đề cương sinh học 7 năm 2023 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 07h:25' 28-12-2023
Dung lượng: 30.8 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 07h:25' 28-12-2023
Dung lượng: 30.8 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG SINH 7- CUỐI KÌ 1- KNTN 2023- GV : NGUYỄN THỊ HƯƠNG.
Câu 1: trao đổi khí là gì? Trao đổi khí diễn ra theo cơ chế nào? ở động vật
trao đổi khí diễn ra qua quá trình nào/ ở thực vật Trao đổi khí diễn ra qua
quá trình nào?
- Trao đổi khí là quá trình lấy O 2 hoặc CO2 từ môi trường và thải ra ngoài môi trường
khí CO2 hoặc O2.
- Trao đổi khí diễn ra theo cơ chế khuyếch tán
- Quá trình trao đổi khí ở động vật thực hiện thông qua quá trình hô hấp.
- Quá trình trao đổi khí ở thực vật thực hiện ở quá trình quang hợp và hô hấp.
Câu 2: Trao đổi khí có lien quan gì tới hô hấp tế bào?
Mối quan hệ giữa trao đổi khí và hô hấp tế bào:
- Quá trình trao đổi khí lấy khí oxygen từ môi trường ngoài vào trong cơ thể để cung cấp các tế
bào thực hiện quá trình hô hấp tế bào.
- Đồng thời, khí carbon dioxide được tạo ra từ quá trình hô hấp tế bào sẽ được tế bào thải ra
khỏi tế bào rồi nhờ quá trình trao đổi khí để thải ra ngoài môi trường.
Như vậy, quá trình trao đổi khí sẽ cung cấp nguyên liệu và đào thải sản phẩm khí
thải cho quá trình hô hấp tế bào còn quá trình hô hấp tế bào chính là động lực thúc đẩy quá trình
trao đổi khí diễn ra.
Câu 3: Cấu tạo tế bào khí khổng phù hợp với chức năng trao đổi khí như thế
nào?
Cấu tạo tế bào khí khổng phù hợp với chức năng trao đổi khí ở thực vật:
-Khí khổng được cấu tạo gồm 2 tế bào hình hạt đậu, có thành bên trong dày, thành bên ngoài
mỏng.
- Khi tế bào hình hạt đậu trương nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu căng ra làm cho
thành dày cong theo → Khí khổng mở rộng giúp thực hiện quá trình trao đổi khí.
- Khi tế bào hình hạt đậu mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng → Khí khổng
đóng lại nhưng không đóng hoàn để đảm bảo cho sự trao đổi khí vẫn có thể diễn ra.
Câu 4: sự khác nhau giữa trao đổi khí trong quang hợp và trao đổi khí trong
hô hấp tại khí khổng?
Sự khác nhau giữa quá trình trao đổi khí qua khí khổng trong hô hấp và quang hợp:
Khí lấy vào
Khí thải ra
Quang hợp
CO2
O2
Hô hấp
O2
CO2
Câu 5: quá trình trao đổi khí ở thực vật chịu ảnh hưởng bởi yếu tố nào? Cây
bị thiếu nước bị ảnh hưởng như thế nào đến quá trình trao đổi khí?
- Quá trình trao đổi khí của cây chịu ảnh hưởng của những yếu tố: ánh sáng, nước (độ ẩm không
khí, nước trong cây).
- Cây bị thiếu nước ảnh hưởng đến quá trình trao đổi khí: Cây bị thiếu nước thì khí khổng sẽ mở
nhỏ lại khiến quá trình trao đổi khí cũng sẽ bị hạn chế.
Câu 6: cơ quan trao đổi khí ở động vật là gì? Cho ví dụ?
+ Cơ quan trao đổi khí ở động vật là bề mặt cơ thể, mang, hệ thống ống khí, phổi.
Câu 7: mô tả đường đi của khí O2 và CO2 qua các cơ quan trao đổi khí của hệ
hô hấp ở người?
Mô tả đường đi của khí O2 và CO2 qua các cơ quan của hệ hô hấp ở người:
- Khi hít vào, không khí đi qua khoang mũi tới hầu, khí quản, phế quản (đường dẫn khí) để vào
phổi. Tại phổi, O2 khuếch tán vào máu đến cung cấp cho các tế bào trong cơ thể, còn CO 2 từ
máu sẽ khuếch tán vào phổi.
- Khi thở ra, không khí mang nhiều khí CO 2 từ phổi đến phế quản, khí quản, hầu rồi tới mũi và
được đưa ra môi trường ngoài môi trường ngoài qua động tác thở ra
Câu 8: điều gì sẽ xảy ra nếu đường dẫn khí bị tắc nghẽn?
