Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bà ậtp dẫn xuất halogen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Giang Vỹ
Ngày gửi: 16h:27' 26-01-2024
Dung lượng: 101.9 KB
Số lượt tải: 783
Số lượt thích: 0 người
1

BÀI 15: BÀI TẬP DẪN XUẤT HALOGEN
Câu 1: Công thức tổng quát của dẫn xuất monochlorine no, mạch hở là
A. CnH2n–5Cl.
B. CnH2n–3Cl.
C. CnH2n–1Cl.

D. CnH2n+1Cl.

Câu 2: Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CHClCH3 là
A. 1-chloropropane.
B. 2-chloropropane. C. 3-chloropropane. D. propyl chloride.
Câu 3: Danh pháp IUPAC của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo: ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là
A. 1,3-dichloro-2-methylbutane.
B. 2,4- dichloro -3-methylbutane.
C. 1,3- dichloropentane.
D. 2,4- dichloro-2-methylbutane.
Câu 4 : Số đồng phân của C3H7Cl là
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Câu 5: Số đồng phân của C4H9Br là
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Câu 6: Số đồng phân dẫn xuất halogen mạch hở không nhánh có CTPT C5H11Cl là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 7: Dẫn xuất halogen X có công thức khung phân tử như sau :

Tên thường (gốc – chức ) của X là
A. vinyl chloride.
B. allyl chloride.
C. phenyl chloride.
D. benzyl chloride
Câu 8: Dẫn xuất halogen X có công thức khung phân tử như sau :

Tên thường (gốc – chức ) của X là
A. vinyl chloride.
C. phenyl chloride.

B. allyl chloride.
D. benzyl chloride

Câu 7: Dẫn xuất halogen X có công thức khung phân tử như sau :
Tên thường (gốc – chức ) của X là
A. vinyl chloride.
B. allyl chloride.
C. phenyl chloride.
D. benzyl chloride
Câu 8: Dẫn xuất halogen X có công thức khung phân tử như sau :
Tên X là
A. 3-cloropropane.
B. propane -3-cloro.
C. 2-cloropropane.
D. 1-cloropropane.
Câu 9: Dẫn xuất halogen X có công thức khung phân tử như sau :

Tên của X là
A. 2-methyl-3-clorobutane.
B. 2-cloro-3-methylbutane.
C. 2,3-methylcloropentane.
D. 2,3-cloromethylpentane.
Câu 10: Dẫn xuất halogen X có công thức khung phân tử như sau :

2

Tên thường (tên gốc -chức) của X là
A. propyl bromide.
B. 2-bromopropane.
C. isopropyl bromide.
.
Câu 11: Dẫn xuất halogen X có công thức khung phân tử như sau :

D. 3-bromopropane.

Tên của X là
A. 2-bromolpentane.
B. 2-methylbromobutane.
C. 2-bromolbutane.
D. 3-bromolbutane.
Câu 12: Dẫn xuất halogen X có công thức khung phân tử như sau :

Tên của X là
A. 2-cloro-3-bromobutane.
B. 2-bromo-3-clorobutane.
C. 2,3-chlorobromobutane.
D. 2,3-bromochlorobutane.
Câu 13: Dẫn xuất halogen X có công thức khung phân tử như sau :

Tên của X là
A. 2.3-methylbromopentane.
C. 2-bromo-3-methylpentane.

B. 2-methyl-3- bromopentane.
D. 2-bromo-3-methylhexane

Câu 13: Cho dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo sau:
Cl

Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen trên là
A. 3,4-dimethyl-2-chlorohexane.
B. 2-chloro-3,4-dimethylhexane.
C. 3,4-dimethyl-5-chlorohexane.
D. 5-chloro-3,4-dimethylhexane.
Câu 14: Danh pháp IUPAC của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo : ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là
A. 1,3-đichlo-2-metylbutane.
B. 2,4-đichlo-3-metylbutane.
C. 1,3-đichlopentane.
D. 2,4-đichlo-2-metylbutane.
Câu 15: Cho các chất sau: C6H5CH2Cl ; CH3CHClCH3 ; Br2CHCH3 ; CH2=CHCH2Cl. Tên gọi của các chất
trên lần lượt là
A. benzyl chloride ; isopropyl chloride ; 1,1-đibrometane ; anlyl chloride.
B. benzyl chloride ; 2-chlopropan ; 1,2-đibrometan ;1-chloprop-2-en.
C. phenyl chloride ; isopropylchloride ; 1,1-đibrometane ; 1-chloprop-2-ene.
D. benzyl chloride ; n-propyl chloride ; 1,1-đibrometane ; 1-chloprop-2-ene.
Câu 15: Dẫn xuất halogen nào sau đây có đồng phân hình học?
A. CH2=CHCl.
B. CH2=CHCH2Br.
C. CH3CH=CFCH3.

