Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hanh
Ngày gửi: 10h:16' 23-02-2024
Dung lượng: 37.9 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hanh
Ngày gửi: 10h:16' 23-02-2024
Dung lượng: 37.9 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT TUYÊN QUANG
TRƯỜNG THPT HÀM YÊN
Đề kiểm tra có 04 trang
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn Hóa học lớp 12
Thời gian làm bài 45 phút
Họ và tên …………………………………Lớp 12C1
Câu 1: Công thức của metyl axetat là
A. CH3COOC2H5.
B. HCOOC2H5.
C. CH3COOCH3.
D. HCOOCH3.
Câu 2: Axit axetic có công thức là
A. CH3CH2OH.
B. HCOOH.
C. CH3COOH.
D. CH3CHO.
Câu 3: Chất nào sau đây thuộc loại tripeptit?
A. Glucozơ.
B. Saccarozơ.
C. Gly - Ala.
D. Gly - Ala - Gly.
Câu 4: Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là
A. etylmetylamin.
B. đimetylamin.
C. propylamin.
D. đietylamin.
Câu 5: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH thu được C 17H35COONa và
C3H5(OH)3. Công thức của X là
A. (C15H31COO)3C3H5.
B. (C17H31COO)3C3H5.
C. (C17H35COO)3C3H5.
D. (C17H33COO)3C3H5.
Câu 6: Poli(vinyl clorua) được điều chế trực tiếp từ monome nào sau đây?
A. CH2 = CH-CN.
B. CH2 = CH2.
C. CH2 = CH - CH = CH2.
D. CH2 = CH - Cl.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam este X, thu được 0,6 mol CO 2 và 0,6 mol H2O. Công thức
phân tử của X là
A. C3H6O2.
B. C4H8O2.
C. C3H4O2.
D. C2H4O2.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ.
B. Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
C. Xenlulozơ và tinh bột đều thuộc loại polisaccarit.
D. Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh
Câu 9: Cho các polime sau: polibutađien, poli (metyl metacrylat), poliacrilonitrin, nilon-6,6. Số
polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 10: Thực hiện phản ứng este hóa giữa HOOC-COOH với hỗn hợp CH 3OH và C2H5OH thu
được tối đa bao nhiêu este hai chức?
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 11: Từ m kg mùn cưa chứa 50% xenlulozơ (còn lại là tạp chất trơ) sản xuất được 80 kg
glucozơ với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%. Giá trị của m là
A. 180.
B. 162.
C. 360.
D. 720.
Câu 12: Khối lượng metylamin cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là
A. 0,90 gam.
B. 0,31 gam.
C. 0,62 gam.
D. 0,45 gam.
Câu 13: Cho các phát biểu sau:
(a) Ala - Gly có phản ứng màu biure.
(b) Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
Trang 1/4
(c) Axit 6-aminohexanoic là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon-6.
(d) Thực hiện phản ứng trùng ngưng các amino axit đều thu được peptit
(đ) Thành phần của bột ngọt (mì chính) chỉ chứa các nguyên tố C, H, Na và O.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 14: Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ mạch hở E cho kết quả phần trăm khối lượng
cacbon, hiđro, oxi lần lượt là 40,68%; 5,08%; 54,24%. Phương pháp phân tích phổ khối lượng
(phổ MS) cho biết E có phân tử khối bằng 118. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng
tỉ lệ mol:
0
(1) E + NaOH t→ X + Y + Z
(2) X + HCl → F + NaCl
(3) Y + HCl →T + NaCl
Biết: Z là ancol đơn chức; F và T là các hợp chất hữu cơ; MF < MT
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Chất T thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
B. Chất F có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
C. Trong Y, số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.
D. Nhiệt độ sôi của Z thấp hơn nhiệt độ sôi của etanol.
Câu 15: Poli(etylen terephtalat) (viết tắt là PET) là một polime được điều chế từ
axit terephtalic và etylen glicol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước
uống, hộp thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các
đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in và ký hiệu như hình bên
Cho các phát biểu sau:
(a) PET thuộc loại polieste.
(b) Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp
(c) Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng cacbon là 62,5.
(d) Phản ứng tổng hợp PET từ axit terephtalic và etylen glicol thuộc loại phản ứng trùng hợp.
