Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Giáo án Địa 7_CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Tan Hien
Ngày gửi: 20h:04' 28-12-2023
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 250
Nguồn:
Người gửi: Kim Tan Hien
Ngày gửi: 20h:04' 28-12-2023
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 250
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
Trường: THCS ĐÔN XUÂN
Tổ: Sử - Địa – Anh Văn
Họ và tên giáo viên: Diệp Biên
Chương I. CHÂU ÂU
BÀI 1. THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 7
Thời gian thực hiện: (3 tiết)
I. MỤC TIÊU: Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Trình bày được vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Âu.
- Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu; đặc điểm phân hóa khí hậu; xác định
được trên bản đồ các sông lớn (Rai-nơ, Đa-nuýp, Vôn-ga); các đới thiên nhiên ở châu Âu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học.
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực Địa lí:
Nhận thức khoa học Địa lí:
+ Mô tả được một châu lục với các dấu hiệu đặc trưng về tự nhiên, dân cư - xã hội.
+ Phân tích được tác động của các điếu kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tới sự phân bố dân cư,
đến việc lựa chọn phương thức khai thác tự nhiên của dân cư các châu lục.
Tìm hiểu Địa lí:
+ Sử dụng các công cụ: bản đồ/lược đó, biểu đồ; hình ảnh; số liệu thống kê,...
+ Khai thác thông tin từ internet và các nguồn tư liệu khác để phục vụ cho việc học tập.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế để hiểu sâu sắc hơn kiến thức địa lí; có khả năng trình bày
kết quả một bài tập của cá nhân hay của nhóm.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bào vệ thiên nhiên.
- Nhân ái: Tôn trọng sự đa dạng vể văn hoá của các dân tộc, các nước.
- Chăm chỉ: Thích đọc sách, báo, tìm hiểu tư liệu trên internet để mở rộng hiểu biết; có ý thức vận dụng kiến
thức, kĩ năng học được vào đời sống.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với môi trường sống (sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên; có ý thức tham
gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Bản đồ tự nhiên châu Âu.
Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu Âu.
Hình ảnh, video về thiên nhiên châu Âu.
Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi.
- Hoàn thành phiếu bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Hình thành được tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học.
- Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới.
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
1
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
- Giúp GV biết được những thông tin HS đã có về thiên nhiên châu Âu, để có thể liên hệ và lưu ý khi dạy bài
mới.
b) Nội dung:
Học sinh quan sát các hình và dựa vào hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
- Đây là những địa danh của quốc gia nào ở Châu Âu?
- Em hãy kể một số thông tin mà em biết về châu Âu.
c) Sản phẩm: Sau khi trao đổi, HS tìm được đáp án cho câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Tổ chức cho HS trò chơi: “Ai nhanh hơn”
GV: Yêu cầu HS quan sát những hình ảnh về Châu Âu và trả lời các câu hỏi.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
HS: Suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
HS: Trình bày kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chuẩn xác và dẫn dắt vào bài học:
Châu Âu được biết đến có thiên nhiên phong phú, đa dạng. tuy không phải là cái nôi nguyên thuỷ của nền
văn minh nhân loại, nhưng châu Âu là xứ sở của cội nguồn của sự tiến bộ về khoa học và kỹ thuật. Do đó hầu hết
các quốc gia ở Châu Âu có nền kinh tế phát triển đạt tới trình độ cao của thế giới. Tìm hiểu "Vị trí địa lí và đặc
điểm tự thiên của châu Âu" là bài mở đầu cho việc tìm hiểu một châu lục có đặc điểm thiên nhiên và sự khai thác
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
2
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
thiên nhiên rất hiệu quả của mỗi quốc gia trong châu lục.
HS: Lắng nghe, vào bài mới.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Tìm hiểu Vị trí địa lí, hình dạng, kích thước
a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Âu.
b) Nội dung
Đọc thông tin trong mục 1 và quan sát hình 1, hãy:
- Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu.
- Kể tên các biển và đại dương bao quanh châu Âu.
c) Sản phẩm học tập
Nội dung bài ghi:
1.Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lãnh thổ của châu Âu:
a) Vị trí địa lí: Châu Âu nằm ở phía tây lục địa Á - Âu, ngăn cách với châu Á bởi dãy núi U-ran. Phần lớn lãnh
thổ châu Âu nằm giữa các vĩ tuyến 36°B và 71oB, chủ yếu thuộc đới ôn hoà của bán cầu Bắc.
Tiếp giáp: phía bắc giáp Bắc Băng Dương.
phía tây giáp Đại Tây Dương.
phía nam giáp Địa Trung Hải và Biển Đen.
phía đông giáp châu Á.
b) Hình dạng: có đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, biển, vũng vịnh ăn sâu vào đất liền.
c) Kích thước: diện tích trên 10 triệu km2, so với các châu lục khác thì chỉ lớn hơn châu Đại Dương.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
1.Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lãnh thổ châu Âu:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc
a) Vị trí địa lí: Châu Âu nằm ở phía tây lục địa Á - Âu, ngăn
thông tin trong mục a và sử dụng bản đồ cách với châu Á bởi dãy núi U-ran. Phần lớn lãnh thổ châu Âu
hình 1 để trả lời các câu hỏi trong SGK trang nằm giữa các vĩ tuyến 36°B và 71oB, chủ yếu thuộc đới ôn hoà
97.
của bán cầu Bắc.
- HS thực hiện nhiệm vụ, sau đó báo cáo Tiếp giáp: Phía bắc giáp Bắc Băng Dương.
kết quả làm việc. ( sử dụng bản đồ tự nhiên + Phía tây giáp Đại Tây Dương.
châu Âu)
+ Phía nam giáp Địa Trung Hải và Biển Đen.
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
+ Phía đông giáp châu Á.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
b) Hình dạng: có đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, tạo thành
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời.
nhiều bán đảo,vũng vịnh ăn sâu vào đất liền.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
c) Kích thước: diện tích trên 10 triệu km 2, so với các châu lục
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
khác thì chỉ lớn hơn châu Đại Dương.
- GV: + Gọi một vài HS lên trình bày.
+ Hướng dẫn HS trình bày.
- HS: + Trả lời câu hỏi của GV.
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: GV nhận xét sản phẩm học tập của
HS, bổ sung và chuẩn kiến thức.
- HS: Lắng nghe, ghi bài.
Hoạt động 2. Tìm hiểu Đặc điểm tự nhiên
GV chia lớp ra 4 nhóm phân công thảo luận chuẩn bị trước ở nhà 4 nội dung và thuyết trình trước lớp. Gv
cho HS các nhóm nhận xét, bổ sung. GV chuẩn xác và giải thích thêm (hoặc tìm hiểu từng nội dung trong 3
tiết.
NHÓM
Hình SGK
CÂU HỎI
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
3
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
Nhóm 1
- Dựa vào thông tin mục a và H1, trang 97-98
+ Phân tích đặc điểm các khu vực địa hình của châu Âu
+ Xác định vị trí một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Âu.
Đặc
điểm
Núi trẻ
Đồng
bằng
Núi già
Phân bố
Hình
dạng
Tên địa
hình
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
- Dựa vào thông tin mục b và H3, trang 98-99:
Trình bày đặc điểm phân hóa khí hậu ở châu Âu
Kiểu khí Cực
Ôn đới Ôn
Cận
hậu
và
hải
đới
nhiệ
cận
dương
lục
t
Đặc điểm
cực
địa
Phân bố
Đặc điểm
- Dựa vào bản đồ Hình 1, trang 97, hãy:
+ Xác định vị trí các sông: Vôn-ga, Đa-nuýp, Rai-nơ?
+ Các sông đổ ra biển và đại dương nào?
- Dựa vào thông tin mục d và H5,6,7 trang 98-99
Trình bày đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Âu.
Đới
thiên
nhiên
bố
Phân
Đặc điểm khí
Thực vật và dất
hậu
Động vật
Đới
lạnh
Đới ôn
hoà
-
Tìm hiểu mục a. Địa hình:
a) Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính ở châu Âu.
b) Nội dung: Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 1, hãy:
- Phân tích đặc điểm các khu vực địa hình chính ở châu Âu.
- Xác định vị trí một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Âu.
c) Sản phẩm học tập: PHIẾU HỌC TẬP
ĐẶC ĐIỂM
NÚI TRẺ
ĐỒNG BẰNG
Phân bố
Hình dạng
Tên địa hình
d) Tổ chức thực hiện
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
4
NÚI GIÀ
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
HĐ của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
2. Đặc điểm tự nhiên:
- GV cho HS làm việc cặp đôi.
a. Địa hình:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục a và quan
- Châu Âu có hai khu vực địa hình: đồng bằng và
sát hình 1, cho biết:
miền núi.