Nếu đường dẫn khí bị tắc nghẽn thì sẽ không có quá trình trao đổi khí O 2 và CO2 giữa cơ thể và
môi trường dẫn đến không có O2 để cung cấp cho sự hô hấp của các tế bào khiến tế bào không có
năng lượng để sử dụng, đồng thời CO2 cũng không được đào thải ra ngoài môi trường khiến tế
bào bị đầu độc. Hiện tượng này kéo dài, tế bào sẽ chết, gây nguy hiểm cho tính mạng của con
người.
Câu 9: nêu thành phần hóa học, cấu trúc và tính chất của nước? vì sao nước
là dung môi hòa tan được nhiều chất?
Cấu tạo phân tử nước: Phân tử nước là sự kết hợp của 2 nguyên tử Hydro (H+) và 1 nguyên tử Oxy
(O2-) bằng các liên kết Hydro. Công thức hóa học của nước là H2O
Cấu trúc: các nguyên tử liên kết với nhau theo liên kết cộng hóa trị
Tính chất: phân tử nước có tính chất phân cực.
Câu 10: nêu vai trò của nước với sinh vật?
- Vai trò của nước đối với sinh vật:
+ Là thành phần chủ yếu tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể sinh vật.
+ Góp phần vận chuyển các chất dinh dưỡng trong cơ thể.
+ Là nguyên liệu và môi trường của nhiều quá trình sống trong cơ thể như quá trình quang hợp,
tiêu hóa, hấp thụ chất dinh dưỡng,…
+ Góp phần điều hòa nhiệt độ cơ thể.
- Nếu cơ thể sinh vật bị thiếu nước thì quá trình sống cơ bản sẽ bị rối loạn và có thể dẫn đến tử
vong
Câu 11: đề xuất cách tiến hành TN chứng minh khẳng định “nếu thiếu nước
trong thời gian dài cây sẽ bị héo, giảm sức sống và chết?
Đề xuất cách tiến hành thí nghiệm chứng minh khẳng định “Nếu thiếu nước trong thời gian dài,
cây sẽ bị héo, giảm sức sống và có thể chết”:
- Sử dụng hai chậu cây giống nhau:
+ Một chậu (A) cung cấp đầy đủ ánh sáng, nhiệt độ, chất dinh dưỡng, tưới nước thường xuyên.
+ Chậu còn lại (B) cung cấp đầy đủ ánh sáng, nhiệt độ, chất dinh dưỡng nhưng không tưới nước.
- Quan sát sự phát triển của cây trong 2 chậu: Sau một thời gian, cây trong chậu (A) vẫn phát
triển bình thường còn cây trong chậu (B) bị héo, giảm sức sống và chết dần
Câu 12: khi bị nôn, sốt cao hoặc tiêu chảy, cơ thể bị mất nước, trong trường
hợp đó em cần làm gì?
Khi bị nôn, sốt cao hoặc tiêu chảy, chúng ta cần:
- Sử dụng phương pháp phù hợp để ngăn cản hiện tượng nôn, sốt cao hoặc tiêu chảy nhằm ngăn
cản sự tiếp tục mất nước của cơ thể.
- Bổ sung lại nước, chất điện giải cho cơ thể bằng đường ăn uống hoặc truyền dịch.
Câu 12: chất dinh dưỡng có vai trò gì với sinh vật?
Vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật:
- Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên các thành phần của tế bào, giúp cơ thể sinh trưởng và phát
triển.
- Cung cấp năng lượng.
- Tham gia điều hòa các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
Câu 13: chất dinh dưỡng có vai trò gì với thực vật? nêu một số biểu hiện khi
thực vật bị thiếu hay thừa chất dinh dưỡng?
Vai trò của chất dinh dưỡng đối với thực vật: Chất dinh dưỡng có vai trò cung cấp nguyên liệu
và năng lượng cho các quá trình sống ở cơ thể:
+ Là nguyên liệu tham gia cấu trúc nên các thành phần cấu tạo đặc trưng của tế bào như protein,
diệp lục,…
+ Tham gia điều tiết quá trình trao đổi chất trong cơ thể thông qua nhiều hoạt động như xúc tác,
cung cấp năng lượng, điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử protein,…
- Một số biểu hiện ở thực vật khi thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng:
Lá của cây nho bị vàng do thiếu N.
Quả dưa chuột bị dị dạng do thiếu một số chất
dinh dưỡng.