(e) Trong dung dịch, etylen glicol phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Số phát biểu đúng là:
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Câu 16: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y, Z (chỉ chứa chức este) đều tạo bởi axit
cacboxylic với ancol no, trong đó: X đơn chức, Y hai chức, Z ba chức. Đốt cháy m gam E trong
O2 dư, thu được 0,44 mol CO 2 và 0,352 mol H2O. Mặt khác, cho m gam E phản ứng vừa đủ với
dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp F gồm các ancol và 12,224 gam hỗn hợp muối khan T. Đốt
cháy hoàn toàn T thu được Na2CO3, 0,212 mol CO2 và 0,204 mol H2O. Biết các phản ứng đều
xảy ra hoàn toàn, các muối trong T đều không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Phần
trăm khối lượng của Z trong E là
A. 10,91%.
B. 64,31%.
C. 8,70%.
D. 80,38%.
Câu 17: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn?
A. Đimetylamin.
B. Etylamin.
C. Glyxin.
D. Metylamin.
Câu 18: Chất nào sau đây là chất béo?
A. Xenlulozơ.
B. Axit stearic.
C. Glixerol.
D. Tristearin.
Câu 19: Chất nào sau đây là amin bậc 1
Trang 2/4
A. CH3NHC2H5.
B. (CH3)2NH.
C. (C2H5)3N.
D. C6H5NH2.
Câu 20: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc
A. Saccarozơ.
B. Xenlulozơ.
C. Tinh bột.
D. Glucozơ.
Câu 21: Phát biểu nào sau đây đúng
A. Trùng hợp buta-1,3-đien thu được polibuta-1,3-đien.
B. Aminopectin có cấu trúc mạch polime không phân nhánh.
C. Tơ xenlulozơ axetat và tơ visco đều là tơ tổng hợp.
D. Polistiren được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng stiren.
Câu 22: Trong công nghiệp, saccarozơ là nguyên liệu để thủy phân thành glucozơ và fructozơ
dùng trong kỹ thuật tráng gương, ruột phích. Để thu được 27 kg glucozơ cần thủy phân m kg
saccarozơ với hiệu suất phản ứng là 60%. Giá trị của m là
A. 25,65.
B. 85,50.
C. 42,75.
D. 51,30.
Câu 23: Để phản ứng vừa đủ với 1,24 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) cần 400 ml dung
dịch HCl 0,1M. Công thức phân tử của X là
A. CH5N.
B. C2H7N.
C. C4H11N.
D. C3H9N.
Câu 24: Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X
(xúc tác axit) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho.
Hai chất X và Y lần lượt là
A. Tinh bột và glucozơ.
B. Xenlulozơ và saccarozơ.
C. Xenlulozơ và fructozơ.
D. Tinh bột và saccarozơ.
Câu 25: Xà phòng hóa este X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được
muối Y và ancol Z (bậc II). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HCOOCH(CH3)2.
B. CH3CH2COOCH3.
C. CH3COOC2H5.
D. HCOOCH2CH2CH3.
Câu 26: Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam este đơn chức X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng,
thu được 16,4 gam muối Y và m gam ancol Z. Giá trị của m là
A. 6,4.
B. 4,6.
C. 3,2.
D. 9,2.
Câu 27: Cho các phát biểu sau
(a) Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
(b) Lưu hóa cao su buna thu được cao su buna-S.
(c) Đun nóng mỡ lợn với dung dịch NaOH đặc, thu được xà phòng.
(d) Nhỏ vài giọt I2 vào lát cắt của củ khoai lang xuất hiện màu xanh tím.
(đ) Nhỏ dung dịch Gly-Val vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 xuất hiện hợp chất màu tím.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 28: Chất béo X gồm các triglixerit. Phần trăm khối lượng của cacbon và hiđro trong X lần
lượt là 77,25% và 11,75%. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch KOH dư, đun
nóng thu được a gam muối. Mặt khác, cứ 0,1m gam X phản ứng tối đa với 5,12 gam Br 2 trong
dung dịch. Giá trị của a là
A. 105,24.
B. 104,36.
C. 103,28.
D. 102,36.
Câu 29: Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic đơn chức X, ancol no đa chức Y và chất Z là sản phẩm
của phản ứng este hóa giữa X với Y. Trong E, số mol của X lớn hơn số mol của Y. Tiến hành
các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 0,5 mol E phản ứng với dung dịch NaHCO 3 dư thu được 3,36 lít khí CO 2
(đktc).
Trang 3/4
Thí nghiệm 2: Cho 0,5 mol E vào dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có 0,65 mol NaOH phản
ứng và thu được 32,2 gam ancol Y.
