Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Thi cuối kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê nhật triệu
Ngày gửi: 11h:43' 28-12-2023
Dung lượng: 22.6 KB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 1- MÔN GDKTPL 10
BÀI 1
Câu 1: Hoạt động phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất, các đơn vị sản xuất khác
nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là gì?
A. Hoạt động trao đổi.
B. Hoạt động tiêu dùng.
C. Hoạt động sản xuất.
C. Hoạt động phân phối.
Câu 2: Việc con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và
sinh hoạt là hoạt động kinh tế nào sau đây?
A. Hoạt động trao đổi.
B. Hoạt động tiêu dùng.
C. Hoạt động sản xuất.
C. Hoạt động phân phối.
Câu 3: Hoạt động sản xuấtđóng vai trò quyết định
A. mọi hoạt động của xã hội.
B. các hoạt động phân phối-trao đổi, tiêu dùng.
C. thu nhập của người lao động.
D. kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Câu 4: Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động tiêu dùng?
A.Là mục đích của sản xuất.
B. “Đơn đặt hàng” cho sản xuất.
C. Là động lực của sản xuất.
D. Quyết định phân phối thu nhập.
Câu 5: Công Ty X lên kế hoạch và tạo ra các sản phẩm văn phòng phẩm như: Bút, thước kẻ, com
pa…nhằm phục vụ cho việc sử dụng của người tiêu dùng đặc biệt là học sinh, sinh viên. Trong
trường hợp trên, Công ty X đã thực hiện hoạt động nào của nền kinh tế?
A. Hoạt động trao đổi.
B. Hoạt động phân phối.
C. Hoạt động tiêu dùng.
D. Hoạt động sản xuất.

BÀI 2:

Câu 6: Chủ thể nào có trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của xã hội?
A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể tiêu dùng. C. Chủ thể trung gian.
D. Chủ thể nhà nước.
Câu 7: Các cá nhân, tổ chức đảm nhiệm vai trò cầu nối giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng
hóa, dịch vụ trên thị trường là
A. chủ thể sản xuất. B. chủ thể trung gian.
C. chủ thể tiêu dùng.
D. chủ thể nhà nước.
Câu 8: Việc lựa chọn tiêu dùng những hàng hóa thân thiện với môi trường, không sử dụng những
sản phẩm của những doanh nghiệp gây ô nhiễm, tàn phá môi trường, gây độc hại đến sức khỏe con
người thể hiện nội dung nào dưới đây của chủ thể tiêu dùng?
A. Khái niệm.
B. Bản chất.
C. Vai trò.
D. Trách nhiệm
Câu 9: Công ty môi giới việc làm A lựa chọn hồ sơ những người đăng kí để gửi cho các doanh
nghiệp, cửa hàng cần người làm việc phù hợp với thông tin trên hồ sơ. Trong trường hợp này, Công
ty A đang đóng vai trò chủ thể nào của nền kinh tế?
A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể trung gian.
C. Chủ thể tiêu dùng.
D. Chủ thể nhà nước.
BÀI 3:
Câu 10: Các lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để
xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ được gọi là gì?
A. Thị trường.
B. Cơ chế thị trường.
C. Kinh tế.
D. Hoạt động mua bán.
Câu 11: Thị trường có những chức năng cơ bản nào?
A. Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
B. Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế, chức năng thừa nhận.
C. Chức năng thừa nhận, chức năng thông tin, chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế.
D. Chức năng thông tin, chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.

Câu 12: Đâu là nhận định sai khi nói về thị trường?
A. Thị trường là nơi thực hiện hoạt động mua và bán.
B. Người mua, người bán là một trong những nhân tố của thị trường.
C. Là lĩnh vực trao đổi trao đổi, mua bán.
D. Chỉ có người sản xuất hàng hóa mới cần đến thị trường.
Câu 13: Thị trường lúa gạo, thị trường dầu mỏ, thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán, thị
trường bất động sản,…thuộc loại thị trường nào?
A. Thị trường theo vai trò của các đối tượng mua bán, giao dịch.
B. Thị trường theo phạm vi của quan hệ mua bán, giao dịch.
C. Thị trường theo tính chất và cơ chế vận hành.
D. Thị trường theo đối tượng giao dịch, mua bán.