+ Châu Âu có các khu vực địa hình chính nào? Phân + Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích châu lục. Các
bố ở đâu?
đồng bằng được hình thành do nhiều nguồn gốc
+ Đặc điểm chính của mỗi khu vực địa hình?
khác nhau nên có đặc điểm địa hình khác nhau.
PHIẾU HỌC TẬP
+ Khu vực miền núi gồm núi già và núi trẻ. Địa
hình núi già phân bố ở phía bắc và trung tâm châu
ĐẶC
NÚI TRẺ ĐỒNG BẰNG
NÚI GIÀ
lục; phẩn lớn là các núi có độ cao trung bình hoặc
ĐIỂM
- Phía nam - Trải dài từ - Vùng trung thấp. Địa hình núi trẻ phân bố chủ yếu ở phía
nam; phấn lớn là các núi có độ cao trung bình
châu lục
tây sang đông, tâm
Phân bố
- Phía Tây và chiếm 2/3 diện - Phía Bắc châu dưới 2 000 m.
- Một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Âu:
Trung Âu
tích châu lục lục
Hình
Đỉnh
nhọn, - Tương đối Đỉnh
tròn + Một số dãy núi: Xcan-đi-na-vi, U-ran, An-pơ,
dạng
cao, sườn dốc. phẳng
thấp,sườn thoải. Các-pát, Ban-căng,...
+ Một số đồng bằng: Bắc Âu, Đông Âu, Hạ lưu
Dãy An-Pơ, A- - Đồng bằng: - U-ran.
pen-nin, Các- Đông
Âu, - Xcan-đi-na-vi. Đa-nuýp, Trung lưu Đa-nuýp,...
Tên địa
pat, Ban-căng, Pháp, hạ lưu - Hec-xi-ni.
hình
Pi-rê-nê.
sông Đa-nuýp,
Bắc Âu
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV: + Gọi một vài HS lên trình bày.
+ Hướng dẫn HS trình bày.
- HS: + Trả lời câu hỏi của GV.
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: GV nhận xét sản phẩm học tập của HS, bổ sung
và chuẩn kiến thức.
- HS: Lắng nghe, ghi bài.
Hoạt động Tìm hiểu Khí hậu
a) Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm phân hóa khí hậu ở châu Âu.
b) Nội dung:
Dựa vào thông tin trong mục b và hình 3, hãy trình bày đặc điểm phân hoá khí hậu ở châu Âu.
+ Trên sườn núi An-pơ có những vành đai
thực vật nào, độ cao của từng vành đai?
+ Tại sao thảm thực vật lại thay đổi như
vậy?
- Tại sao ở châu Âu, càng vào sâu trong nội địa, lượng mưa càng giảm và nhiệt độ càng tăng?
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
5
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
Đới thiên nhiên
Cực và cận cực
Hải dương
Ôn đới
Lục địa
Phân bố
PHIẾU HỌC TẬP
Đặc điểm khí hậu
-
Đới cận nhiệt
c) Sản phẩm học tập:
Khí hậu châu Âu có sự phân hoá từ bắc xuống nam và từ tây sang đông, tạo nên nhiều đới và kiểu khí hậu
khác nhau:
PHIẾU HỌC TẬP
Đới thiên nhiên
Phân bố
Cực và cận cực
Các đảo vùng cực và Bắc Âu.
Hải dương Các đảo và ven biển phía Tây.
Ôn đới
Lục địa
Vùng trung tâm và Đông Âu
Nam Âu (cận nhiệt địa trung hải)
Đới cận nhiệt
Đặc điểm khí hậu
quanh năm lạnh giá, lượng mưa rất ít.
- Mùa hạ mát. Mùa đông không lạnh lắm.
o
- Nhiệt độ: trên 0 C
Mùa hè nóng, mùa đông lạnh, có tuyết rơi
nhiều,
mưa
giảmđịa
dầntrung
từ tâyhải,
sang
đông.
Khí hậu
cậnít,nhiệt
mùa
hạ nóng,
khô; mùa đông ấm và lượng mưa trung bình.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS làm việc cặp đôi.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, đọc thông tin
trong SGK, kết hợp với quan sát hình 3. Bản đồ các đới và
kiểu khí hậu ở châu Âu để nêu được các đặc điếm phân
hoá khí hậu ở châu Âu.
- GV gợi ý:
+ Từ bắc xuống nam có các đới, kiều khí hậu nào? Từ tây
sang đông có các kiểu khí hậu nào?
+ Đặc điểm của mỗi đới, mỗi kiểu khí hậu là gì?
+ Nhận xét chung về sự phân hoá khí hậu ở châu Âu.
- GV chỉ định một vài cặp đôi trình bày kết quả làm việc,
yêu cầu HS xác định vị trí, phạm vi các đới và kiểu khí
hậu ở châu Âu trên bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu
Âu .
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV: + Gọi một vài HS lên trình bày.
+ Hướng dẫn HS trình bày.
- HS: + Trả lời câu hỏi của GV.
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: GV nhận xét sản phẩm học tập của HS, bổ sung
và chuẩn kiến thức.
- HS: Lắng nghe, ghi bài.
- GV tóm tắt, nhận xét phần trình bày cùa HS, chuẩn
hoá kiến thức và giải thích thêm:
+ Khí hậu châu Âu có sự phân hoá đa dạng từ bắc
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
6
Nội dung cần đạt
b. Khí hậu:
- Khí hậu châu Âu có sự phân hoá đa dạng
từ bắc xuống nam và từ tây sang đông.
+ Từ bắc xuống nam có các đới khí hậu cực
và cận cực, ôn đới và kiểu khí hậu cận nhiệt địa
trung hải.
+ Từ tây sang đông có các kiểu khí hậu ôn
đới hải dương và ôn đới lục địa.
- Phân hóa theo độ cao.
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
xuống nam và từ tây sang đông.
+ Từ bắc xuống nam có các đới khí hậu cực và cận
cực, ôn đới và kiều khí hậu cận nhiệt địa trung hải.
+ Từ tây sang đông có các kiểu khí hậu ôn đới hải
dương và ôn đới lục địa.
Giải thích vì sao phía Tây châu Âu có khí hậu ấm áp và
mưa nhiều hơn phía đông?
Khu vực Tây Âu do chịu ảnh hưởng trực tiếp của dòng
biển nóng Bắc Đại Tây Dương và gió Tây ôn đới từ biển
vào, vì thế khí hậu điều hoà, mùa đông tương đối ấm, mùa
hạ mát mưa quanh năm, lượng mưa trung bình năm từ 800
- 1 000 mm trở lên. Vào sâu trong lục địa: mùa đông khô
và lạnh, mùa hạ nóng và ấm, lượng mưa ít (khoảng 500
mm/năm), mưa chủ yếu vào mùa hạ.
Hoạt động Tìm hiểu Sông ngòi
a) Mục tiêu
Xác định được trên bản đồ các sông lớn ở châu Âu.
b) Nội dung
Hãy xác định các sông: Vôn-ga, Đa-nuýp, Rai-nơ trên bản đồ hình 1. Cho biết các sông đổ ra biển nào?
c) Sản phẩm học tập
HS xác định được trên bản đồ theo yêu cầu của GV các sông: Rai nơ, Đa-nuýp, Von-ga.
d) Hướng dẫn thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
c. Sông ngòi:
- GV cho HS làm việc cặp đôi. GV yêu cầu HS Mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng nước dồi dào.
đọc thông tin trong SGK và quan sát bản đồ hình 1 Các sông lớn: Đa-nuýp, Rai-nơ, Von-ga...
để thực hiện nhiệm vụ. GV có thể đưa ra các câu
hỏi gợi mở: Mạng lưới sông ngòi châu Âu dày đặc
hay thưa thớt? Chế độ nước của sông ngòi tại đây
như thế nào? Tên một số sông lớn ở châu Âu?
+ HS xác định được trên bản đồ các sông: Rai
nơ, Đa-nuýp, Von-ga.
+ Các sông chảy ra biển và đại dương nào?
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
7
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
- GV: + Gọi một vài HS lên trình bày.
+ Hướng dẫn HS trình bày.
- HS: + Trả lời câu hỏi của GV.
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: GV nhận xét sản phẩm học tập của HS,
bổ sung và chuẩn kiến thức.
- HS: Lắng nghe, ghi bài.
HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- GV nhận xét sản phẩm học tập của học sinh
và chốt kiến thức. GV có thể cung cấp thêm thông
tin: Các sông đổ ra Bắc Băng Dương thường đóng
băng trong một thời gian dài vào mùa đông, nhất
là khu vực các cửa sông.
GV yêu cầu HS đọc phần "Em có biết" để
có thêm thông tin về các sông lớn ở châu Âu.
Hoạt động Tìm hiểu Các đới thiên nhiên
a) Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Âu.
b) Nội dung
Dựa vào hình 1.1, 1.2 và thông tin trong bài, em hãy:
- Xác định các đới thiên nhiên ở châu Âu.
- Cho biết thiên nhiên ở đới ôn hòa của châu Âu có sự phân hóa như thế nào?
Để thực hiện nhiệm vụ này, GV tổ chức cho HS hoàn thành nội dung phiếu học tập (theo mẫu ở dưới):
PHIẾU HỌC TẬP
Đới thiên nhiên
Phân bố
Đặc điểm khí hậu
Thực vật và dất
Động vật
Đới lạnh
Đới ôn hoà
-
d) Hướng dẫn thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
d. Đới thiên nhiên
Đới Phân Khí
- - GV cho HS làm việc cặp đôi. GV tổ
Thực vật và dất
Động vật
thiên bố
hậu
chức cho HS hoạt động nhóm, khai thác Cực
nhiênvà
quanh
Một số loài chịu được lạnh.
thông tin và quan sát các hình ảnh trong mục cận cực
năm
Các lạnh Chủ yếu là rêu,
để hoàn thành phiếu học tập. Sau quá trình
đảo
địa y, cây bụi.
giá,
làm việc, các nhóm trình bày kết quả, GV
vùng lượng Mặt đất bị tuyết
cực và mưa bao phủ quanh
nhận xét và chuẩn kiến thức.
Bắc rất ít. năm.
GV có thể cung cấp thêm cho HS hình
Âu.
ảnh, video về cảnh quan, giới sinh vật ở các
đới thiên nhiên châu Âu.
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
8
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV: + Gọi một vài HS lên trình bày.
+ Hướng dẫn HS trình bày.
- HS: + Trả lời câu hỏi của GV.
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: nhận xét sản phẩm học tập của HS,
bổ sung và chuẩn kiến thức.
- HS: Lắng nghe, ghi bài.
Hải Các - Mùa - Rừng lá rộng.
dươ đảo và hạ
- Rừng hỗn hợp.
ng ven
mát. - Đất rừng nâu
biển Mùa xám.
phía đông
Tây. không
lạnh
lắm.
- Nhiệt
độ:
trên
0oC
- Mưa
Ôn
quanh
đới
Lục Vùng Mùa
địa trung hè
tâm và nóng,
Đông mùa
Đa dạng về số loài và số lượng cá
Âu
đông
thể trong mỗi loài. Có các loài thú
lạnh,
lớn: gấu nâu, chồn, linh miêu, chó
có
sói, sơn dương,... cùng nhiều loài
tuyết
bò sát và các loài chim.
rơi
nhiều,
mưa ít, - Thảo nguyên ôn
giảm đới. Đất đen thảo
dần từ nguyên ôn đới.
Nam Khí
- Rừng và cây bụi
Âu
hậu
lá cứng.
(cận cận
nhiệt nhiệt
địa
địa
Đới cận trung trung
hải) hải,
nhiệt
mùa hạ
nóng,
khô;
mùa
đông
ấm và
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
- Củng cố và khắc sâu, hệ thống kiến thức cho HS về đặc điểm khí hậu của châu Âu.
- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.
b) Nội dung
1. Cho biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của hai trạm khí tượng sau:
a.Dựa vào hình 1.2, em hãy cho biết hai trạm khí tượng trên đây thuộc kiểu khí hậu nào?
b.Nhận xét đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa tại hai trạm khí tượng trên.
c) Sản phẩm học tập
PHIẾU HỌC TẬP
Nhận xét đặc điểm nhiệt độ, lượng mưa:
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
9
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
Biểu đồ(Trạm)
Đặc điểm
Bret (Pháp)
Ca-dan (Liên bang Nga)
Khí hậu:
- Nhiệt độ (oC)
- Lượng mưa (mm)
- Biên độ nhiệt
Thuộc kiểu khí hậu
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: tổ chức cho HS hoạt động nhóm, khai thác thông tin và quan sát các hình ảnh trong mục để hoàn thành
phiếu học tập. Sau quá trình làm việc, các nhóm trình bày kết quả, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và có 1 phút trả lời.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV:
+ Gọi một vài HS lên trình bày.
+ Hướng dẫn HS trình bày.
- HS:
+ Trả lời câu hỏi của GV.
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
HS: Lắng nghe, ghi bài.
Biểu đồ(Trạm)
Đặc điểm
Khí hậu:
- Nhiệt độ (oC)
- Lượng mưa (mm)
- Biên độ nhiệt
Thuộc kiểu khí hậu
Bret (Pháp)
Ca-dan (Liên bang Nga)
Cao nhất (18oC) ,Thấp nhất (8oC)
Cao nhất (20oC), thấp nhất (-8oC)
Mưa ít (443 mm)
28oC
tương đối lớn (820 mm)
10oC
Ôn đới hải dương (mùa hè mát,
mùa đông không lạnh lắm).
Ôn đới lục địa
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
- Tìm kiếm thông tin để mở rộng kiến thức về tự nhiên châu Âu.
- Rèn luyện năng lực tìm kiếm thông tin, giải quyết vần đề,...
b) Nội dung
2. Em hãy lựa chọn thực hiện một trong hai nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Hãy sưu tầm những thông tin về khí hậu ở châu Âu hiện nay và viết một đoạn ngắn thể hiện tóm
tắt những thông tin em sưu tầm được.
Nhiệm vụ 2: Hãy sưu tầm những hình ảnh về sông ngòi hoặc các đới thiên nhiên của châu Âu. Chia sẻ với các
bạn.
c) Sản phẩm học tập
Hình ảnh và bài viết giới thiệu về sông ngòi và các đới thiên nhiên của châu Âu.
d) Tổ chức thực hiện
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
10
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
GV cho HS làm việc ở nhà, HS có thể làm việc cá nhân, cặp đôi hoặc theo nhóm. GV sẽ tổ chức cho HS trình bày
sản phẩm vào đầu giờ học sau và nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS.
HS thực hiện ở nhà
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Hãy sưu tầm những thông tin về khí hậu ở châu Âu hiện nay và viết một đoạn văn ngắn thể
hiện tóm tắt những thông tin em sưu tầm được.
Nhiệm vụ 2: Hãy sưu tầm những hình ảnh về sông ngòi hoặc đới thiên nhiên của châu Âu. Chia sẻ với
các bạn.
Video về cảnh quan mùa thu ở châu Âu
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đề cần tham khảo.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà, báo cáo kết quả làm việc vào tuần học tiếp theo; chuẩn bị trước bài 2: Đặc
điểm dân cư, xã hội châu Âu.
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
Duyệt, ngày ... tháng... .năm 2023
Tổ trưởng
Ngô Minh Cảnh
I. Mục tiêu
Bài 2. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ – XÃ HỘI CHÂU ÂU
Môn học/Hoạt động giáo dục: Địa lí 7
Thời gian thực hiện: (2 tiết), Tuần: 2, 3
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
11
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
1. Về kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư, di cư và đô thị hóa ở châu Âu.
2. Về năng lực:
* Năng lực Địa Lí:
- Đọc được biểu đồ quy mô dân số, tỉ lệ nam và nữ trong tổng số dân ở châu Âu.
- Trình bày được đặc điếm của cơ cấu dân cư châu Âu.
- Trình bày được đặc điểm di cư và đô thị hoá ở châu Âu.
- Xác định trên bản đồ một số đô thị lớn ở châu Âu.
* Năng lực chung:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong tình huống mới.
- Lựa chọn hình thức làm việc nhóm phù hợp, chủ động hoàn thành các phần việc được giao.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để
xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau. Yêu thương con người.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm).Có ý thức về vấn
đề dân số.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu năm 2020
- Các biểu đồ, bảng số liệu về dân cư châu Âu
- Hình ảnh, video về dân cư đô thị ở châu Âu
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm. Phổ biến trò chơi “Đoán tên tranh”:
GV cho HS xem hình ảnh sau, yêu cầu các nhóm thảo luận trong 1 phút, đặt tên cho bức tranh sau đó
giải thích
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
12
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Gv dẫn dắt vào bài. Như vậy, trong bức tranh trên, các em có thể thấy người già nhiều hơn
người trẻ và chỉ có ít người trẻ nhưng phải gồng gánh khá nhiều người già. Đây là một bức tranh biếm
họa về già hóa dân số. tình trạng này thường xảy ra chủ yếu ở các nước phát triển, đặc biệt là châu Âu.