Cây lúa kém phát triển do thiếu N (bên trái)
Cây lúa bị tốt lốp (cây phát triển lá, ít đòng,
dễ nhiễm bệnh) do thừa N (bên phải).
Thiếu lân (P) làm lá cây cà phê có màu tím
đỏ.
Câu 14: giải thích tại sao trong trồng trọt người ta thường dùng thay đổi các
loại cây khác nhau trên cùng một diện tích đất trồng ở các mùa vụ khác
nhau?
Người ta thường trồng thay đổi các loài cây khác nhau trên cùng một diện tích đất trồng ở các
mùa vụ khác nhau trong một năm vì:
- Mỗi loài cây có một nhu cầu khác nhau về nguồn nước và các chất dinh dưỡng → Thay đổi
các loài cây trồng khác nhau trên cùng một khu đất trồng nhằm tận dụng tối đa nguồn nước, các
chất dinh dưỡng có trong đất và nguồn phân bón đưa vào đất, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Mỗi loài cây trồng thích hợp với các điều kiện khí hậu khác nhau (mùa vụ) → Thay đổi các
loài cây trồng khác nhau ở các mùa vụ khác nhau đảm bảo điều kiện ngoại cảnh tốt nhất cho sự
sinh trưởng và phát triển của cây.
- Ngoài ra, trồng thay đổi các loài cây trồng khác nhau có thể tạo ra một môi trường bất lợi cho
sự tích lũy sâu bệnh ở các mùa vụ:
Đối với những loài sinh vật chỉ chuyên gây hại trên một loài cây (hoặc một số giống cây), khi
gặp các loài cây trồng khác nhau liên tiếp xen kẽ, chúng sẽ không thể sinh sôi được
Câu 15: con đường hấp thụ nước và muối khoáng từ môi trường vào rễ?
- Nước và muối khoáng được hấp thụ từ môi trường vào rễ theo con đường
sau: nước và muối khoáng trong môi trường lông hút vỏ rễ mạch
gỗ ở rễ mạch gỗ ở thân lá
Câu 16: sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ và mạch rây?
- Mạch gỗ vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân và lên lá.
- Mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ do lá tổng hợp được xuống các bộ
phận của cây.
Câu 17: nêu cấu tạo và hoạt động của khí khổng? khi khí khổng mở những chất
nào được trao đổi tại khí khổng?
- Cấu tạo của khí khổng: gồm 2 tế bào hình hạt đậu xếp xít nhau. Có thành
bên trong dày, thành bên ngoài mỏng.
- Hoạt động của khí khổng:
+ khi cây đủ nước: tế bào khí khổng hút nước trương lên thành tế
bào phía ngoài dãn ra nhiều hơn thành phía trong làm cho tế bào hạt đậu
cong lên khí khổng mở: cho khí cacbondioxide, oxygen và hơi nước đi
qua lỗ khí khổng.
+ khi cây thiếu nước: tế bào khí khổng mất nước xẹp lại khí
khổng đóng khi đó không cho các khí và hơi nước đi qua.
+ tế bào khí khổng thường mở từ sáng đến trưa và khép dần từ trưa đến
chiều, đến chiều tối thì khí khổng khép.
+ tế bào khí không không bao giờ đóng kín hẳn.
Câu 18: ý nghĩa sự thoát hơi nước ở lá với sinh vật và môi trường?
- Ý nghĩa của sự thoát hơi nước ở lá đối với sinh vật:
+ tạo ra động lực cho sự hút nước từ rễ lên thân và lá.
+ khí khổng mở rộng khi thoát hơi nước cũng tạo điều kiện cho các khí
cacbondioxide và oxygen đi qua khí khổng để cung cấp nguyên liệu cho
quang hợp.
+ khi thoát hơi nước ra môi trường ngoài mang theo nhiệt giúp hạ nhiệt
cho lá cây để lá cây không bị đốt nóng.
- Ý nghĩa của sự thoát hơi nước với môi trường:
+ nhờ lá cây thoát hơi nước giúp điều hoà không khí.
+ khi lá cây thoát hơi nước cũng giúp oxygen từ lá ra môi trường cấp
ôxi cho môi trường giúp các loài động vật hô hấp và cân bằng các khí
trong bầu khí quyển.
Câu 19: một số yếu tố ảnh hưởng sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật?
-Một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng của
thực vật như:
+ độ ẩm của đất, hàm lượng khí oxygen trong đất ảnh hưởng đến khả năng hút
nước của rễ.
Ví dụ: đất tơi xốp thoáng khí và đủ độ ẩm sẽ tăng khả năng hấp thụ nước của rễ
+ ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm không khí ảnh hưởng đến sự đóng mở khí khổng
ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước ở lá.
