- Các đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân
sinh vật vì: nó phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua 0,5
chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra
những rối loại trong quá trình tổng hợp prôtêin.
Câu 7 (2,5 điểm)
Ý
Nội dung cần đạt
(phần)
a.
- Sự khác nhau: Mạch I có T không có U, mạch II có U mà không có T.
1
Vì T là loại đơn phân có trong cấu trúc ADN, U là loại đơn phân có
(1,25đ) trong cấu trúc ARN
=> Cấu trúc tạm thời trên có mạch I là ADN đang liên kết với mạch II
là ARN.
=> Cấu trúc trên xuất hiện trong quá trình phiên mã (tổng hợp ARN).
- Xảy ra trong nhân tế bào.
b.
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
2
(0,75đ)
- Sản phẩm được tạo thành: 1 trong 3 loại ARN là mARN, tARN, 0,25
rARN.
Sau 3 thế hệ tự thụ phấn
0,25
+ Tỉ lệ kiểu gen Aa =
+ Tỉ lệ kiểu gen AA = aa =
Câu 8 (1,5 điểm)
Ý
Nội dung cần đạt
(phần)
1
- Phương pháp 1: Lai phân tích
(1,0đ) + Nếu kết quả đời con 100% hoa đỏ thì cây hoa đỏ đem lai có kiểu gen
đồng hợp trội AA
P: AA (hoa đỏ) x aa (hoa trắng)
G:
A
a
FB
Aa (100% hoa đỏ)
+ Nếu kết quả đời con 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng thì cây hoa đỏ đem lai có
kiểu gen dị hợp Aa
P: AA (hoa đỏ) x aa (hoa trắng)
G:
A
a
FB
Aa (100% hoa đỏ)
- Phương pháp 2: Tự thụ phấn
+ Nếu kết quả đời con 100% hoa đỏ thì cây hoa đỏ đem lai có kiểu gen
đồng hợp trội AA
P: AA (hoa đỏ) x AA(hoa đỏ)
G:
A
A
FB
AA (100% hoa đỏ)
+ Nếu kết quả đời con phân tính 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng thì cây hoa đỏ
đem lai có kiểu gen dị hợp Aa
P: Aa (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ)
G:
A, a
A, a
FB
1AA : 2Aa : 1aa
(3 hoa đỏ : 1 hoa trắng)
- Ở các loài sinh sản hữu tính, do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do
của các nhiễm sắc thể trong giảm phân đã tạo nên nhiều loại giao tử.
2
- Trong quá trình thụ tinh, các loại giao tử lại kết hợp ngẫu nhiên với
(0,75đ) nhau tạo ra các biến dị tổ hợp ( các hợp tử mang những tổ hợp NST
khác nhau).
- Ở các loài sinh sản vô tính, nguyên phân là hình thức sinh sản giúp
tạo ra các cá thể con có kiểu gen giống với kiểu gen của cá thể mẹ.
=> Vì vậy các loài sinh sản hữu tính thường tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
hơn so với các loài sinh sản vô tính.
0,5
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
HUYỆN LÝ NHÂN
ĐỀ 1 CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Sinh học
(Bản hướng dẫn chấm gồm có 05 trang)
A. Hướng dẫn chung
- Phần bài tập học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Điểm của toàn bài vẫn được giữ nguyên, không làm tròn số.
B. Hướng dẫn cụ thể và biểu điểm
Câu 1 (2,75 điểm)
Ý
Nội dung cần đạt
(phần)
- Kiểu gen: DdEe hoặc
hoặc
- Quy luật di truyền chi phối: Phân li độc lập hoặc di truyền liên kết.
1
(1,5đ)
- Để thế hệ lai có ít kiểu hình nhất: cá thể dị hợp phải lai với cá thể đồng
hợp trội (DDEE hoặc
- cho 100% kiểu hình trội).
(HS viết đúng 1 quy luật thì cho
số điểm với mỗi ý)
a.
- Thể đột biến a có dạng (2n - 1) NST: Thể dị bội thuộc thể một nhiễm
- Thể đột biến b có dạng (2n + 1) NST: Thể dị bội thuộc thể ba nhiễm
- Thể đột biến c có dạng 4n NST: Thể tứ bội.
- Đặc điểm của thể đột biến c: Tế bào đa bội có số lượng NST tăng gấp
bội, số lượng ADN cũng tăng tương ứng => thể đa bội có quá trình tổng
hợp chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn làm tăng kích thước tế bào, cơ quan
2
(1,75đ) sinh dưỡng to, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và chống chịu tốt.
b. Cơ chế hình thành thể đột biến a:
- Trong quá trình giảm phân do tác động của các tác nhân gây đột biến
cặp NST số 2 của bố hoặc của mẹ không phân li tạo ra một loại giao tử
không mang NST nào của cặp số 2 là (n - 1) và một loại giao tử mang cả
2 NST của cặp số 2 là (n + 1).
- Trong thụ tinh giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử bình thường (n) tạo
thanh hợp tử (2n - 1) phát triển thành thể đột biến a.