D. (CH3)2C-CH2I.

3

Câu 15: Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen được sắp xếp theo thứ tự: CH 3F < CH3Cl < CH3Br < CH3I.
Nguyên nhân dẫn đến sự tăng dần nhiệt độ sôi từ CH3F đến CH3I là do
A. sự phân cực của liên kết carbon – halogen giảm dần từ CH3F đến CH3I.
B. độ âm điện của các halogen trong dẫn xuất giảm dần từ F đến I.
C. tương tác van der Waals tăng dần từ CH3F đến CH3I.
D. độ dài liên kết carbon – halogen tăng dần từ CH3F đến CH3I.
Câu 16: Cho các dẫn xuất halogen sau : C2H5F (1) ; C2H5Br (2) ; C2H5I (3) ; C2H5Cl (4) thứ tự giảm dần
nhiệt độ sôi là
A. (3)>(2)>(4)>(1).
B. (1)>(4)>(2)>(3).
C. (1)>(2)>(3)>(4).
D. (3)>(2)>(1)>(4).
Câu 17: Thực hiện phản ứng tách HCl từ dẫn xuất CH3CH2CH2Cl thu được alkene X. Đem alkene X cộng hợp
bromine thu được sản phâm chính nào sau đây?
A. CH3CH2CH2Br.
B. CH3CHBrCH3.
C. CH3CH2CHBr2.
D. CH3CHBrCH2Br.
Câu 18: Cho phản ứng hoá học sau: C2H5Br + NaOH
C2H5OH + NaBr
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
A. Phản ứng thế.
B. Phản ứng cộng.
C. Phản ứng tách.
D. Phản ứng oxi hoá – khử.
Câu 19: Cho sơ đồ phản ứng hoá học sau: CH3CHClCH2CH3
Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng trên là
A. but-1-ene.
B. but-2-ene.
C. but-1-yne.

?
D. but-2-yne.

Câu 20: Phản ứng thuỷ phân dẫn xuất halogen trong môi trường kiềm thuộc loại phản ứng gì?
R–X + OH− 
A. Phản ứng thế.

R–OH + X−
B. Phản ứng cộng.

C. Phản ứng tách.

D. Phản ứng oxi hoá.

Câu 21: Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là
A. 2-methylbut-2-ene. B. 3-methylbut-2-ene. C. 3-methyl-but-1-ene. D. 2-methylbut-1-ene.
Câu 22: Sản phẩm chính tạo thành khi cho 2-bromobutane tác dụng với dung dịch KOH/alcohol, đun nóng là
A. methylcyclopropane. B. butan-2-ol.
C. but-1-ene.
D. but-2-ene.
Câu 23: Sản phẩm chính thu được khi cho 3-chlo but-1-ene tác dụng với HBr có tên thay thế là:
A.1-brom-3-chlobutane
B. 2-brom-3-chlobutane
C. 2-brom-2-chlobutane
D. 2-chlo-3brombutane
Câu 24: Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chloro-3methylbutane là
A. 2-methylbut-2-ene. B. 3-methylbut-2-ene. C. 3-methylbut-3-ene. D. 2-methylbut-3-ene.
Câu 25: X là dẫn xuất chlo của ethane. Đun nóng X trong NaOH dư thu được chất hữu cơ Y vừa tác dụng với
Na vừa tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Vậy X là
A. 1,1,2,2-tetrachloetane.
B. 1,2-đichloetane.
C. 1,1-đichloetane.
D. 1,1,1-trichloetane.
Câu 26: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Dẫn xuất halogen có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy cao hơn hydrocarbon có phân tử khối
tương đương.
B. Thuỷ phân ethyl bromide trong môi trường kiềm thu được ethyl alcohol.
C. Phản ứng tách HCl của 2-chloropropane chỉ thu được một alkene duy nhất.
D. CFC là hợp chất chứa các nguyên tố carbon, fuorine, chlorine và hydrogen.
Câu 27: Cho các phát biểu sau
(a) Do phân tử phân cực nên dẫn xuất halogen không tan trong dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether.

