Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Thi HSG cap truong YP2 nam 2023-2024

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Xá (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:15' 12-01-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD-ĐT BẮC NINH
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
TRƯỜNG THPT YÊN PHONG SỐ 2
NĂM HỌC 2023-2024
————————————–
Môn: Toán 11
(Đề thi gồm 01 trang)
Ngày thi: 06/01/2024 - Thời gian làm bài: 150 phút
————————————–

Câu 1 (4,0 điểm). Cho dãy số (un ) có số hạng tổng quát un = −3n + 1, ∀n ∈ N∗ .
a) Chứng minh rằng (un ) là một cấp số cộng.
b) Với mỗi số nguyên dương n ta đặt vn = 2024un . Chứng minh rằng dãy số (vn ) là
một cấp số nhân lùi vô hạn và tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn đó.
Câu 2 (4,0 điểm).

π √
= 2 − 1.
a) Tìm nghiệm âm lớn nhất của phương trình tan 3x −
7
b) Biết rằng phương trình a. sin x + b. cos x = c có nghiệm khi và chỉ khi a2 + b2 ≥ c2 .
Vận dụng tính chất đó, hãy tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
1 − sin x + 2 cos x
.
y=
3 + sin x − cos x
Câu 3 (4,0 điểm).
a) Tìm m để hàm số sau đây liên tục tại điểm x = 1

1
3


− 3
khi x > 1,

x

1
x

1
f (x) =


 x2 + m
khi x ≤ 1.


1 + 16x. 3 1 − 27x − 1
.
b) Tính giới hạn lim
x→0
x
Câu 4 (2,0 điểm). Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương có 5 chữ số. Tính xác suất
để chọn được số mà hai chữ số kề nhau luôn khác nhau.
Câu 5 (2,0 điểm). Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol (P ) : y = x2 − 2x và
đường tròn (T ) : x2 + y 2 − 4x − 2y = 0. Tính diện tích của đa giác lồi có các đỉnh là các
điểm chung của (P ) và (T ).
Câu 6 (4,0 điểm). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O.
Gọi M là trung điểm của SC , G là trọng tâm tam giác ABC , K là giao điểm của đường
thẳng SD và mặt phẳng (AGM ).
a) Chứng minh đường thẳng OM song song với mặt phẳng (SAD).
b) Mặt phẳng (P ) chứa đường thẳng M G và song song với đường thẳng SB . Hãy xác
định giao điểm Q của đường thẳng BC với mặt phẳng (P ).
KS
c) Tính tỉ số
.
KD
HẾT
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Số báo danh:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

SỞ GD-ĐT BẮC NINH
THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
TRƯỜNG THPT YÊN PHONG SỐ 2
NĂM HỌC 2023-2024
————————————–
Môn: Toán 11
Ngày thi: 06/01/2024 - Thời gian làm bài: 150 phút
————————————–

ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN CHẤM
(Gồm 03 trang)

Điểm
Câu
Nội dung
1

1,0
(4,0) a) Ta có un = −3n + 1, un+1 = −3n − 2, ∀n ∈ N
⇒ un+1 −un = −3, ∀n ∈ N∗ . Vậy (un ) là một cấp số cộng với công sai d = −3. 1,0
 1 n+1
 1 n
, vn+1 = 2024.
, ∀n ∈ N∗ .
b) Nhận thấy vn = 2024.
3
3

2024
1
vn+1
∈ (−1; 1), ∀n ∈ N∗ .
=
Do đó
vn
20243

2024

1,0

1
1
, v1 =
.
3
2024
20242
2024
v
.
Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn (vn ) là S = 1 =
1−q
20243 − 1

 √


2
π
π
π
5π kπ
(4,0) a) tan 3x − 7 = 2 − 1 ⇔ tan 3x − 7 = tan 8 ⇔ x = 56 + 3 , k ∈ Z.


15
Ta có
+
< 0 ⇔ k < − . Mà k ∈ Z nên k = −1, −2, −3, −4, .... Vậy
56
3
56
41π
.
nghiệm âm lớn nhất của phương trình đã cho (ứng với k = −1) là x = −
168
b) Phương trình sin x − cos x = −3 vô nghiệm vì 12 + (−1)2 < (−3)2 . Dẫn tới
3 + sin x − cos x ̸= 0, ∀x ∈ R. Hàm số đã cho có tập xác định là R. Ta có
1 − sin x + 2 cos x
⇔ (−y − 1) sin x + (y + 2) cos x = 3y − 1.
y=
3 + sin x − cos x
Coi phương trình trên là phương trình ẩn x, với y là tham số. Phương trình
này có nghiệm khi và chỉ khi (−y−1)2 +(y+2)2 ≥ (3y−1)2 ⇔ 7y 2 −12y−4
h 2 ≤i0
2
⇔ − ≤ y ≤ 2. Chứng tỏ hàm số đã cho có miền giá trị là đoạn − ; 2 .
7
7
2
Vậy max y = 2 và min y = − .
7 1
 x+2 

3
3
lim+ f (x) = lim+

= lim+
= 1.
(4,0) a) Ta có x→1
x − 1 x3 − 1
x2 + x + 1
x→1
x→1
Đồng thời lim− f (x) = |m + 1| = f (1).