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
Câu 2 (3,25điểm)
Ý
Điểm
Nội dung cần đạt
(phần)
1
a.
0,25
(1,75 đ) - Cô bé mắc bệnh Tớcnơ.
b.
- Điểm khác nhau giữa bộ NST trong tế bào của cô bé với bộ NST trong
tế bào của người bình thường
Bộ NST của người
Bộ NST của cô bé
bình thường
bị bệnh Tớcnơ
- Có 46 NST
- Có 45 NST
- Có 2 NST
- Có 1 NST
2
(1,5 đ)
Tổng số NST trong tế bào
Số lượng NST giới tính
c.
- Cơ chế phát sinh bệnh Tớcnơ:
+ Trong quá trình phát sinh giao tử, cặp NST giới tính của bố hoặc mẹ
không phân li tạo ra loại giao tử có 0 NST giới tính (n -1) và loại giao tử
có cả 2 NST giới tính (n + 1).
+ Trong quá trình thụ tinh, nếu giao tử (n -1) kết hợp với giao tử bình
thường mang NST giới tính X (n) sẽ tạo thành hợp tử có bộ NST chứa 1
NST giới tính OX (2n - 1) và phát triển thành đứa trẻ bị bệnh Tớcnơ.
a. Từ 1 (bình thường) x 2 (bình thường) sinh ra người số (3) bị bệnh
=> bệnh do gen lặn quy định.
Qui ước: gen A qui định bình thường, gen a quy định bị bệnh.
b. P: (1) Aa x (2) Aa => con: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
Người số (5) bình thường có tỉ lệ kiểu gen: 1/3AA : 2/3 Aa
P: (5) 1/3AA : 2/3 Aa
x
(6) AA
G:
2/3 A : 1/3 a
1A
=> Người số (10) có tỉ lệ kiểu gen là 2/3AA : 1/3Aa
(7) Aa x (8) Aa => con: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
Người (11) bình thường có tỉ lệ kiểu gen: 1/3AA : 2/3 Aa
P: (10) 2/3AA : 1/3 Aa
x
(11) 1/3AA : 2/3 Aa
G:
5/6 A : 1/6 a
2/3 A : 1/3 a
Khả năng sinh con bị bệnh (aa) = 1/6 x 1/3 = 1/18
Câu 3 (1,75 điểm)
Ý
Nội dung cần đạt
(phần)
- Đây là hiện tượng thoái hóa giống.
- Nguyên nhân của hiện tượng: Cây có màu sắc hiếm gặp tạo ra ở F 1 có
a
kiểu gen dị hợp nên khi tự thụ phấn qua các thế hệ thì tỉ lệ kiểu gen dị
(0,75 đ) hợp giảm dần và đồng hợp tăng trong đó có đồng hợp lặn thường gây
hại làm cây con yếu ớt...
- Để bảo tồn và nhân nhanh giống hoa hồng ta nên dùng biện pháp
nhân giống vô tính trong ống nghiệm.
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Điểm
0,25
0,5
0,25
- Gồm 2 công đoạn thiết yếu:
b
(1,0 đ)
+ Tách mô phân sinh (từ đỉnh sinh trưởng hoặc từ tế bào lá non) rồi nuôi
cấy trên môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm để tạo mô sẹo.
+ Các mô sẹo được chuyển sang nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng
đặc có hoocmôn sinh trưởng để kích thích chúng phân hóa thành các cây
con hoàn chỉnh. Các cây non được chuyển sang trồng trong vườn ươm
có mái che trước khi mang trồng ngoài đồng ruộng.
Câu 4 (1,75 điểm)
0,25
0,5
Ý
(phần)
Nội dung cần đạt
a.
- Gọi: + 2n là bộ NST lưỡng bội của loài.
+ k là số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai.
(n, k nguyên dương)
k
Ta có: 16.2 .2n = 3072
(1)
1 (1,0đ)
k
16.(2 - 1).2n = 2976 (2)
Từ (1) và (2) => 2n = 6, k = 5
b.
- Số tinh trùng được sinh ra qua giảm phân là:
16.25.4 = 2048 (tinh trùng)
- Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là
32 : 2048 = 0,015625 = 1,5625%
- Số loại giao tử là 23 = 8 (loại)
2
- Kí hiệu của các loại giao tử: AbDE, AbDe, AbdE, Abde, aBDE,
(0,75đ)
aBDe, aBdE, aBde.