Để biết rõ hơn về dân cư-xã hội châu Âu thì các em sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Đặc điểm dân cư châu Âu (Tiết 1)
a) Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm cơ cấu dân cư ở Châu Âu.
- Phân tích được biểu đồ, bảng số liệu về dân cư.
b) Nội dung:
HS đọc thông tin khai thác biểu đồ 2.1, 2.2 và bảng số liệu trong mục 1. Hãy nêu đặc điểm dân cư ở
Châu Âu
c) Sản phẩm:
- Năm 2020 số dân của châu Âu khoảng 747,6 triệu người (bao gồm cả số dân Liên bang Nga) chiếm
10% dân số thế giới và đứng thứ tư trong các châu lục (sau châu Á, châu Phi, châu Mỹ). Hiện nay quy
mô dân số châu Âu tăng chậm.
- Tỉ suất tăng dân số tự nhiên của châu Âu rất thấp.
- Châu Âu có cơ cấu dân số già. Tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên ngày càng tăng (chiếm 19% năm 2020).
Do tỉ lệ sinh ngày càng giảm và tuổi thọ của dân cư tăng.
- Các quốc gia ở châu Âu có tình trạng mất cân bằng giới tính với số nữ nhiều hơn số nam.
- Dân cư châu Âu có trình độ học vấn cao tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của
các nước ở châu Âu, năm 2020 số năm đi học bình quân của người trên 25 tuổi ở châu Âu là 11,85, thuộc
hàng cao nhất thế giới.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin ghi lại một số ý chính về đặc điểm dân cư xã hội của
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
13
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
châu Âu.
- Bước 2: học sinh làm việc cá nhân hoặc cặp đôi đọc thông tin trong mục và khai thác hình 2.1, 2.2 và
bảng số liệu dân cư châu Âu trong mục 1 để thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
- Bước 4: Giáo viên nhận xét sản phẩm học tập của học sinh
NỘI DUNG HỌC TẬP 1
- Số dân châu Âu năm 2020 là 747,6 triệu người đứng thứ tư thế giới.
- Châu Âu có cơ cấu dân số già.
- Châu Âu có tình trạng mất cân bằng giới tính.
- Dân cư châu Âu có trình độ học vấn cao
Hoạt động 2.2. Di cư (Tiết 2)
a) Mục tiêu:
- Trình bày được vấn đề di dân ở châu Âu.
b) Nội dung:
- Đọc thông tin trong mục 2, hoàn thành phiếu học tập về đặc điểm di cư ở châu Âu.
PHIẾU HỌC TẬP
1. Di cư ở châu Âu diễn ra từ lâu trong lịch sử và trở nên phổ biến từ thế kỉ ………… do
……………… và ………..
2. Hiện nay, châu Âu có………lớn nhất thế giới.
3. Nhập cư đến châu Âu chủ yếu là lao đông từ ……….. và …….. Ở châu Âu, lao động di chuyến từ
…… đến Tây Âu.
4. Thuận lợi và khó khăn của người nhập cư ở châu Âu:
- Thuận lợi: ………………………
- Khó khăn: …………………………….
c) Sản phẩm:
1. Di cư ở châu Âu diễn ra từ lâu trong lịch sử và trở nên phổ biến từ giưa thế kỉ XX do các cuộc
phát kiến địa lí và tìm kiếm việc làm.
2. Hiện nay, châu Âu có người nhập cư lớn nhất thế giới.
3. Nhập cư đến châu Âu chủ yếu là lao đông từ châu Á và Bắc Phi. Ở châu Âu, lao động di chuyến
từ Nam Âu và Đông Âu đến Tây Âu.
4. Thuận lợi và khó khăn của người nhập cư ở châu Âu:
- Thuận lợi: Giải quyết tình trạng thiếu hụt lao động, tăng nhu cầu các sản phẩm và dịch vụ.
- Khó khăn: Việc nhập cư trái phép gây ra nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội và an
ninh trật tự đối với các quốc gia.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giáo viên cho học sinh làm việc với thông tin trong mục để hoàn thành phiếu học tập về vấn
đề di cư của châu Âu.
- Bước 2: Học sinh làm việc với thông tin để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Bước 3: Giáo viên nhận xét sản phẩm học tập và chuẩn hóa kiến thức.
+ Giáo viên giải thích ngắn gọn thuật ngữ di cư, di cư quốc tế và di cư nội địa.
(GV có thể cho HS xem 1 số hình ảnh/video về vấn đề người Việt Nam di cư qua châu Âu)
NỘI DUNG HỌC TẬP 2
- Di cư ở châu Âu diễn ra từ lâu trong lịch sử và trở nên phổ biến từ giữa thế kỉ XX do
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
14
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
các cuộc phát kiến địa lí và tìm kiếm việc làm.
- Hiện nay, châu Âu có người nhập cư lớn nhất thế giới.
- Nhập cư đến châu Âu chủ yếu là lao đông từ châu Á và Bắc Phi. Ở châu Âu, lao
động di chuyến từ Nam Âu và Đông Âu đến Tây Âu.
- Thuận lợi và khó khăn của người nhập cư ở châu Âu:
+ Thuận lợi: Giải quyết tình trạng thiếu hụt lao động, tăng nhu cầu các sản phẩm và
dịch vụ.
+ Khó khăn: Việc nhập cư trái phép gây ra nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế - xã
hội và an ninh trật tự đối với các quốc gia.
Hoạt động 2.3. Đô thị hóa
a) Mục tiêu:
- Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở Châu Âu .
- Đọc được bản đồ phân bố dân cư và một số đô thị ở châu Âu năm 2020.
b) Nội dung:
- GV chia hs thành 4 nhóm và yêu cầu các em dưa vào thông tin trong bài để hoàn thành phiếu học tập
sau:
PHIẾU HỌC TẬP
1. Xác định trên hình 2.3:
- Các vùng có mật độ dân số cao (trên 100 người/km2).
- Các vùng có mật độ dân số thấp (dưới 25 người/km2).
- Kể tên một số đô thị có quy mô trên 10 triệu dân.
2. Đặc điếm đô thị hoá ở châu Âu:
- Đô thị hoá bắt đầu từ thời ………… và phát triển mạnh trong ………….
- Đô thị hoá không ngừng gia tăng ………. và hình thành nhiều...................
- Mức độ đô thị hoá cao với ……………….., nhất là ở Tây Âu.
- Mạng lưới đô thị phát triển rộng khắp với ……….. xuất hiện nhiều ………………, đô thị hoá ở nông
thôn ngày càng ………….....
- Lối sống đô thị………….. ở châu Âu.
c) Sản phẩm:
1. Xác định trên hình 2.3:
- Các vùng có mật độ dân số cao (trên 100 người/km2).
- Các vùng có mật độ dân số thấp (dưới 25 người/km2).
- Kể tên một số đô thị có quy mô trên 10 triệu dân.
2. Đặc điếm đô thị hoá ở châu Âu:
- Đô thị hoá bắt đầu từ thời ………… và phát triển mạnh trong ………….
- Đô thị hoá không ngừng gia tăng ………. và hình thành nhiều...................
- Mức độ đô thị hoá cao với ……………….., nhất là ở Tây Âu.
- Mạng lưới đô thị phát triển rộng khắp với ……….. xuất hiện nhiều ………………, đô thị hoá ở nông
thôn ngày càng ………….....
- Lối sống đô thị………….. ở châu Âu.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đọc thông tin trong sách giáo khoa và phân
tích bản đồ hình 1 để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
15
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
- Bước 2: Học sinh làm việc với thông tin và bản đồ để thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
- Bước 4: Giáo viên nhận xét sản phẩm học tập của học sinh.
Giáo viên cung cấp cho học sinh một số hình ảnh về các đô thị cụm đô thị đô thị vệ tinh ở châu Âu .
Thủ đô Pari (Pháp) 13 triệu người
Thủ đô Mat-xcơ-va (Nga) 12,3 triệu người
Thủ đô Luân Đôn ( Anh) 8.6 triệu người
Thành phố Xanh pê-tec-bua 5,5 triệu người
NỘI DUNG HỌC TẬP 3
- Đặc điểm đô thị hóa ở Châu Âu Châu Âu:
+ Có lịch sử đô thị hóa lâu đời từ thế kỷ XIX...