Thí nghiệm 3: Đốt cháy 0,5 mol E bằng O2 dư thu được 3,65 mol CO2 và 2,85 mol nước.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Z trong E là
A. 73,86%.
B. 71,24%.
C. 72,06%.
D. 74,68%.
Câu 30: Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O5) là các chất hữu cơ mạch hở. Trong phân tử chất F chứa
đồng thời các nhóm -OH, -COO- và -COOH. Cho các chuyển hóa sau:
0
(1) E + NaOH t→ X + Y
0
(2) F + NaOH t→ X + H2O
(3) X + HCl → Z + NaCl
Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất X có số nguyên tử oxi bằng số nguyên tử hiđro.
(b) Phân tử chất E chứa đồng thời nhóm -OH và nhóm -COOH.
(c) Trong công nghiệp, chất Y được điều chế trực tiếp từ etilen.
(d) Nhiệt độ sôi của chất Y nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ancol etylic.
(đ) 1 mol chất Z tác dụng với Na dư thu được tối đa 1 mol khí H2.
Số phát biểu đúng là
A. 4
B. 3.
C. 5.
D. 2.
Câu 31: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C 2H7O2N, là sản phẩm của phản ứng giữa axit
cacboxylic với amin. Tên gọi của X là: ………………………………………………….……….
Câu 32: Đốt cháy 4,55 gam chất hữu cơ X bằng 6,44 lít O2 (lấy dư). Sau phản ứng thu được 4,05
g nước và 5,6 lít hỗn hợp khí gồm CO 2, N2 và O2 còn dư. Các thể tích đo ở đktc. Dẫn hỗn hợp
khí này đi qua dung dịch NaOH (dư) thì còn lại hỗn hợp khí có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. X có
khối lượng phân tử bằng 91. Công thức phân tử của X là: ……………………………….………
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam một este đơn chức X, sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào
dung dịch có chứa 0,2 mol Ca(OH) 2 thấy tạo thành 10 gam kết tủa, khối lượng dung dịch trong
bình tăng thêm 6,8 gam. Tách kết tủa, đun nước lọc thu được tối đa thêm 10 gam kết tủa nữa.
Tên gọi của X là: ............................................................................................................................
--------------HẾT--------------
Trang 4/4
TRƯỜNG THPT HÀM YÊN
Đề kiểm tra có 04 trang
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn Hóa học lớp 12
Thời gian làm bài 45 phút
Họ và tên …………………………………Lớp 12C1
Câu 1: Công thức của metyl axetat là
A. CH3COOC2H5.
B. HCOOC2H5.
C. CH3COOCH3.
D. HCOOCH3.
Câu 2: Axit axetic có công thức là
A. CH3CH2OH.
B. HCOOH.
C. CH3COOH.
D. CH3CHO.
Câu 3: Chất nào sau đây thuộc loại tripeptit?
A. Glucozơ.
B. Saccarozơ.
C. Gly - Ala.
D. Gly - Ala - Gly.
Câu 4: Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là
A. etylmetylamin.
B. đimetylamin.
C. propylamin.
D. đietylamin.
Câu 5: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH thu được C 17H35COONa và
C3H5(OH)3. Công thức của X là
A. (C15H31COO)3C3H5.
B. (C17H31COO)3C3H5.
C. (C17H35COO)3C3H5.
D. (C17H33COO)3C3H5.
Câu 6: Poli(vinyl clorua) được điều chế trực tiếp từ monome nào sau đây?
A. CH2 = CH-CN.
B. CH2 = CH2.
C. CH2 = CH - CH = CH2.
D. CH2 = CH - Cl.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam este X, thu được 0,6 mol CO 2 và 0,6 mol H2O. Công thức
phân tử của X là
A. C3H6O2.
B. C4H8O2.
C. C3H4O2.
D. C2H4O2.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ.
B. Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
C. Xenlulozơ và tinh bột đều thuộc loại polisaccarit.
D. Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh
Câu 9: Cho các polime sau: polibutađien, poli (metyl metacrylat), poliacrilonitrin, nilon-6,6. Số
polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 10: Thực hiện phản ứng este hóa giữa HOOC-COOH với hỗn hợp CH 3OH và C2H5OH thu
được tối đa bao nhiêu este hai chức?