Ví dụ: khi trời nóng nhiệt độ không khí cao cây thoát hơi nước nhiều cây cần
nhiều nước.
Câu 20: vì sao những ngày hè nắng nóng khi đứng dưới bóng cây chúng ta có cảm
giác mát mẻ dễ chịu?
- Khi vào ngày hè nắng nóng nhiệt độ không khí cao cây sẽ thoát hơi nước
nhiều và quang hợp mạnh nhả nhiều khí oxygen vì vậy đứng dưới gốc
cây ta thấy mát mẻ dễ chịu .
Câu 21: vì sao khi trồng và gieo hạt người ta thường làm đất tơi xốp và bón lót một
số loại phân?
-Khi gieo trồng người ta thường làm đất tơi xốp để tạo điều kiện cho đất thoáng
khí giúp hạt và rễ cây hô hấp dễ dàng.
Ngoài ra khi gieo trồng người ta còn bón lót một số loại phân giúp kích thích bộ rễ
phát triển và cung cấp phần dinh dưỡng cho cây tạo điều kiện cho cây sinh trưởng
thuận lợi.
Câu 22: vì sao khi di chuyển cây đi trồng ở các nơi khác người ta thường cắt bớt
một phần cành lá?
- Lá cây có vai trò thoát hơi nước, tạo ra động lực giúp rễ cây hút nước. khi
cây mới đem đi trồng thì bộ rễ bị tổn thương chưa hút nước được thuần thục.
vì vậy cần cắt bớt cành lá để tránh sự thoát hơi nước làm cây bị thiếu hụt
nước tỷ lệ sống sót cao.
Câu 23: vì sao vào những ngày khô hanh độ ẩm không khí thấp hoặc những ngày
nắng nóng cần tưới nhiều nước cho cây?
- Những ngày trời khô hanh nắng nóng cây thoát hơi nước nhiều để chống
việc lá cây bị đốt nóng vì vậy nhu cầu nước của cây lớn nên cần tưới nhiều
nước cho cây.
Câu 24: con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn ở động vật diễn ra tại đâu? Gồm
mấy giai đoạn?
- Sự thu nhận và tiêu hoá thức ăn diễn ra tại ống tiêu hoá của động vật.
- Sự thu nhận và tiêu hoá thức ăn gồm có 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: thu nhận thức ăn – diễn ra tại miệng
Giai đoạn 2: tiêu hoá và hấp thụ thức ăn- diễn ra trong suốt ống
tiêu hoá
Giai đoạn : thải phân- chủ yếu tai ruột già và ruột thẳng
Câu 25: nhu cầu sử dụng nước của động vật khác nhau như thế nào?
- Các loài động vật khác nhau thì có nhu cầu sử dụng nước khác nhau. Ngoài
ra nhu cầu nước còn khác nhau tuỳ thuộc đặc điểm sinh lý như độ tuổi, hoặc
môi trường sống.
- Ví dụ1 : loài voi cần 160- 300 lít nước / 1 ngày
- Loài chuột Bắc Mĩ không cần uống nước mà chỉ cần lấy nước trong thức ăn.
- Ví dụ 2: vào mùa nóng nhu cầu nước của người cần nhiều hơn mùa mát hay
lạnh.
Câu 26: con đường trao đổi nước ở động vật?
- Động vật lấy nước thông qua hoạt động : uống, hoặc ăn thức ăn có chứa
nước hoặc truyền nước.
- Nước được hấp thụ chủ yếu ở các bộ phận của ống tiêu hoá, nơi hấp thu
nhiều nước nhất là ruột già.
- Nước được đào thải qua đường bài tiết mồ hôi và nước tiểu
Câu 27: sự vận chuyển các chất ở động vật diễn ra tại đâu? Mô tả con đường vận
chuyển đó?
- Sự vận chuyển các chất ở động vật diễn ra nhờ hệ tuần hoàn
- ở người hệ tuần hoàn gồm tim và mạch máu
- hệ tuần hoàn ở người gồm 2 vòng tuần hoàn:
vòng tuần hoàn lớn : máu đi từ tim mang oxygen màu đỏ tươi đi
đến các cơ quan. Tại các cơ quan trao đổi oxygen và nhận về
cacbondioxide trở thành màu đỏ thẫm và đưa trở lại tim.
Vòng tuần hoàn nhỏ: máu đi từ tin mang nhiều cacbondioxide
màu đỏ thẫm lên phổi, tại phổi trao đổi nhận lấy oxygen trở
thành màu đỏ tươi và đưa trở lại tim. Cứ tiếp tục lặp đi lặp lại
như vậy gọi là sự tuần hoàn.