4

(b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.
(c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tuỳ thuộc vào khối lượng phân
tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.
(d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các chất hữu cơ.
(e) Do liên kết C–X (X là F, CI, Br, I) không phân cực nên dẫn xuất halogen dễ tham gia vào nhiều phản ứng
hoá học.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 28: Cho các thí nghiệm sau:
(a) Đun nóng C6H5CH2Cl trong dung dịch NaOH.
(b) Đun nóng hỗn hợp CH3CH2CH2Cl, KOH và C2H5OH.
(c) Đun nóng CH3CH2CH2Cl trong dung dịch NaOH.
(d) Đun nóng hỗn hợp CH3CHClCH=CH2, KOH và C2H5OH.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng tạo sản phẩm chính alcohol là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 29: Sản phẩm chính tạo thành khi cho 2-bromobutane tác dụng với dung dịch KOH/ancol, đun nóng là
A. methylxiclopropane.
B. but-2-ol.
C. but-1-ene.
D. but-2-ene.
Câu 30: Đun nóng 13,875 gam một ankyl chloride Y với dung dịch NaOH, tách bỏ lớp hữu cơ, axit hóa phần
còn lại bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dd AgNO3 thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa. CTPT của Y là?
A. C2H5Cl.
B. C3H7Cl.
C. C4H9Cl.
D. CH3Cl
Câu 31: Một hidrocarbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm là một dẫn xuất chloride
của hidrocarbon X có thành phần khối lượng của chlo là 45,223%. Vậy công thức phân tử của X là:
A. C3H6
B. C3H4
C. C2H4
D. C4H8
Câu 32: Sản phẩm của phản ứng giữa propen và dung dịch nước chlorine (Cl2 + H2O) là:
A. CH3-CHCl-CH3.
B. CH3-CH(OH)-CH3.
C. CH3-CHCl-CH2OH.
D. CH3-CH(OH)-CH2Cl
Câu 33: Cho lần lượt các chất C2H5Cl, C2H5OH, C6H5OH vào dung dịch NaOH đun nóng. Hỏi có bao nhiêu
chất tham gia phản ứng
A. Không chất nào
B. Một
C. Hai
D. Cả ba chất
Câu 34: Cho hợp chất thơm : ClC6H4CH2Cl + dung dịch KOH (loãng, dư, to) ta thu được chất nào ?
A. HOC6H4CH2OH.
B. ClC6H4CH2OH.
C. HOC6H4CH2Cl.
D. KOC6H4CH2OH.
Câu 35: Sự tách hiđro halogenua của dẫn xuất halogen X có CTPT C 4H9Cl cho 3 olefin đồng phân, X là
chất nào trong những chất sau đây ?
A. n- butyl chloride.
B. sec-butyl chloride.
C. iso-butyl chloride.
D. tert-butyl chloride.
Câu 36: Hãy chọn đúng công thức cấu tạo của X (C 3H5Br3). Biết rằng khi thuỷ phân hoàn toàn X bằng dung
dịch NaOH thu được sản phẩm Ychứa nhóm ancol (-OH) bậc nhất và nhóm anđehit (-CHO).
A.
C.
D.

B.
Câu 37: Cho sơ đồ phản ứng sau : CH 4 → X → Y→ Z→ T → C 6H5OH. (X, Y, Z là các chất hữu cơ khác
nhau). Z là
A. C6H5Cl.
B. C6H5NH2.
C. C6H5NO2.
D. C6H5ONa.