Trường: THCS ĐÔN XUÂN
Tổ: Sử - Địa – Anh Văn
Họ và tên giáo viên: Diệp Biên
Chương I. CHÂU ÂU
BÀI 1. THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 7
Thời gian thực hiện: (3 tiết)
I. MỤC TIÊU: Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Trình bày được vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Âu.
- Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu; đặc điểm phân hóa khí hậu; xác định
được trên bản đồ các sông lớn (Rai-nơ, Đa-nuýp, Vôn-ga); các đới thiên nhiên ở châu Âu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học.
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực Địa lí:
Nhận thức khoa học Địa lí:
+ Mô tả được một châu lục với các dấu hiệu đặc trưng về tự nhiên, dân cư - xã hội.
+ Phân tích được tác động của các điếu kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tới sự phân bố dân cư,
đến việc lựa chọn phương thức khai thác tự nhiên của dân cư các châu lục.
Tìm hiểu Địa lí:
+ Sử dụng các công cụ: bản đồ/lược đó, biểu đồ; hình ảnh; số liệu thống kê,...
+ Khai thác thông tin từ internet và các nguồn tư liệu khác để phục vụ cho việc học tập.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế để hiểu sâu sắc hơn kiến thức địa lí; có khả năng trình bày
kết quả một bài tập của cá nhân hay của nhóm.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bào vệ thiên nhiên.
- Nhân ái: Tôn trọng sự đa dạng vể văn hoá của các dân tộc, các nước.
- Chăm chỉ: Thích đọc sách, báo, tìm hiểu tư liệu trên internet để mở rộng hiểu biết; có ý thức vận dụng kiến
thức, kĩ năng học được vào đời sống.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với môi trường sống (sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên; có ý thức tham
gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Bản đồ tự nhiên châu Âu.
Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu Âu.
Hình ảnh, video về thiên nhiên châu Âu.
Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi.
- Hoàn thành phiếu bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Hình thành được tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học.
- Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới.
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
1
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
- Giúp GV biết được những thông tin HS đã có về thiên nhiên châu Âu, để có thể liên hệ và lưu ý khi dạy bài
mới.
b) Nội dung:
Học sinh quan sát các hình và dựa vào hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
- Đây là những địa danh của quốc gia nào ở Châu Âu?
- Em hãy kể một số thông tin mà em biết về châu Âu.
c) Sản phẩm: Sau khi trao đổi, HS tìm được đáp án cho câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Tổ chức cho HS trò chơi: “Ai nhanh hơn”
GV: Yêu cầu HS quan sát những hình ảnh về Châu Âu và trả lời các câu hỏi.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
HS: Suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
HS: Trình bày kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chuẩn xác và dẫn dắt vào bài học:
Châu Âu được biết đến có thiên nhiên phong phú, đa dạng. tuy không phải là cái nôi nguyên thuỷ của nền
văn minh nhân loại, nhưng châu Âu là xứ sở của cội nguồn của sự tiến bộ về khoa học và kỹ thuật. Do đó hầu hết
các quốc gia ở Châu Âu có nền kinh tế phát triển đạt tới trình độ cao của thế giới. Tìm hiểu "Vị trí địa lí và đặc
điểm tự thiên của châu Âu" là bài mở đầu cho việc tìm hiểu một châu lục có đặc điểm thiên nhiên và sự khai thác
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
2
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
thiên nhiên rất hiệu quả của mỗi quốc gia trong châu lục.
HS: Lắng nghe, vào bài mới.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Tìm hiểu Vị trí địa lí, hình dạng, kích thước
a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Âu.
b) Nội dung
Đọc thông tin trong mục 1 và quan sát hình 1, hãy:
- Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu.
- Kể tên các biển và đại dương bao quanh châu Âu.
c) Sản phẩm học tập
Nội dung bài ghi:
1.Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lãnh thổ của châu Âu:
a) Vị trí địa lí: Châu Âu nằm ở phía tây lục địa Á - Âu, ngăn cách với châu Á bởi dãy núi U-ran. Phần lớn lãnh
thổ châu Âu nằm giữa các vĩ tuyến 36°B và 71oB, chủ yếu thuộc đới ôn hoà của bán cầu Bắc.
Tiếp giáp: phía bắc giáp Bắc Băng Dương.
phía tây giáp Đại Tây Dương.
phía nam giáp Địa Trung Hải và Biển Đen.
phía đông giáp châu Á.
b) Hình dạng: có đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, biển, vũng vịnh ăn sâu vào đất liền.
c) Kích thước: diện tích trên 10 triệu km2, so với các châu lục khác thì chỉ lớn hơn châu Đại Dương.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
1.Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lãnh thổ châu Âu:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc
a) Vị trí địa lí: Châu Âu nằm ở phía tây lục địa Á - Âu, ngăn
thông tin trong mục a và sử dụng bản đồ cách với châu Á bởi dãy núi U-ran. Phần lớn lãnh thổ châu Âu
hình 1 để trả lời các câu hỏi trong SGK trang nằm giữa các vĩ tuyến 36°B và 71oB, chủ yếu thuộc đới ôn hoà
97.
của bán cầu Bắc.
- HS thực hiện nhiệm vụ, sau đó báo cáo Tiếp giáp: Phía bắc giáp Bắc Băng Dương.
kết quả làm việc. ( sử dụng bản đồ tự nhiên + Phía tây giáp Đại Tây Dương.
châu Âu)
+ Phía nam giáp Địa Trung Hải và Biển Đen.
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
+ Phía đông giáp châu Á.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
b) Hình dạng: có đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, tạo thành
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời.
nhiều bán đảo,vũng vịnh ăn sâu vào đất liền.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
c) Kích thước: diện tích trên 10 triệu km 2, so với các châu lục
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
khác thì chỉ lớn hơn châu Đại Dương.
- GV: + Gọi một vài HS lên trình bày.
+ Hướng dẫn HS trình bày.
- HS: + Trả lời câu hỏi của GV.
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: GV nhận xét sản phẩm học tập của
HS, bổ sung và chuẩn kiến thức.
- HS: Lắng nghe, ghi bài.
Hoạt động 2. Tìm hiểu Đặc điểm tự nhiên
GV chia lớp ra 4 nhóm phân công thảo luận chuẩn bị trước ở nhà 4 nội dung và thuyết trình trước lớp. Gv
cho HS các nhóm nhận xét, bổ sung. GV chuẩn xác và giải thích thêm (hoặc tìm hiểu từng nội dung trong 3
tiết.
NHÓM
Hình SGK
CÂU HỎI
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
3
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
Nhóm 1
- Dựa vào thông tin mục a và H1, trang 97-98
+ Phân tích đặc điểm các khu vực địa hình của châu Âu
+ Xác định vị trí một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Âu.
Đặc
điểm
Núi trẻ
Đồng
bằng
Núi già
Phân bố
Hình
dạng
Tên địa
hình
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
- Dựa vào thông tin mục b và H3, trang 98-99:
Trình bày đặc điểm phân hóa khí hậu ở châu Âu
Kiểu khí Cực
Ôn đới Ôn
Cận
hậu
và
hải
đới
nhiệ
cận
dương
lục
t
Đặc điểm
cực
địa
Phân bố
Đặc điểm
- Dựa vào bản đồ Hình 1, trang 97, hãy:
+ Xác định vị trí các sông: Vôn-ga, Đa-nuýp, Rai-nơ?
+ Các sông đổ ra biển và đại dương nào?
- Dựa vào thông tin mục d và H5,6,7 trang 98-99
Trình bày đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Âu.
Đới
thiên
nhiên
bố
Phân
Đặc điểm khí
Thực vật và dất
hậu
Động vật
Đới
lạnh
Đới ôn
hoà
-
Tìm hiểu mục a. Địa hình:
a) Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính ở châu Âu.
b) Nội dung: Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 1, hãy:
- Phân tích đặc điểm các khu vực địa hình chính ở châu Âu.
- Xác định vị trí một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Âu.
c) Sản phẩm học tập: PHIẾU HỌC TẬP
ĐẶC ĐIỂM
NÚI TRẺ
ĐỒNG BẰNG
Phân bố
Hình dạng
Tên địa hình
d) Tổ chức thực hiện
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
4
NÚI GIÀ
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
HĐ của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
2. Đặc điểm tự nhiên:
- GV cho HS làm việc cặp đôi.
a. Địa hình:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục a và quan
- Châu Âu có hai khu vực địa hình: đồng bằng và
sát hình 1, cho biết:
miền núi.