Câu 1: trao đổi khí là gì? Trao đổi khí diễn ra theo cơ chế nào? ở động vật
trao đổi khí diễn ra qua quá trình nào/ ở thực vật Trao đổi khí diễn ra qua
quá trình nào?
- Trao đổi khí là quá trình lấy O 2 hoặc CO2 từ môi trường và thải ra ngoài môi trường
khí CO2 hoặc O2.
- Trao đổi khí diễn ra theo cơ chế khuyếch tán
- Quá trình trao đổi khí ở động vật thực hiện thông qua quá trình hô hấp.
- Quá trình trao đổi khí ở thực vật thực hiện ở quá trình quang hợp và hô hấp.
Câu 2: Trao đổi khí có lien quan gì tới hô hấp tế bào?
Mối quan hệ giữa trao đổi khí và hô hấp tế bào:
- Quá trình trao đổi khí lấy khí oxygen từ môi trường ngoài vào trong cơ thể để cung cấp các tế
bào thực hiện quá trình hô hấp tế bào.
- Đồng thời, khí carbon dioxide được tạo ra từ quá trình hô hấp tế bào sẽ được tế bào thải ra
khỏi tế bào rồi nhờ quá trình trao đổi khí để thải ra ngoài môi trường.
Như vậy, quá trình trao đổi khí sẽ cung cấp nguyên liệu và đào thải sản phẩm khí
thải cho quá trình hô hấp tế bào còn quá trình hô hấp tế bào chính là động lực thúc đẩy quá trình
trao đổi khí diễn ra.
Câu 3: Cấu tạo tế bào khí khổng phù hợp với chức năng trao đổi khí như thế
nào?
Cấu tạo tế bào khí khổng phù hợp với chức năng trao đổi khí ở thực vật:
-Khí khổng được cấu tạo gồm 2 tế bào hình hạt đậu, có thành bên trong dày, thành bên ngoài
mỏng.
- Khi tế bào hình hạt đậu trương nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu căng ra làm cho
thành dày cong theo → Khí khổng mở rộng giúp thực hiện quá trình trao đổi khí.
- Khi tế bào hình hạt đậu mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng → Khí khổng
đóng lại nhưng không đóng hoàn để đảm bảo cho sự trao đổi khí vẫn có thể diễn ra.
Câu 4: sự khác nhau giữa trao đổi khí trong quang hợp và trao đổi khí trong
hô hấp tại khí khổng?
Sự khác nhau giữa quá trình trao đổi khí qua khí khổng trong hô hấp và quang hợp:
Khí lấy vào
Khí thải ra
Quang hợp
CO2
O2
Hô hấp
O2
CO2
Câu 5: quá trình trao đổi khí ở thực vật chịu ảnh hưởng bởi yếu tố nào? Cây
bị thiếu nước bị ảnh hưởng như thế nào đến quá trình trao đổi khí?
- Quá trình trao đổi khí của cây chịu ảnh hưởng của những yếu tố: ánh sáng, nước (độ ẩm không
khí, nước trong cây).
- Cây bị thiếu nước ảnh hưởng đến quá trình trao đổi khí: Cây bị thiếu nước thì khí khổng sẽ mở
nhỏ lại khiến quá trình trao đổi khí cũng sẽ bị hạn chế.
Câu 6: cơ quan trao đổi khí ở động vật là gì? Cho ví dụ?
+ Cơ quan trao đổi khí ở động vật là bề mặt cơ thể, mang, hệ thống ống khí, phổi.
Câu 7: mô tả đường đi của khí O2 và CO2 qua các cơ quan trao đổi khí của hệ
hô hấp ở người?
Mô tả đường đi của khí O2 và CO2 qua các cơ quan của hệ hô hấp ở người:
- Khi hít vào, không khí đi qua khoang mũi tới hầu, khí quản, phế quản (đường dẫn khí) để vào
phổi. Tại phổi, O2 khuếch tán vào máu đến cung cấp cho các tế bào trong cơ thể, còn CO 2 từ
máu sẽ khuếch tán vào phổi.
- Khi thở ra, không khí mang nhiều khí CO 2 từ phổi đến phế quản, khí quản, hầu rồi tới mũi và
được đưa ra môi trường ngoài môi trường ngoài qua động tác thở ra
Câu 8: điều gì sẽ xảy ra nếu đường dẫn khí bị tắc nghẽn?