BÀI 4:
Câu 14:Một trong những nhược điểm của cơ chế thị trường là
A. Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái. B. Luôn ổn định, bình ổn giá.
C. Phân bổ lại nguồn lực kinh tế.
D. Kích thích tính năng động của chủ thể.
Câu 15:Giá cả thị trường là
A. giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được thoả thuận giữa người
mua và người bán.
B. số tiền phải trả cho một hàng hoá được quy định bởi người bán trong từng thời điểm cụ thể.
C. giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được quy định bởi người bán.
D. số tiền phải trả cho một hàng hoá được quy định bởi nhà nước trong từng giai đoạn nhất định.
Câu 16: Để thu được nhiều lợi nhuận, siêu thị X đã nhập một số hàng hóa không rõ nguồn gốc rồi
dán nhãn mác giả vào. Việc làm của siêu thị X thể hiện nhược điểm gì của cơ chế thị trường?
A. Phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh.
B. Tiềm ẩn rủi ro, thất thoát trong kinh doanh.
C. Khủng hoảng, suy thoái, trì trệ trong kinh doanh.
D. Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa trong xã hội.
Câu 17: Khi giá thịt gia cầm tăng quá cao, người tiêu dùng đã giảm nhu cầu tiêu thụ thịt gia cầm và
lựa chọn các loại thực phẩm khác có giá rẻ hơn để tiêu dùng. Vậy người tiêu dùng đã vận dụng
chức nào của giá cả thị trường?
A. Cung cấp thông tin để ra quyết định tăng hay giảm tiêu dùng.
B. Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí.
C. Công cụ để Nhà nước kích thích, điều tiết nền kinh tế.
D. Phân bổ nguồn lực.

BÀI 5:
Câu 18:Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
A. Quyền sở hữu và quyết định.
B. Quyền sử dụng.
C. Quyền quyết định.
D. Quyền sở hữu.
Câu 19: Công dân không có quyền hoặc nghĩa vụ nào sau đây đối với ngân sách nhà nước?
A. Được sử dụng trực tiếp ngân sách nhà nước.
B. Nộp các khoản vào ngân sách nhà nước.
C. Được sử dụng hàng hóa, dịch vụ công.
D. Được cung cấp thông tin về tình hình tài
chính.

BÀI 6:

Câu 20: Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu
nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?
A. Thuế thu nhập cá nhân. B. Thuế giá trị gia tăng.
C. Thuế tiêu thụ đặc biệt.
D. Thuế nhập khẩu.
Câu 21: Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thuế?
A. Thuế là công cụ kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả.
B. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
C. Thuế là công cụ quan trọng để nhà nước điều tiết thị trường.
D. Thuế góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.
Câu 22: Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất
A.bắt buộc.
B. tự nguyện.
C. không bắt buộc.
D. cưỡng chế.
Câu 23: Doanh nghiệp sản xuất ô tô N bán xe ô tô, trong quá trình vận hành, tử máy khói bụi từ xe
ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp N phải đóng loại thuế gì?
A. Thuế bảo vệ môi trường. B. Thuế giá trị gia tăng.
C. Thuế nhập khẩu. D. Thuế tiêu thụ đặc biệt.

BÀI 7:

Câu 24: Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của các quá
trình từ đầu tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích
A. thu được lợi nhuận.B. thu được tài sản. C. mở rộng thị trường.
D. thanh lí tài sản.
Câu 25: Doanh nghiệp được hình thành do sự đóng góp của nhiều người với vốn điều lệ được chia
thành nhiều phần bằng nhau thuộc loại hình doanh nghiệp nào dưới đây?
A. Doanh nghiệp tư nhân.
B. Công ty cổ phần.
C. Công ty trách nhiệm hữu hạn.
D. Hợp tác xã.