Vậy (vn ) là một cấp số nhân lùi vô hạn với công bội q =

1,0
1,0
1,0

1,0

1,0

1,0

x→1

Hàm số f (x) liên tục tại điểm x = 1 khi và chỉ khi |m + 1| = 1 hay m = 0 1,0
hoặc m = −2.

Trang 1/3


n
1 + ax − 1
b) Ta xét giới hạn L = lim
với các hằng số a ̸= 0, n ∈ N, n ≥ 2.
x→0
x

Đặt t =√n 1 + ax thì ax = tn − 1, x → 0 khi và chỉ khi t → 1. Lúc này
n
1 + ax − 1
a(t − 1)
a
a
L = lim
= lim n
= lim n−1
= . Cụ thể, ta có
x→0
t→1 t − 1
t→1√
t
+ ... + t + 1
n
√x
3
16
−27
1 + 16x − 1
1 − 27x − 1
=
= 8, lim
=
= −9.
lim
x→0
x→0 √
x
2
x
2

3
1 + 16x. 1 − 27x − 1
Như vậy lim
x
 √x→0


3
1 + 16x − 1 √
1

27x

1
. 3 1 − 27x +
= lim
= 8.1 − 9 = −1.
x→0
x
x
Xét số nguyên dương có 5 chữ số có dạng abcxy , ở đó các chữ số a, b, c, x, y
4
4
a có 9 cách chọn, mỗi
(2,0) tùy ý, a ̸= 0. Có tất cả 9.10 số như vậy, vì chữ số
4
chữ số còn lại có 10 cách chọn. Do đó n(Ω) = 9.10 .
Xét số nguyên dương có 5 chữ số có dạng abcxy , ở đó các chữ số a, b, c, x, y
thỏa mãn a ̸= 0, a ̸= b, b ̸= c, c ̸= x, x ̸= y .
- Vì a ∈ {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9} nên a có 9 cách chọn.
- Vì b ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9} \ {a} nên b có 9 cách chọn.
- Vì c ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9} \ {b} nên c có 9 cách chọn.
- Tương tự, x có 9 cách chọn và y cũng có 9 cách chọn.
Như thế, có tất cả 95 số nguyên dương có 5 chữ số mà hai chữ số kề nhau
luôn khác nhau. Gọi A là biến cố cần tính xác suất thì n(A) = 95 .
 9 4
n(A)
95
=
= 0, 6561.
Vậy P (A) =
=
n(Ω)
9.104
10
Thế y = x2 − 2x vào phương trình x2 + y 2 − 4x − 2y = 0 ta được
x2 + (x2 − 2x)2 − 4x − 2(x2 − 2x) = 0
5
(2,0) ⇔ x2 (x2 − 4x + 3) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 3 hoặc x = 1.
Vậy (P ) và (T ) có ba điểm chung là O(0; 0), A(3; 3), B(1; −1).
4
(P )
3

1,0

1,0

0,75

1,25

1,0

y
(T )

A

2
1
−1 O
−1


Ta tính được OA = 3 2, OB =

1

2

3

4

x

B



2, AB = 2 5.

0,5

Trang 2/3

1

Kí hiệu p = (OA + OB + AB) =
2
p




5 + 2 2. Tam giác OAB có diện tích là

p.(p − OA).(p − OB).(p − AB) = 3 (đơn vị diện tích).
Lưu ý : Vì OA2 + OB 2 = AB 2 nên tam giác OAB vuông tại O.
Do đó có thể tích diện tích tam giác OAB như sau
1
S = .OA.OB = 3 (đơn vị diện tích).
2

S=

0,5

6
1,0
(4,0) a) Vì OM //SA nên OM //(SAD).
b) Gọi I = AM ∩ SO. Trong mặt phẳng (SBD), kéo dài GI cắt SD tại K ⇒
K = SD ∩(AM G). Tam giác SAC có SO, AM là hai đường trung tuyến, nên 0,75
OI
1
OG
I là trọng tâm tam giác đó ⇒
= =
⇒ GI // SB ⇒ GK // SB .
OS

3

OB

Do đó mặt phẳng (P ) chính là mặt phẳng (GM K).
Để ý rằng I ∈ GK ⊂ (GM K) , A ∈ IM ⊂ (GM K) .
0,75
Vậy giao điểm của BC với (P ) chính là giao điểm của BC với AG, và là
trung điểm Q của BC .

KD
GD
=
. Ta có DO = BO = 3GO ⇒ GD = 4GO,
KS
GB
GD
4GO
KS
1
KD
=
=
=2⇒
= .
GB = 2GO. Vậy
KS
GB
2GO
KD
2

c) Vì GK // SB nên

1,5

HẾT

Trang 3/3
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