Nếu đường dẫn khí bị tắc nghẽn thì sẽ không có quá trình trao đổi khí O 2 và CO2 giữa cơ thể và
môi trường dẫn đến không có O2 để cung cấp cho sự hô hấp của các tế bào khiến tế bào không có
năng lượng để sử dụng, đồng thời CO2 cũng không được đào thải ra ngoài môi trường khiến tế
bào bị đầu độc. Hiện tượng này kéo dài, tế bào sẽ chết, gây nguy hiểm cho tính mạng của con
người.
Câu 9: nêu thành phần hóa học, cấu trúc và tính chất của nước? vì sao nước
là dung môi hòa tan được nhiều chất?
Cấu tạo phân tử nước: Phân tử nước là sự kết hợp của 2 nguyên tử Hydro (H+) và 1 nguyên tử Oxy
(O2-) bằng các liên kết Hydro. Công thức hóa học của nước là H2O
Cấu trúc: các nguyên tử liên kết với nhau theo liên kết cộng hóa trị
Tính chất: phân tử nước có tính chất phân cực.
Câu 10: nêu vai trò của nước với sinh vật?
- Vai trò của nước đối với sinh vật:
+ Là thành phần chủ yếu tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể sinh vật.
+ Góp phần vận chuyển các chất dinh dưỡng trong cơ thể.
+ Là nguyên liệu và môi trường của nhiều quá trình sống trong cơ thể như quá trình quang hợp,
tiêu hóa, hấp thụ chất dinh dưỡng,…
+ Góp phần điều hòa nhiệt độ cơ thể.
- Nếu cơ thể sinh vật bị thiếu nước thì quá trình sống cơ bản sẽ bị rối loạn và có thể dẫn đến tử
vong
Câu 11: đề xuất cách tiến hành TN chứng minh khẳng định “nếu thiếu nước
trong thời gian dài cây sẽ bị héo, giảm sức sống và chết?
Đề xuất cách tiến hành thí nghiệm chứng minh khẳng định “Nếu thiếu nước trong thời gian dài,
cây sẽ bị héo, giảm sức sống và có thể chết”:
- Sử dụng hai chậu cây giống nhau:
+ Một chậu (A) cung cấp đầy đủ ánh sáng, nhiệt độ, chất dinh dưỡng, tưới nước thường xuyên.
+ Chậu còn lại (B) cung cấp đầy đủ ánh sáng, nhiệt độ, chất dinh dưỡng nhưng không tưới nước.
- Quan sát sự phát triển của cây trong 2 chậu: Sau một thời gian, cây trong chậu (A) vẫn phát
triển bình thường còn cây trong chậu (B) bị héo, giảm sức sống và chết dần
Câu 12: khi bị nôn, sốt cao hoặc tiêu chảy, cơ thể bị mất nước, trong trường
hợp đó em cần làm gì?
Khi bị nôn, sốt cao hoặc tiêu chảy, chúng ta cần:
- Sử dụng phương pháp phù hợp để ngăn cản hiện tượng nôn, sốt cao hoặc tiêu chảy nhằm ngăn
cản sự tiếp tục mất nước của cơ thể.
- Bổ sung lại nước, chất điện giải cho cơ thể bằng đường ăn uống hoặc truyền dịch.
Câu 12: chất dinh dưỡng có vai trò gì với sinh vật?
Vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật:
- Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên các thành phần của tế bào, giúp cơ thể sinh trưởng và phát
triển.
- Cung cấp năng lượng.
- Tham gia điều hòa các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
Câu 13: chất dinh dưỡng có vai trò gì với thực vật? nêu một số biểu hiện khi
thực vật bị thiếu hay thừa chất dinh dưỡng?
Vai trò của chất dinh dưỡng đối với thực vật: Chất dinh dưỡng có vai trò cung cấp nguyên liệu
và năng lượng cho các quá trình sống ở cơ thể:
+ Là nguyên liệu tham gia cấu trúc nên các thành phần cấu tạo đặc trưng của tế bào như protein,
diệp lục,…
+ Tham gia điều tiết quá trình trao đổi chất trong cơ thể thông qua nhiều hoạt động như xúc tác,
cung cấp năng lượng, điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử protein,…
- Một số biểu hiện ở thực vật khi thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng:
Lá của cây nho bị vàng do thiếu N.
Quả dưa chuột bị dị dạng do thiếu một số chất
dinh dưỡng.
Cây lúa kém phát triển do thiếu N (bên trái)
Cây lúa bị tốt lốp (cây phát triển lá, ít đòng,
dễ nhiễm bệnh) do thừa N (bên phải).
Thiếu lân (P) làm lá cây cà phê có màu tím
đỏ.