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 11: Từ m kg mùn cưa chứa 50% xenlulozơ (còn lại là tạp chất trơ) sản xuất được 80 kg
glucozơ với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%. Giá trị của m là
A. 180.
B. 162.
C. 360.
D. 720.
Câu 12: Khối lượng metylamin cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là
A. 0,90 gam.
B. 0,31 gam.
C. 0,62 gam.
D. 0,45 gam.
Câu 13: Cho các phát biểu sau:
(a) Ala - Gly có phản ứng màu biure.
(b) Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
Trang 1/4
(c) Axit 6-aminohexanoic là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon-6.
(d) Thực hiện phản ứng trùng ngưng các amino axit đều thu được peptit
(đ) Thành phần của bột ngọt (mì chính) chỉ chứa các nguyên tố C, H, Na và O.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 14: Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ mạch hở E cho kết quả phần trăm khối lượng
cacbon, hiđro, oxi lần lượt là 40,68%; 5,08%; 54,24%. Phương pháp phân tích phổ khối lượng
(phổ MS) cho biết E có phân tử khối bằng 118. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng
tỉ lệ mol:
0
(1) E + NaOH t→ X + Y + Z
(2) X + HCl → F + NaCl
(3) Y + HCl →T + NaCl
Biết: Z là ancol đơn chức; F và T là các hợp chất hữu cơ; MF < MT
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Chất T thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
B. Chất F có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
C. Trong Y, số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.
D. Nhiệt độ sôi của Z thấp hơn nhiệt độ sôi của etanol.
Câu 15: Poli(etylen terephtalat) (viết tắt là PET) là một polime được điều chế từ
axit terephtalic và etylen glicol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước
uống, hộp thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các
đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in và ký hiệu như hình bên
Cho các phát biểu sau:
(a) PET thuộc loại polieste.
(b) Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp
(c) Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng cacbon là 62,5.
(d) Phản ứng tổng hợp PET từ axit terephtalic và etylen glicol thuộc loại phản ứng trùng hợp.
(e) Trong dung dịch, etylen glicol phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Số phát biểu đúng là:
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Câu 16: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y, Z (chỉ chứa chức este) đều tạo bởi axit
cacboxylic với ancol no, trong đó: X đơn chức, Y hai chức, Z ba chức. Đốt cháy m gam E trong
O2 dư, thu được 0,44 mol CO 2 và 0,352 mol H2O. Mặt khác, cho m gam E phản ứng vừa đủ với
dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp F gồm các ancol và 12,224 gam hỗn hợp muối khan T. Đốt
cháy hoàn toàn T thu được Na2CO3, 0,212 mol CO2 và 0,204 mol H2O. Biết các phản ứng đều
xảy ra hoàn toàn, các muối trong T đều không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Phần
trăm khối lượng của Z trong E là
A. 10,91%.
B. 64,31%.
C. 8,70%.
D. 80,38%.
Câu 17: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn?
A. Đimetylamin.
B. Etylamin.
C. Glyxin.
D. Metylamin.
Câu 18: Chất nào sau đây là chất béo?
A. Xenlulozơ.
B. Axit stearic.
C. Glixerol.
D. Tristearin.
Câu 19: Chất nào sau đây là amin bậc 1
Trang 2/4
A. CH3NHC2H5.
B. (CH3)2NH.
C. (C2H5)3N.
D. C6H5NH2.
Câu 20: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc
A. Saccarozơ.
B. Xenlulozơ.
C. Tinh bột.
D. Glucozơ.
Câu 21: Phát biểu nào sau đây đúng
A. Trùng hợp buta-1,3-đien thu được polibuta-1,3-đien.
B. Aminopectin có cấu trúc mạch polime không phân nhánh.
C. Tơ xenlulozơ axetat và tơ visco đều là tơ tổng hợp.
D. Polistiren được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng stiren.
Câu 22: Trong công nghiệp, saccarozơ là nguyên liệu để thủy phân thành glucozơ và fructozơ
dùng trong kỹ thuật tráng gương, ruột phích. Để thu được 27 kg glucozơ cần thủy phân m kg
saccarozơ với hiệu suất phản ứng là 60%. Giá trị của m là
A. 25,65.
B. 85,50.
C. 42,75.
D. 51,30.
Câu 23: Để phản ứng vừa đủ với 1,24 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) cần 400 ml dung
dịch HCl 0,1M. Công thức phân tử của X là
A. CH5N.
B. C2H7N.
C. C4H11N.
D. C3H9N.
Câu 24: Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X
(xúc tác axit) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho.