5

Câu 38: Cho sơ đồ phản ứng sau:

X, Y, Z, T có công thức lần lượt là
A. p-CH3C6H4Br, p-CH2BrC6H4Br, p-HOCH2C6H4Br, p-HOCH2C6H4OH.
B. CH2BrC6H5, p-CH2Br-C6H4Br, p-HOCH2C6H4Br, p-HOCH2C6H4OH.
C. CH2Br-C6H5, p-CH2Br-C6H4Br, p-CH3C6H4OH, p-CH2OHC6H4OH.
D. p-CH3C6H4Br, p-CH2BrC6H4Br, p-CH2BrC6H4OH, p-CH2OHC6H4OH.
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Câu 39: Hoàn thành các phương trình hoá học:
a) CH3Cl + KOH
b) CH3CH2Br + NaOH
c) CH2 = CHCH2Cl + NaOH
d) CH3CH2Br
e) CH3CH(CH3)CHClCH3
Câu 40: Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi đun các hợp chất sau với dung dịch sodium
hydroxide: CH3Cl, CH3CHClCH3, C6H5CH2Br và CH2 = CHCH2Cl.
Câu 41: Cho các chất sau:

a) Viết phương trình hoá học các phản ứng xảy ra khi cho hai chất trên vào dung dịch NaOH loãng, đun
nóng.
b) So sánh khả năng tham gia phản ứng thế của dẫn xuất có dạng R-CH2Cl, R-CH=CH-CH2Cl, R-C6H4Cl với
R là gốc hydrocarbon no.
Câu 41: Đun nóng CH2=CHCH2Br với dung dịch kiềm, trung hoà hỗn hợp thu được bằng dung dịch HNO 3.
Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm và lắc nhẹ thấy có kết tủa màu vàng nhạt xuất hiện. Hãy giải
thích hiện tượng xảy ra.
Câu 41: Đun nóng hợp chất A có công thức phân tử C 5H11Br trong môi trường kiềm và ethanol, thu được sản
phẩm chính là 2-methylbut-2-ene. Hãy xác định các công thức cấu tạo có thể có của A.
Câu 42: Benzyl alcohol là một hợp chất có tác dụng kháng khuẩn, chống vi sinh vật kí sinh trên da (chấy, rận,
…) nên được sử dụng rộng rãi trong mỹ phẩm, dược phẩm. Benzyl alcohol thu được khi thuỷ phân benzyl
chloride trong môi trường kiềm. Hãy xác định công thức của benzyl alcohol.
CH2Cl

Benzyl alcohol
Câu 43:
a) Viết phương trình hoá học xảy ra khi đun nóng 2–chloropropane (CH 3CHClCH3) với sodium hydroxide
trong ethanol.
b) Thực hiện phản ứng tách hydrogen bromide của hợp chất 2–bromo–2–methylbutane thu được những alkene
nào? Xác định sản phẩm chính của phản ứng.

6

Câu 44: Hợp chất 2-bromo-2-chloro-1,1,1-triluoroethane được sử dụng làm thuốc gây mê có tên gọi là
halothane. Em hãy đề xuất phương pháp, điều chế halothane từ 2-chloro-1,1,1-triluoroethane bằng phản ứng
thế. Viết phương trình hoá học của phản ứng.
Câu 45: Cho sơ đồ phản ứng sau:

a) Viết các phương trình hoá học để hoàn thành sơ đồ phản ứng trên.
b) Nếu thay ethylene bằng but-1-ene thì sản phẩm chính thu được ở các phản ứng trên sẽ như thế
nào?
Câu 46: Cho sơ đồ biến đổi của 1–chloropropane như sau:
CH3CH=CH2 
 CH3CH2CH2Cl 
 CH3CH2CH2OH
a) Gọi tên loại phản ứng (1), (2) và hoàn thành các phương trình hoá học.
b) Thực hiện 2 phản ứng theo sơ đồ trên khi thay hợp chất CH 3CH2CH2Cl bằng 2–bromobutane.
Xác định sản phẩm hữu cơ chính (nếu có) trong các phản ứng.
Câu 47: Hợp chất A là dẫn xuất monochloro của alkylbenzene (B). Phân tử khối của A bằng 126,5.
a) Tìm công thức phân tử và viết công thức cấu tạo có thể có của A.
b) Chất A có phản ứng thuỷ phân khi đun nóng với dung dịch NaOH, tạo ra chất E có mùi thơm, có khả năng
hoà tan nhiều chất hữu cơ, ức chế sự sinh sản của vi khuẩn; nên được dùng nhiều trong công nghiệp sản xuất
mĩ phẩm. Tìm công thức cấu tạo đúng của A. Viết phương trình hoá học của phản ứng.
c) Viết phương trình hoá học của phản ứng điều chế trực tiếp A từ B, ghi rõ điều kiện của phản ứng.
 
Gửi ý kiến