Câu 14: giải thích tại sao trong trồng trọt người ta thường dùng thay đổi các
loại cây khác nhau trên cùng một diện tích đất trồng ở các mùa vụ khác
nhau?
Người ta thường trồng thay đổi các loài cây khác nhau trên cùng một diện tích đất trồng ở các
mùa vụ khác nhau trong một năm vì:
- Mỗi loài cây có một nhu cầu khác nhau về nguồn nước và các chất dinh dưỡng → Thay đổi
các loài cây trồng khác nhau trên cùng một khu đất trồng nhằm tận dụng tối đa nguồn nước, các
chất dinh dưỡng có trong đất và nguồn phân bón đưa vào đất, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Mỗi loài cây trồng thích hợp với các điều kiện khí hậu khác nhau (mùa vụ) → Thay đổi các
loài cây trồng khác nhau ở các mùa vụ khác nhau đảm bảo điều kiện ngoại cảnh tốt nhất cho sự
sinh trưởng và phát triển của cây.
- Ngoài ra, trồng thay đổi các loài cây trồng khác nhau có thể tạo ra một môi trường bất lợi cho
sự tích lũy sâu bệnh ở các mùa vụ:
Đối với những loài sinh vật chỉ chuyên gây hại trên một loài cây (hoặc một số giống cây), khi
gặp các loài cây trồng khác nhau liên tiếp xen kẽ, chúng sẽ không thể sinh sôi được
Câu 15: con đường hấp thụ nước và muối khoáng từ môi trường vào rễ?
- Nước và muối khoáng được hấp thụ từ môi trường vào rễ theo con đường
sau: nước và muối khoáng trong môi trường lông hút vỏ rễ mạch
gỗ ở rễ mạch gỗ ở thân lá
Câu 16: sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ và mạch rây?
- Mạch gỗ vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân và lên lá.
- Mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ do lá tổng hợp được xuống các bộ
phận của cây.
Câu 17: nêu cấu tạo và hoạt động của khí khổng? khi khí khổng mở những chất
nào được trao đổi tại khí khổng?
- Cấu tạo của khí khổng: gồm 2 tế bào hình hạt đậu xếp xít nhau. Có thành
bên trong dày, thành bên ngoài mỏng.
- Hoạt động của khí khổng:
+ khi cây đủ nước: tế bào khí khổng hút nước trương lên thành tế
bào phía ngoài dãn ra nhiều hơn thành phía trong làm cho tế bào hạt đậu
cong lên khí khổng mở: cho khí cacbondioxide, oxygen và hơi nước đi
qua lỗ khí khổng.
+ khi cây thiếu nước: tế bào khí khổng mất nước xẹp lại khí
khổng đóng khi đó không cho các khí và hơi nước đi qua.
+ tế bào khí khổng thường mở từ sáng đến trưa và khép dần từ trưa đến
chiều, đến chiều tối thì khí khổng khép.
+ tế bào khí không không bao giờ đóng kín hẳn.
Câu 18: ý nghĩa sự thoát hơi nước ở lá với sinh vật và môi trường?
- Ý nghĩa của sự thoát hơi nước ở lá đối với sinh vật:
+ tạo ra động lực cho sự hút nước từ rễ lên thân và lá.
+ khí khổng mở rộng khi thoát hơi nước cũng tạo điều kiện cho các khí
cacbondioxide và oxygen đi qua khí khổng để cung cấp nguyên liệu cho
quang hợp.
+ khi thoát hơi nước ra môi trường ngoài mang theo nhiệt giúp hạ nhiệt
cho lá cây để lá cây không bị đốt nóng.
- Ý nghĩa của sự thoát hơi nước với môi trường:
+ nhờ lá cây thoát hơi nước giúp điều hoà không khí.
+ khi lá cây thoát hơi nước cũng giúp oxygen từ lá ra môi trường cấp
ôxi cho môi trường giúp các loài động vật hô hấp và cân bằng các khí
trong bầu khí quyển.
Câu 19: một số yếu tố ảnh hưởng sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật?
-Một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng của
thực vật như:
+ độ ẩm của đất, hàm lượng khí oxygen trong đất ảnh hưởng đến khả năng hút
nước của rễ.
Ví dụ: đất tơi xốp thoáng khí và đủ độ ẩm sẽ tăng khả năng hấp thụ nước của rễ
+ ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm không khí ảnh hưởng đến sự đóng mở khí khổng
ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước ở lá.
Ví dụ: khi trời nóng nhiệt độ không khí cao cây thoát hơi nước nhiều cây cần
nhiều nước.