BÀI 8:
Câu 26. Khi tham gia hoạt động tín dụng, người vay vốn cần sử dụng nguồn vốn vay đúng mục
đích, có hiệu quả và phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?
A. Hoàn trả nợ gốc, lãi đúng hạn.
B. Sử dụng nguồn vốn linh hoạt.
C. Đầu tư vào lĩnh vực của người cho vay.
D. Chuyển giao công nghệ cho mọi người.
Câu 27. Quan hệ tín dụng giữa người cho vay và người đi vay được bảo đảm bằng điều kiện nào
dưới đây?
A. Tài sản thế chấp hoặc tín chấp.
B. Nguồn vốn của người cho vay.
C. Tỉ lệ lãi suất định kì hàng năm.
D. Chính sách tiền tệ của Nhà nước.
Câu 28. Khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng bằng hình thức vay trả góp phải có trách nhiệm nào
dưới đây đối với ngân hàng?
A. Trả lãi và một phần số nợ gốc.
B. Trả tiền lãi trước, trả nợ gốc sau.
C. Trả lãi theo biến động của thị trường.
D. Trả lãi và gốc theo thực tế thu nhập.
ĐỀ TỰ LUẬN:
ĐỀ 1
Câu 1. Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
a.Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa người cho vay và người vay trong đó người cho vay buộc
người vay phải chấp nhận thời hạn cho vay và lãi suất phải trả do mình đặt ra.
b.Trong quan hệ tín dụng, bên cho vay sẽ căn cứ vào uy tín, khả năng trả nợ, tài sản của bên vay để
ra quyết định.

Câu 2:Những ngày nông nhàn, anh C cùng nhiều thanh niên trong xã lên thành phố làm thuê. Lao
động vất vả, phải sống xa nhà, tốn thêm chi phí thuê nhà trọ, ăn uống...nhưng thu nhập chẳng được
bao nhiêu. Mới đây, có người bà con khuyên anh chọn một mô hình kinh doanh phù hợp để phát
triển sự nghiệp ở quê, không lên thành phố làm thuê nữa?
Hỏi: a. Theo em anh C có nên làm theo lời khuyên đó không? Vì sao?
b. Để lựa chọn một mô hình sản xuất kinh doanh phù hợp, theo em cần dựa trên những điều kiện cơ
bản nào?
ĐỀ 2 Câu 1. Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
a. Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa người cho vay và người vay không dựa trên nguyên tắc hoàn
trả và có lãi suất.
b. Trong quan hệ tín dụng, người vay vừa có quyền sở hữu, vừa có quyền sử dụng số tiền đã vay.
Câu 2: Em hãy xử lí tình huống sau:
Năm nay, D vừa thi đỗ đại học nhưng mẹ băn khoăn không biết có nên cho D đi học không vì hoàn
cảnh gia đình khó khăn không đủ tiền đóng học phí. Bác K hàng xóm biết chuyện, khuyên gia đình
D nên vay tiền ở các dịch vụ tín dụng, nhưng mẹ D sợ không trả được.
Hỏi: a. Nếu là D em sẽ làm gì?
b. Em sẽ lựa chọn hình thức tín dụng nào để phù hợp với đối tượng người vay?

ĐỀ 1: Câu1:(1 điểm)

ĐÁP ÁN:

a.Không đồng ý.Người cho vay và người vay có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng theo
quy định của pháp luật.
b.Đồng ý. Vì uy tín là một trong những căn cứ quan trọng để ra quyết định cho vay.( Vay tín chấp)
Câu 2: ( 2 điểm) a. (1 điểm) Anh C nên làm theo lời khuyên.
Vì: Mình chủ động hơn trong kinh doanh.
+ Đỡ tốn những chi phí phát sinh.
+ Phát huy được khả năng của mình...
b. (1 điểm) Để lựa chọn mô hình sản xuất kinh doanh cần dựa trên những điều kiện cơ bản:
+ Khả năng bản thân.
+ Sở thích, mong muốn.
+ Nhu cầu xã hội.
+ Hoàn cảnh gia đình...
Hs giải thích phù hợp GV linh động chấm điểm
ĐỀ 2:
Câu 1: (1 điểm)
a.Không đồng ý. Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa người cho vay và người vay dựa trên nguyên
tắc hoàn trả và có lãi suất.
b.Đồng ý, người vay khi đã được quyền sử dụng tín dụng thì họ đồng thời là chủ sở hữu, có toàn
quyền và phải chịu trách nhiệm về khoản tiền đã vay đó
Câu 2: ( 2 điểm)
a. (1 điểm)
- Em sẽ tìm hiểu xem các gói tín dụng nào phù hợp.
- Sau khi tìm hiểu xong em sẽ bàn bạc kỹ với mẹ để vay khoản tiền trang trải việc học.
- Sẽ làm thủ tục vay.
b. (1 điểm)
Em sẽ lựa chọn dịch vụ tín dụng từ ngân hàng chính sách xã hội.
Vì: Ngân hàng này phù hợp với đối tượng của D.
- Hạn trả nợ bắt đầu tính từ khi ra trường nên không gây áp lực cho gia đình.
 
Gửi ý kiến