+ Châu Âu có các khu vực địa hình chính nào? Phân + Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích châu lục. Các
bố ở đâu?
đồng bằng được hình thành do nhiều nguồn gốc
+ Đặc điểm chính của mỗi khu vực địa hình?
khác nhau nên có đặc điểm địa hình khác nhau.
PHIẾU HỌC TẬP
+ Khu vực miền núi gồm núi già và núi trẻ. Địa
hình núi già phân bố ở phía bắc và trung tâm châu
ĐẶC
NÚI TRẺ ĐỒNG BẰNG
NÚI GIÀ
lục; phẩn lớn là các núi có độ cao trung bình hoặc
ĐIỂM
- Phía nam - Trải dài từ - Vùng trung thấp. Địa hình núi trẻ phân bố chủ yếu ở phía
nam; phấn lớn là các núi có độ cao trung bình
châu lục
tây sang đông, tâm
Phân bố
- Phía Tây và chiếm 2/3 diện - Phía Bắc châu dưới 2 000 m.
- Một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Âu:
Trung Âu
tích châu lục lục
Hình
Đỉnh
nhọn, - Tương đối Đỉnh
tròn + Một số dãy núi: Xcan-đi-na-vi, U-ran, An-pơ,
dạng
cao, sườn dốc. phẳng
thấp,sườn thoải. Các-pát, Ban-căng,...
+ Một số đồng bằng: Bắc Âu, Đông Âu, Hạ lưu
Dãy An-Pơ, A- - Đồng bằng: - U-ran.
pen-nin, Các- Đông
Âu, - Xcan-đi-na-vi. Đa-nuýp, Trung lưu Đa-nuýp,...
Tên địa
pat, Ban-căng, Pháp, hạ lưu - Hec-xi-ni.
hình
Pi-rê-nê.
sông Đa-nuýp,
Bắc Âu
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV: + Gọi một vài HS lên trình bày.
+ Hướng dẫn HS trình bày.
- HS: + Trả lời câu hỏi của GV.
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: GV nhận xét sản phẩm học tập của HS, bổ sung
và chuẩn kiến thức.
- HS: Lắng nghe, ghi bài.
Hoạt động Tìm hiểu Khí hậu
a) Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm phân hóa khí hậu ở châu Âu.
b) Nội dung:
Dựa vào thông tin trong mục b và hình 3, hãy trình bày đặc điểm phân hoá khí hậu ở châu Âu.
+ Trên sườn núi An-pơ có những vành đai
thực vật nào, độ cao của từng vành đai?
+ Tại sao thảm thực vật lại thay đổi như
vậy?
- Tại sao ở châu Âu, càng vào sâu trong nội địa, lượng mưa càng giảm và nhiệt độ càng tăng?
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
5
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
Đới thiên nhiên
Cực và cận cực
Hải dương
Ôn đới
Lục địa
Phân bố
PHIẾU HỌC TẬP
Đặc điểm khí hậu
-
Đới cận nhiệt
c) Sản phẩm học tập:
Khí hậu châu Âu có sự phân hoá từ bắc xuống nam và từ tây sang đông, tạo nên nhiều đới và kiểu khí hậu
khác nhau:
PHIẾU HỌC TẬP
Đới thiên nhiên
Phân bố
Cực và cận cực
Các đảo vùng cực và Bắc Âu.
Hải dương Các đảo và ven biển phía Tây.
Ôn đới
Lục địa
Vùng trung tâm và Đông Âu
Nam Âu (cận nhiệt địa trung hải)
Đới cận nhiệt
Đặc điểm khí hậu
quanh năm lạnh giá, lượng mưa rất ít.
- Mùa hạ mát. Mùa đông không lạnh lắm.
o
- Nhiệt độ: trên 0 C
Mùa hè nóng, mùa đông lạnh, có tuyết rơi
nhiều,
mưa
giảmđịa
dầntrung
từ tâyhải,
sang
đông.
Khí hậu
cậnít,nhiệt
mùa
hạ nóng,
khô; mùa đông ấm và lượng mưa trung bình.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS làm việc cặp đôi.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, đọc thông tin
trong SGK, kết hợp với quan sát hình 3. Bản đồ các đới và
kiểu khí hậu ở châu Âu để nêu được các đặc điếm phân
hoá khí hậu ở châu Âu.
- GV gợi ý:
+ Từ bắc xuống nam có các đới, kiều khí hậu nào? Từ tây
sang đông có các kiểu khí hậu nào?
+ Đặc điểm của mỗi đới, mỗi kiểu khí hậu là gì?
+ Nhận xét chung về sự phân hoá khí hậu ở châu Âu.
- GV chỉ định một vài cặp đôi trình bày kết quả làm việc,
yêu cầu HS xác định vị trí, phạm vi các đới và kiểu khí
hậu ở châu Âu trên bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu
Âu .
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV: + Gọi một vài HS lên trình bày.
+ Hướng dẫn HS trình bày.
- HS: + Trả lời câu hỏi của GV.
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: GV nhận xét sản phẩm học tập của HS, bổ sung
và chuẩn kiến thức.
- HS: Lắng nghe, ghi bài.
- GV tóm tắt, nhận xét phần trình bày cùa HS, chuẩn
hoá kiến thức và giải thích thêm:
+ Khí hậu châu Âu có sự phân hoá đa dạng từ bắc
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
6
Nội dung cần đạt
b. Khí hậu:
- Khí hậu châu Âu có sự phân hoá đa dạng
từ bắc xuống nam và từ tây sang đông.
+ Từ bắc xuống nam có các đới khí hậu cực
và cận cực, ôn đới và kiểu khí hậu cận nhiệt địa
trung hải.
+ Từ tây sang đông có các kiểu khí hậu ôn
đới hải dương và ôn đới lục địa.
- Phân hóa theo độ cao.
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
xuống nam và từ tây sang đông.
+ Từ bắc xuống nam có các đới khí hậu cực và cận
cực, ôn đới và kiều khí hậu cận nhiệt địa trung hải.
+ Từ tây sang đông có các kiểu khí hậu ôn đới hải
dương và ôn đới lục địa.
Giải thích vì sao phía Tây châu Âu có khí hậu ấm áp và
mưa nhiều hơn phía đông?
Khu vực Tây Âu do chịu ảnh hưởng trực tiếp của dòng
biển nóng Bắc Đại Tây Dương và gió Tây ôn đới từ biển
vào, vì thế khí hậu điều hoà, mùa đông tương đối ấm, mùa
hạ mát mưa quanh năm, lượng mưa trung bình năm từ 800
- 1 000 mm trở lên. Vào sâu trong lục địa: mùa đông khô
và lạnh, mùa hạ nóng và ấm, lượng mưa ít (khoảng 500
mm/năm), mưa chủ yếu vào mùa hạ.
Hoạt động Tìm hiểu Sông ngòi
a) Mục tiêu
Xác định được trên bản đồ các sông lớn ở châu Âu.
b) Nội dung
Hãy xác định các sông: Vôn-ga, Đa-nuýp, Rai-nơ trên bản đồ hình 1. Cho biết các sông đổ ra biển nào?
c) Sản phẩm học tập
HS xác định được trên bản đồ theo yêu cầu của GV các sông: Rai nơ, Đa-nuýp, Von-ga.
d) Hướng dẫn thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
c. Sông ngòi:
- GV cho HS làm việc cặp đôi. GV yêu cầu HS Mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng nước dồi dào.
đọc thông tin trong SGK và quan sát bản đồ hình 1 Các sông lớn: Đa-nuýp, Rai-nơ, Von-ga...
để thực hiện nhiệm vụ. GV có thể đưa ra các câu
hỏi gợi mở: Mạng lưới sông ngòi châu Âu dày đặc
hay thưa thớt? Chế độ nước của sông ngòi tại đây
như thế nào? Tên một số sông lớn ở châu Âu?
+ HS xác định được trên bản đồ các sông: Rai
nơ, Đa-nuýp, Von-ga.
+ Các sông chảy ra biển và đại dương nào?
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
7
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
- GV: + Gọi một vài HS lên trình bày.
+ Hướng dẫn HS trình bày.
- HS: + Trả lời câu hỏi của GV.
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: GV nhận xét sản phẩm học tập của HS,
bổ sung và chuẩn kiến thức.
- HS: Lắng nghe, ghi bài.
HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- GV nhận xét sản phẩm học tập của học sinh
và chốt kiến thức. GV có thể cung cấp thêm thông
tin: Các sông đổ ra Bắc Băng Dương thường đóng
băng trong một thời gian dài vào mùa đông, nhất
là khu vực các cửa sông.