Câu 20: vì sao những ngày hè nắng nóng khi đứng dưới bóng cây chúng ta có cảm
giác mát mẻ dễ chịu?
- Khi vào ngày hè nắng nóng nhiệt độ không khí cao cây sẽ thoát hơi nước
nhiều và quang hợp mạnh nhả nhiều khí oxygen vì vậy đứng dưới gốc
cây ta thấy mát mẻ dễ chịu .
Câu 21: vì sao khi trồng và gieo hạt người ta thường làm đất tơi xốp và bón lót một
số loại phân?
-Khi gieo trồng người ta thường làm đất tơi xốp để tạo điều kiện cho đất thoáng
khí giúp hạt và rễ cây hô hấp dễ dàng.
Ngoài ra khi gieo trồng người ta còn bón lót một số loại phân giúp kích thích bộ rễ
phát triển và cung cấp phần dinh dưỡng cho cây tạo điều kiện cho cây sinh trưởng
thuận lợi.
Câu 22: vì sao khi di chuyển cây đi trồng ở các nơi khác người ta thường cắt bớt
một phần cành lá?
- Lá cây có vai trò thoát hơi nước, tạo ra động lực giúp rễ cây hút nước. khi
cây mới đem đi trồng thì bộ rễ bị tổn thương chưa hút nước được thuần thục.
vì vậy cần cắt bớt cành lá để tránh sự thoát hơi nước làm cây bị thiếu hụt
nước tỷ lệ sống sót cao.
Câu 23: vì sao vào những ngày khô hanh độ ẩm không khí thấp hoặc những ngày
nắng nóng cần tưới nhiều nước cho cây?
- Những ngày trời khô hanh nắng nóng cây thoát hơi nước nhiều để chống
việc lá cây bị đốt nóng vì vậy nhu cầu nước của cây lớn nên cần tưới nhiều
nước cho cây.
Câu 24: con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn ở động vật diễn ra tại đâu? Gồm
mấy giai đoạn?
- Sự thu nhận và tiêu hoá thức ăn diễn ra tại ống tiêu hoá của động vật.
- Sự thu nhận và tiêu hoá thức ăn gồm có 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: thu nhận thức ăn – diễn ra tại miệng
Giai đoạn 2: tiêu hoá và hấp thụ thức ăn- diễn ra trong suốt ống
tiêu hoá
Giai đoạn : thải phân- chủ yếu tai ruột già và ruột thẳng
Câu 25: nhu cầu sử dụng nước của động vật khác nhau như thế nào?
- Các loài động vật khác nhau thì có nhu cầu sử dụng nước khác nhau. Ngoài
ra nhu cầu nước còn khác nhau tuỳ thuộc đặc điểm sinh lý như độ tuổi, hoặc
môi trường sống.
- Ví dụ1 : loài voi cần 160- 300 lít nước / 1 ngày
- Loài chuột Bắc Mĩ không cần uống nước mà chỉ cần lấy nước trong thức ăn.
- Ví dụ 2: vào mùa nóng nhu cầu nước của người cần nhiều hơn mùa mát hay
lạnh.
Câu 26: con đường trao đổi nước ở động vật?
- Động vật lấy nước thông qua hoạt động : uống, hoặc ăn thức ăn có chứa
nước hoặc truyền nước.
- Nước được hấp thụ chủ yếu ở các bộ phận của ống tiêu hoá, nơi hấp thu
nhiều nước nhất là ruột già.
- Nước được đào thải qua đường bài tiết mồ hôi và nước tiểu
Câu 27: sự vận chuyển các chất ở động vật diễn ra tại đâu? Mô tả con đường vận
chuyển đó?
- Sự vận chuyển các chất ở động vật diễn ra nhờ hệ tuần hoàn
- ở người hệ tuần hoàn gồm tim và mạch máu
- hệ tuần hoàn ở người gồm 2 vòng tuần hoàn:
vòng tuần hoàn lớn : máu đi từ tim mang oxygen màu đỏ tươi đi
đến các cơ quan. Tại các cơ quan trao đổi oxygen và nhận về
cacbondioxide trở thành màu đỏ thẫm và đưa trở lại tim.
Vòng tuần hoàn nhỏ: máu đi từ tin mang nhiều cacbondioxide
màu đỏ thẫm lên phổi, tại phổi trao đổi nhận lấy oxygen trở
thành màu đỏ tươi và đưa trở lại tim. Cứ tiếp tục lặp đi lặp lại
như vậy gọi là sự tuần hoàn.
 









Các ý kiến mới nhất