Câu 5 (2,75 điểm)
Ý
Nội dung cần đạt
(phần)
Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi gen:
* Gen A và a:
- Hai gen A và a có chiều dài bằng nhau
=> Tổng số nu của mỗi gen là:
1650 + 1350 = 3000 (Nu)
- Theo bài ra ta có:
A genA + A gena = 1350
=> A genA + 2A genA = 1350
1350
=> Gen A có: A = T = 1 2 = 450 (Nu)
3000
G = X = 2 - 450 = 1050 (Nu)
Gen a có:
G = X = 1650 – 1050 = 600 (Nu)
3000
A = T = 2 – 600 = 900 (Nu)
* Gen B và b:
a
(2,25đ) - Hai gen B và b có chiều dài bằng nhau
=> Tổng số nu của mỗi gen là: 675 + 825 = 1500 (Nu)
- Do gen b có số lượng mỗi loại nu bằng nhau
=> Gen b có: A = T = G = X = 1500/4 = 375 (Nu)
- Gen B có:
A = T = 675 – 375 = 300 (Nu)
G = X = 825 -375 = 450 (Nu)
b
Số lượng từng loại nuclêôtit của toàn bộ các gen có trong hợp tử
Ab
(0,5đ)
Hợp tử có KG aB => Số lượng Nucleotit mỗi loại là :
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Ý
(phần)
Nội dung cần đạt
A = T = 450 + 900 + 300 + 375 = 2025 (Nu)
G = X = 1050 + 600 + 375 + 450 = 2475 (Nu)
Câu 6 (3,0 điểm)
Ý
Nội dung cần đạt
(phần)
1
a.
(1,5đ) - Số loại kiểu gen ở đời con F1: 2 x 3 x 1 x 1 = 6
- Số loại kiểu hình ở đời con F1: 2 x 2 x 1 x 1 = 4
b.
- Số loại biến dị xuất hiện ở đời con F1 = 4 – 2 = 2
c.
Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội ở đời con F1
+ aaB-C-D- =
0,25
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
+ A-bbC-D- =
=> Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội là
2
(1,5đ)
Điểm
0,25
Phân biệt thường biến và đột biến
Thường biến
Đột biến
Mang tính chất đồng loạt
Theo một hướng xác định
Thường có lợi
Không di truyền
Mang tính chất cá thể
Vô hướng
Đa số có hại ...
Di truyền
0,25
0,25
0,25
0,25
- Các đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân
sinh vật vì: nó phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua 0,5
chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra
những rối loại trong quá trình tổng hợp prôtêin.
Câu 7 (2,5 điểm)
Ý
Nội dung cần đạt
(phần)
a.
- Sự khác nhau: Mạch I có T không có U, mạch II có U mà không có T.
1
Vì T là loại đơn phân có trong cấu trúc ADN, U là loại đơn phân có
(1,25đ) trong cấu trúc ARN
=> Cấu trúc tạm thời trên có mạch I là ADN đang liên kết với mạch II
là ARN.
=> Cấu trúc trên xuất hiện trong quá trình phiên mã (tổng hợp ARN).
- Xảy ra trong nhân tế bào.
b.
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
2
(0,75đ)
- Sản phẩm được tạo thành: 1 trong 3 loại ARN là mARN, tARN, 0,25
rARN.
Sau 3 thế hệ tự thụ phấn
0,25
+ Tỉ lệ kiểu gen Aa =
+ Tỉ lệ kiểu gen AA = aa =
Câu 8 (1,5 điểm)
Ý
Nội dung cần đạt
(phần)
1
- Phương pháp 1: Lai phân tích
(1,0đ) + Nếu kết quả đời con 100% hoa đỏ thì cây hoa đỏ đem lai có kiểu gen
đồng hợp trội AA
P: AA (hoa đỏ) x aa (hoa trắng)
G:
A
a
FB
Aa (100% hoa đỏ)
+ Nếu kết quả đời con 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng thì cây hoa đỏ đem lai có
kiểu gen dị hợp Aa
P: AA (hoa đỏ) x aa (hoa trắng)
G:
A
a
FB
Aa (100% hoa đỏ)
- Phương pháp 2: Tự thụ phấn
+ Nếu kết quả đời con 100% hoa đỏ thì cây hoa đỏ đem lai có kiểu gen
đồng hợp trội AA
P: AA (hoa đỏ) x AA(hoa đỏ)
G:
A
A
FB
AA (100% hoa đỏ)
+ Nếu kết quả đời con phân tính 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng thì cây hoa đỏ
đem lai có kiểu gen dị hợp Aa
P: Aa (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ)
G:
A, a
A, a
FB
1AA : 2Aa : 1aa
(3 hoa đỏ : 1 hoa trắng)
- Ở các loài sinh sản hữu tính, do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do
của các nhiễm sắc thể trong giảm phân đã tạo nên nhiều loại giao tử.
2
- Trong quá trình thụ tinh, các loại giao tử lại kết hợp ngẫu nhiên với
(0,75đ) nhau tạo ra các biến dị tổ hợp ( các hợp tử mang những tổ hợp NST
khác nhau).
- Ở các loài sinh sản vô tính, nguyên phân là hình thức sinh sản giúp
tạo ra các cá thể con có kiểu gen giống với kiểu gen của cá thể mẹ.
=> Vì vậy các loài sinh sản hữu tính thường tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
hơn so với các loài sinh sản vô tính.
0,5
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
 









Các ý kiến mới nhất