GV yêu cầu HS đọc phần "Em có biết" để
có thêm thông tin về các sông lớn ở châu Âu.
Hoạt động Tìm hiểu Các đới thiên nhiên
a) Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Âu.
b) Nội dung
Dựa vào hình 1.1, 1.2 và thông tin trong bài, em hãy:
- Xác định các đới thiên nhiên ở châu Âu.
- Cho biết thiên nhiên ở đới ôn hòa của châu Âu có sự phân hóa như thế nào?
Để thực hiện nhiệm vụ này, GV tổ chức cho HS hoàn thành nội dung phiếu học tập (theo mẫu ở dưới):
PHIẾU HỌC TẬP
Đới thiên nhiên
Phân bố
Đặc điểm khí hậu
Thực vật và dất
Động vật
Đới lạnh
Đới ôn hoà
-
d) Hướng dẫn thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
d. Đới thiên nhiên
Đới Phân Khí
- - GV cho HS làm việc cặp đôi. GV tổ
Thực vật và dất
Động vật
thiên bố
hậu
chức cho HS hoạt động nhóm, khai thác Cực
nhiênvà
quanh
Một số loài chịu được lạnh.
thông tin và quan sát các hình ảnh trong mục cận cực
năm
Các lạnh Chủ yếu là rêu,
để hoàn thành phiếu học tập. Sau quá trình
đảo
địa y, cây bụi.
giá,
làm việc, các nhóm trình bày kết quả, GV
vùng lượng Mặt đất bị tuyết
cực và mưa bao phủ quanh
nhận xét và chuẩn kiến thức.
Bắc rất ít. năm.
GV có thể cung cấp thêm cho HS hình
Âu.
ảnh, video về cảnh quan, giới sinh vật ở các
đới thiên nhiên châu Âu.
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
8
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV: + Gọi một vài HS lên trình bày.
+ Hướng dẫn HS trình bày.
- HS: + Trả lời câu hỏi của GV.
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: nhận xét sản phẩm học tập của HS,
bổ sung và chuẩn kiến thức.
- HS: Lắng nghe, ghi bài.
Hải Các - Mùa - Rừng lá rộng.
dươ đảo và hạ
- Rừng hỗn hợp.
ng ven
mát. - Đất rừng nâu
biển Mùa xám.
phía đông
Tây. không
lạnh
lắm.
- Nhiệt
độ:
trên
0oC
- Mưa
Ôn
quanh
đới
Lục Vùng Mùa
địa trung hè
tâm và nóng,
Đông mùa
Đa dạng về số loài và số lượng cá
Âu
đông
thể trong mỗi loài. Có các loài thú
lạnh,
lớn: gấu nâu, chồn, linh miêu, chó
có
sói, sơn dương,... cùng nhiều loài
tuyết
bò sát và các loài chim.
rơi
nhiều,
mưa ít, - Thảo nguyên ôn
giảm đới. Đất đen thảo
dần từ nguyên ôn đới.
Nam Khí
- Rừng và cây bụi
Âu
hậu
lá cứng.
(cận cận
nhiệt nhiệt
địa
địa
Đới cận trung trung
hải) hải,
nhiệt
mùa hạ
nóng,
khô;
mùa
đông
ấm và
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
- Củng cố và khắc sâu, hệ thống kiến thức cho HS về đặc điểm khí hậu của châu Âu.
- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.
b) Nội dung
1. Cho biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của hai trạm khí tượng sau:
a.Dựa vào hình 1.2, em hãy cho biết hai trạm khí tượng trên đây thuộc kiểu khí hậu nào?
b.Nhận xét đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa tại hai trạm khí tượng trên.
c) Sản phẩm học tập
PHIẾU HỌC TẬP
Nhận xét đặc điểm nhiệt độ, lượng mưa:
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
9
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
Biểu đồ(Trạm)
Đặc điểm
Bret (Pháp)
Ca-dan (Liên bang Nga)
Khí hậu:
- Nhiệt độ (oC)
- Lượng mưa (mm)
- Biên độ nhiệt
Thuộc kiểu khí hậu
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: tổ chức cho HS hoạt động nhóm, khai thác thông tin và quan sát các hình ảnh trong mục để hoàn thành
phiếu học tập. Sau quá trình làm việc, các nhóm trình bày kết quả, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và có 1 phút trả lời.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV:
+ Gọi một vài HS lên trình bày.
+ Hướng dẫn HS trình bày.
- HS:
+ Trả lời câu hỏi của GV.
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
HS: Lắng nghe, ghi bài.
Biểu đồ(Trạm)
Đặc điểm
Khí hậu:
- Nhiệt độ (oC)
- Lượng mưa (mm)
- Biên độ nhiệt
Thuộc kiểu khí hậu
Bret (Pháp)
Ca-dan (Liên bang Nga)
Cao nhất (18oC) ,Thấp nhất (8oC)
Cao nhất (20oC), thấp nhất (-8oC)
Mưa ít (443 mm)
28oC
tương đối lớn (820 mm)
10oC
Ôn đới hải dương (mùa hè mát,
mùa đông không lạnh lắm).
Ôn đới lục địa
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
- Tìm kiếm thông tin để mở rộng kiến thức về tự nhiên châu Âu.
- Rèn luyện năng lực tìm kiếm thông tin, giải quyết vần đề,...
b) Nội dung
2. Em hãy lựa chọn thực hiện một trong hai nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Hãy sưu tầm những thông tin về khí hậu ở châu Âu hiện nay và viết một đoạn ngắn thể hiện tóm
tắt những thông tin em sưu tầm được.
Nhiệm vụ 2: Hãy sưu tầm những hình ảnh về sông ngòi hoặc các đới thiên nhiên của châu Âu. Chia sẻ với các
bạn.
c) Sản phẩm học tập
Hình ảnh và bài viết giới thiệu về sông ngòi và các đới thiên nhiên của châu Âu.
d) Tổ chức thực hiện
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
10
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
GV cho HS làm việc ở nhà, HS có thể làm việc cá nhân, cặp đôi hoặc theo nhóm. GV sẽ tổ chức cho HS trình bày
sản phẩm vào đầu giờ học sau và nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS.
HS thực hiện ở nhà
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Hãy sưu tầm những thông tin về khí hậu ở châu Âu hiện nay và viết một đoạn văn ngắn thể
hiện tóm tắt những thông tin em sưu tầm được.
Nhiệm vụ 2: Hãy sưu tầm những hình ảnh về sông ngòi hoặc đới thiên nhiên của châu Âu. Chia sẻ với
các bạn.
Video về cảnh quan mùa thu ở châu Âu
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đề cần tham khảo.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà, báo cáo kết quả làm việc vào tuần học tiếp theo; chuẩn bị trước bài 2: Đặc
điểm dân cư, xã hội châu Âu.
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
Duyệt, ngày ... tháng... .năm 2023
Tổ trưởng
Ngô Minh Cảnh
I. Mục tiêu
Bài 2. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ – XÃ HỘI CHÂU ÂU
Môn học/Hoạt động giáo dục: Địa lí 7
Thời gian thực hiện: (2 tiết), Tuần: 2, 3
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
11
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
1. Về kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư, di cư và đô thị hóa ở châu Âu.
2. Về năng lực:
* Năng lực Địa Lí:
- Đọc được biểu đồ quy mô dân số, tỉ lệ nam và nữ trong tổng số dân ở châu Âu.
- Trình bày được đặc điếm của cơ cấu dân cư châu Âu.
- Trình bày được đặc điểm di cư và đô thị hoá ở châu Âu.
- Xác định trên bản đồ một số đô thị lớn ở châu Âu.
* Năng lực chung:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong tình huống mới.
- Lựa chọn hình thức làm việc nhóm phù hợp, chủ động hoàn thành các phần việc được giao.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để
xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau. Yêu thương con người.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm).Có ý thức về vấn
đề dân số.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu năm 2020
- Các biểu đồ, bảng số liệu về dân cư châu Âu
- Hình ảnh, video về dân cư đô thị ở châu Âu
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm. Phổ biến trò chơi “Đoán tên tranh”:
GV cho HS xem hình ảnh sau, yêu cầu các nhóm thảo luận trong 1 phút, đặt tên cho bức tranh sau đó
giải thích
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
12
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Gv dẫn dắt vào bài. Như vậy, trong bức tranh trên, các em có thể thấy người già nhiều hơn
người trẻ và chỉ có ít người trẻ nhưng phải gồng gánh khá nhiều người già. Đây là một bức tranh biếm
họa về già hóa dân số. tình trạng này thường xảy ra chủ yếu ở các nước phát triển, đặc biệt là châu Âu.