Hai chất X và Y lần lượt là
A. Tinh bột và glucozơ.
B. Xenlulozơ và saccarozơ.
C. Xenlulozơ và fructozơ.
D. Tinh bột và saccarozơ.
Câu 25: Xà phòng hóa este X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được
muối Y và ancol Z (bậc II). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HCOOCH(CH3)2.
B. CH3CH2COOCH3.
C. CH3COOC2H5.
D. HCOOCH2CH2CH3.
Câu 26: Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam este đơn chức X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng,
thu được 16,4 gam muối Y và m gam ancol Z. Giá trị của m là
A. 6,4.
B. 4,6.
C. 3,2.
D. 9,2.
Câu 27: Cho các phát biểu sau
(a) Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
(b) Lưu hóa cao su buna thu được cao su buna-S.
(c) Đun nóng mỡ lợn với dung dịch NaOH đặc, thu được xà phòng.
(d) Nhỏ vài giọt I2 vào lát cắt của củ khoai lang xuất hiện màu xanh tím.
(đ) Nhỏ dung dịch Gly-Val vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 xuất hiện hợp chất màu tím.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 28: Chất béo X gồm các triglixerit. Phần trăm khối lượng của cacbon và hiđro trong X lần
lượt là 77,25% và 11,75%. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch KOH dư, đun
nóng thu được a gam muối. Mặt khác, cứ 0,1m gam X phản ứng tối đa với 5,12 gam Br 2 trong
dung dịch. Giá trị của a là
A. 105,24.
B. 104,36.
C. 103,28.
D. 102,36.
Câu 29: Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic đơn chức X, ancol no đa chức Y và chất Z là sản phẩm
của phản ứng este hóa giữa X với Y. Trong E, số mol của X lớn hơn số mol của Y. Tiến hành
các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 0,5 mol E phản ứng với dung dịch NaHCO 3 dư thu được 3,36 lít khí CO 2
(đktc).
Trang 3/4
Thí nghiệm 2: Cho 0,5 mol E vào dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có 0,65 mol NaOH phản
ứng và thu được 32,2 gam ancol Y.
Thí nghiệm 3: Đốt cháy 0,5 mol E bằng O2 dư thu được 3,65 mol CO2 và 2,85 mol nước.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Z trong E là
A. 73,86%.
B. 71,24%.
C. 72,06%.
D. 74,68%.
Câu 30: Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O5) là các chất hữu cơ mạch hở. Trong phân tử chất F chứa
đồng thời các nhóm -OH, -COO- và -COOH. Cho các chuyển hóa sau:
0
(1) E + NaOH t→ X + Y
0
(2) F + NaOH t→ X + H2O
(3) X + HCl → Z + NaCl
Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất X có số nguyên tử oxi bằng số nguyên tử hiđro.
(b) Phân tử chất E chứa đồng thời nhóm -OH và nhóm -COOH.
(c) Trong công nghiệp, chất Y được điều chế trực tiếp từ etilen.
(d) Nhiệt độ sôi của chất Y nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ancol etylic.
(đ) 1 mol chất Z tác dụng với Na dư thu được tối đa 1 mol khí H2.
Số phát biểu đúng là
A. 4
B. 3.
C. 5.
D. 2.
Câu 31: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C 2H7O2N, là sản phẩm của phản ứng giữa axit
cacboxylic với amin. Tên gọi của X là: ………………………………………………….……….
Câu 32: Đốt cháy 4,55 gam chất hữu cơ X bằng 6,44 lít O2 (lấy dư). Sau phản ứng thu được 4,05
g nước và 5,6 lít hỗn hợp khí gồm CO 2, N2 và O2 còn dư. Các thể tích đo ở đktc. Dẫn hỗn hợp
khí này đi qua dung dịch NaOH (dư) thì còn lại hỗn hợp khí có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. X có
khối lượng phân tử bằng 91. Công thức phân tử của X là: ……………………………….………
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam một este đơn chức X, sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào
dung dịch có chứa 0,2 mol Ca(OH) 2 thấy tạo thành 10 gam kết tủa, khối lượng dung dịch trong
bình tăng thêm 6,8 gam. Tách kết tủa, đun nước lọc thu được tối đa thêm 10 gam kết tủa nữa.
Tên gọi của X là: ............................................................................................................................
--------------HẾT--------------
Trang 4/4
 









Các ý kiến mới nhất