Để biết rõ hơn về dân cư-xã hội châu Âu thì các em sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Đặc điểm dân cư châu Âu (Tiết 1)
a) Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm cơ cấu dân cư ở Châu Âu.
- Phân tích được biểu đồ, bảng số liệu về dân cư.
b) Nội dung:
HS đọc thông tin khai thác biểu đồ 2.1, 2.2 và bảng số liệu trong mục 1. Hãy nêu đặc điểm dân cư ở
Châu Âu
c) Sản phẩm:
- Năm 2020 số dân của châu Âu khoảng 747,6 triệu người (bao gồm cả số dân Liên bang Nga) chiếm
10% dân số thế giới và đứng thứ tư trong các châu lục (sau châu Á, châu Phi, châu Mỹ). Hiện nay quy
mô dân số châu Âu tăng chậm.
- Tỉ suất tăng dân số tự nhiên của châu Âu rất thấp.
- Châu Âu có cơ cấu dân số già. Tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên ngày càng tăng (chiếm 19% năm 2020).
Do tỉ lệ sinh ngày càng giảm và tuổi thọ của dân cư tăng.
- Các quốc gia ở châu Âu có tình trạng mất cân bằng giới tính với số nữ nhiều hơn số nam.
- Dân cư châu Âu có trình độ học vấn cao tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của
các nước ở châu Âu, năm 2020 số năm đi học bình quân của người trên 25 tuổi ở châu Âu là 11,85, thuộc
hàng cao nhất thế giới.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin ghi lại một số ý chính về đặc điểm dân cư xã hội của
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
13
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
châu Âu.
- Bước 2: học sinh làm việc cá nhân hoặc cặp đôi đọc thông tin trong mục và khai thác hình 2.1, 2.2 và
bảng số liệu dân cư châu Âu trong mục 1 để thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
- Bước 4: Giáo viên nhận xét sản phẩm học tập của học sinh
NỘI DUNG HỌC TẬP 1
- Số dân châu Âu năm 2020 là 747,6 triệu người đứng thứ tư thế giới.
- Châu Âu có cơ cấu dân số già.
- Châu Âu có tình trạng mất cân bằng giới tính.
- Dân cư châu Âu có trình độ học vấn cao
Hoạt động 2.2. Di cư (Tiết 2)
a) Mục tiêu:
- Trình bày được vấn đề di dân ở châu Âu.
b) Nội dung:
- Đọc thông tin trong mục 2, hoàn thành phiếu học tập về đặc điểm di cư ở châu Âu.
PHIẾU HỌC TẬP
1. Di cư ở châu Âu diễn ra từ lâu trong lịch sử và trở nên phổ biến từ thế kỉ ………… do
……………… và ………..
2. Hiện nay, châu Âu có………lớn nhất thế giới.
3. Nhập cư đến châu Âu chủ yếu là lao đông từ ……….. và …….. Ở châu Âu, lao động di chuyến từ
…… đến Tây Âu.
4. Thuận lợi và khó khăn của người nhập cư ở châu Âu:
- Thuận lợi: ………………………
- Khó khăn: …………………………….
c) Sản phẩm:
1. Di cư ở châu Âu diễn ra từ lâu trong lịch sử và trở nên phổ biến từ giưa thế kỉ XX do các cuộc
phát kiến địa lí và tìm kiếm việc làm.
2. Hiện nay, châu Âu có người nhập cư lớn nhất thế giới.
3. Nhập cư đến châu Âu chủ yếu là lao đông từ châu Á và Bắc Phi. Ở châu Âu, lao động di chuyến
từ Nam Âu và Đông Âu đến Tây Âu.
4. Thuận lợi và khó khăn của người nhập cư ở châu Âu:
- Thuận lợi: Giải quyết tình trạng thiếu hụt lao động, tăng nhu cầu các sản phẩm và dịch vụ.
- Khó khăn: Việc nhập cư trái phép gây ra nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội và an
ninh trật tự đối với các quốc gia.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giáo viên cho học sinh làm việc với thông tin trong mục để hoàn thành phiếu học tập về vấn
đề di cư của châu Âu.
- Bước 2: Học sinh làm việc với thông tin để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Bước 3: Giáo viên nhận xét sản phẩm học tập và chuẩn hóa kiến thức.
+ Giáo viên giải thích ngắn gọn thuật ngữ di cư, di cư quốc tế và di cư nội địa.
(GV có thể cho HS xem 1 số hình ảnh/video về vấn đề người Việt Nam di cư qua châu Âu)
NỘI DUNG HỌC TẬP 2
- Di cư ở châu Âu diễn ra từ lâu trong lịch sử và trở nên phổ biến từ giữa thế kỉ XX do
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
14
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
các cuộc phát kiến địa lí và tìm kiếm việc làm.
- Hiện nay, châu Âu có người nhập cư lớn nhất thế giới.
- Nhập cư đến châu Âu chủ yếu là lao đông từ châu Á và Bắc Phi. Ở châu Âu, lao
động di chuyến từ Nam Âu và Đông Âu đến Tây Âu.
- Thuận lợi và khó khăn của người nhập cư ở châu Âu:
+ Thuận lợi: Giải quyết tình trạng thiếu hụt lao động, tăng nhu cầu các sản phẩm và
dịch vụ.
+ Khó khăn: Việc nhập cư trái phép gây ra nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế - xã
hội và an ninh trật tự đối với các quốc gia.
Hoạt động 2.3. Đô thị hóa
a) Mục tiêu:
- Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở Châu Âu .
- Đọc được bản đồ phân bố dân cư và một số đô thị ở châu Âu năm 2020.
b) Nội dung:
- GV chia hs thành 4 nhóm và yêu cầu các em dưa vào thông tin trong bài để hoàn thành phiếu học tập
sau:
PHIẾU HỌC TẬP
1. Xác định trên hình 2.3:
- Các vùng có mật độ dân số cao (trên 100 người/km2).
- Các vùng có mật độ dân số thấp (dưới 25 người/km2).
- Kể tên một số đô thị có quy mô trên 10 triệu dân.
2. Đặc điếm đô thị hoá ở châu Âu:
- Đô thị hoá bắt đầu từ thời ………… và phát triển mạnh trong ………….
- Đô thị hoá không ngừng gia tăng ………. và hình thành nhiều...................
- Mức độ đô thị hoá cao với ……………….., nhất là ở Tây Âu.
- Mạng lưới đô thị phát triển rộng khắp với ……….. xuất hiện nhiều ………………, đô thị hoá ở nông
thôn ngày càng ………….....
- Lối sống đô thị………….. ở châu Âu.
c) Sản phẩm:
1. Xác định trên hình 2.3:
- Các vùng có mật độ dân số cao (trên 100 người/km2).
- Các vùng có mật độ dân số thấp (dưới 25 người/km2).
- Kể tên một số đô thị có quy mô trên 10 triệu dân.
2. Đặc điếm đô thị hoá ở châu Âu:
- Đô thị hoá bắt đầu từ thời ………… và phát triển mạnh trong ………….
- Đô thị hoá không ngừng gia tăng ………. và hình thành nhiều...................
- Mức độ đô thị hoá cao với ……………….., nhất là ở Tây Âu.
- Mạng lưới đô thị phát triển rộng khắp với ……….. xuất hiện nhiều ………………, đô thị hoá ở nông
thôn ngày càng ………….....
- Lối sống đô thị………….. ở châu Âu.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đọc thông tin trong sách giáo khoa và phân
tích bản đồ hình 1 để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập
Giáo viên thực hiện: Diệp Biên
15
Trường THCS Đôn Xuân – Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 – Sách chân trời sáng tạo – Năm học 2023 - 2024
- Bước 2: Học sinh làm việc với thông tin và bản đồ để thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
- Bước 4: Giáo viên nhận xét sản phẩm học tập của học sinh.
Giáo viên cung cấp cho học sinh một số hình ảnh về các đô thị cụm đô thị đô thị vệ tinh ở châu Âu .
Thủ đô Pari (Pháp) 13 triệu người
Thủ đô Mat-xcơ-va (Nga) 12,3 triệu người
Thủ đô Luân Đôn ( Anh) 8.6 triệu người
Thành phố Xanh pê-tec-bua 5,5 triệu người
NỘI DUNG HỌC TẬP 3
- Đặc điểm đô thị hóa ở Châu Âu Châu Âu:
+ Có lịch sử đô thị hóa lâu đời từ thế kỷ XIX...
 








Các ý kiến mới nhất