Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

tieng viet 5 BÀI KT GIỮA HỌC KÌ 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 21h:27' 27-02-2024
Dung lượng: 530.7 KB
Số lượt tải: 1372
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC&THCS MINH KHAI

Thứ ………… ngày…… tháng ….. năm 2024

----------  ----------

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5

Họ và tên: …………………………………...

Năm học: 2023 – 2024

Lớp: ………………………………………....

(Thời gian làm bài: 90 phút)

Điểm
Đọc:…………….
Viết:…………….
Chung:…………

Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………

I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm) - (35 phút)
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
NGƯỜI TRỒNG NGÔ
Tại vùng trang trại xa xôi, có một bác nông dân trồng được những cây ngô rất tốt.
Năm nào bác cũng mang ngô đến hội chợ liên bang và ngô của bác luôn đoạt giải
Nhất. Ai cũng cho rằng bác có những bí quyết trồng ngô. Một lần, một phóng viên
phỏng vấn bác nông dân và phát hiện ra rằng bác cho những người hàng xóm ở trang
trại xung quanh những hạt giống ngô tốt nhất của mình.
- Tại sao bác lại cho họ những hạt giống tốt nhất, trong khi năm nào họ cũng đem
sản phẩm đến hội chợ liên bang để cạnh tranh với ngô của bác? - Phóng viên hỏi.
- Anh không biết sao? - Bác nông dân đáp. - Gió luôn thổi phấn hoa và cuốn
chúng từ trang trại này sang trang trại khác, từ cánh đồng này sang cánh đồng khác.
Nếu những người hàng xóm quanh tôi chỉ trồng những cây ngô xấu thì việc thụ phấn
do gió sẽ làm giảm chất lượng trang trại của tôi. Cho nên nếu tôi muốn trồng được ngô
tốt, tôi cũng phải giúp những người xung quanh trồng được ngô tốt đã!
Cuộc sống cũng như vậy. Những người muốn được hạnh phúc phải giúp những
người sống quanh mình hạnh phúc. Những người muốn thành công phải giúp những
người quanh mình thành công. Giá trị cuộc sống của bạn được đo bằng những cuộc
sống mà bạn “chạm” tới.
(Theo Báo Điện tử)
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm). Bài văn trên nói về ai?
A. Người trồng rau.
B. Người trồng khoai.
C. Người trồng lúa.
D. Người trồng ngô.
Câu 2 (0,5 điểm). Nối từng từ ngữ ở cột bên trái với từ ngữ ở cột bên phải cho
phù hợp với nội dung của bài:

a, Những người muốn được
hạnh phúc

phải giúp những người quanh mình
thành công. (1)

b, Những người muốn được
thành công

phải giúp những người sống quanh
mình hạnh phúc. (2)

Câu 3 (0,5 điểm). Vì sao bác nông dân trồng ngô được phóng viên phỏng vấn?
A. Vì bác đem ngô từ trang trại rất gần đến dự hội chợ liên bang.  
B. Vì bác thường xuyên đem ngô đến dự hội chợ liên bang. 
C. Vì bác trồng được những cây ngô tốt, đoạt giải Nhất hội chợ liên bang.
D. Vì bác có bí quyết trồng ngô nên năm nào bác cũng được giải Nhì liên bang.   
Câu 4 (0,5 điểm). Phóng viên phát hiện ra điều gì khi phỏng vấn bác nông dân?
A. Bác có một bí quyết trông ngô rất độc đáo không ai biết. 
B. Bác cho trang trại hàng xóm những hạt ngô giống tốt nhất.   
C. Bác có một loại ngô giống rất tốt mà không ai có được.           
D. Năm nào hàng xóm của bác cũng đem ngô đến hội chợ.
Câu 5 (1 điểm). Tại sao bác nông dân cho những người hàng xóm những hạt ngô
giống tốt nhất?
A. Vì bác hiểu rằng những người hàng xóm có được giống ngô tốt thì ngô của bác
mới tốt.
B. Vì bác cho rằng hạt giống tốt cũng không tạo ra năng suất cao.
C. Vì những người xung quanh trả cho bác nhiều tiền để mua hạt giống.
D. Vì nhờ những người xung quanh mà ngô của bác có năng suất cao.
Câu 6 (1 điểm). Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Em học được điều gì
từ bác nông dân?

Câu 7 (0,5 điểm). Hai vế của câu ghép: “Nếu những người hàng xóm quanh tôi chỉ
trồng những cây ngô xấu thì việc thụ phấn do gió sẽ làm giảm chất lượng của trang
trại tôi.” được nối với nhau bằng cách nào?
A. Nối trực tiếp bằng dấu phẩy.
B. Nối bằng một quan hệ từ.
C. Nối bằng dấu phẩy và một quan hệ từ.
D. Nối bằng một cặp quan hệ từ.
Câu 8 (0,5 điểm). Câu nào dưới đây là câu ghép?

A. Tại vùng trang trại xa xôi, có một bác nông dân trồng được những cây ngô rất
tốt.
B. Năm nào bác nông dân cũng mang ngô đến hội chợ liên bang và ngô của bác
luôn đoạt giải Nhất.
C. Một phóng viên phát hiện ra rằng bác cho những người hàng xóm những hạt
giống ngô tốt nhất của mình.
D. Giá trị cuộc sống của bạn được đo bằng những cuộc sống mà bạn “chạm” tới.
Câu 9 (1 điểm). Hai câu: “Nếu những người hàng xóm quanh tôi chỉ trồng những
cây ngô xấu thì việc thụ phấn do gió sẽ làm giảm chất lượng trang trại của tôi. Cho
nên nếu tôi muốn trồng được ngô tốt, tôi cũng phải giúp những người xung quanh
trồng được ngô tốt đã!” liên kết với nhau bằng cách nào? Đó là từ nào?

Câu 10 (1 điểm). Tìm chủ ngữ và vị ngữ của câu sau:
Người phóng viên phỏng vấn bác nông dân hôm đó đã phát hiện ra bác cho
những người hàng xóm những hạt ngô giống tốt của mình.
II. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả nghe - viết: (2 điểm) - (20 phút)
Bài viết: “Nghĩa thầy trò” (Hướng dẫn học Tiếng Việt 5, tập 2, trang 86)
(Viết tên bài và đoạn: “Từ Sáng sớm…đến…mang ơn rất nặng.”)

2. Tập làm văn (8 điểm ) - (35 phút)
Đề bài: Em hãy tả một đồ vật hoặc một món quà có ý nghĩa sâu sắc với em.

Bài làm

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ II

LỚP 5 - NĂM HỌC: 2023 – 2024

----------  ----------

Mạch kiến thức , kĩ năng
1. Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi
tiết trong bài đọc.
- Hiểu được nội dung của đoạn, bài đã
đọc, hiểu ý nghĩa của bài.
- Giải thích được chi tiết trong bài bằng
suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ
bài đọc.
- Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc
chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những
điều đọc được với bản thân và thực tế.
2. Kiến thức tiếng Việt:
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ
ngữ ( kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán
Việt thông dụng) thuộc các chủ điểm đã
học.
- Nhận biết được câu ghép và xác định
được chủ ngữ, vị ngữ của từng vế câu
trong câu ghép đó.
- Hiểu tác dụng của quan hệ từ, một số
biện pháp liên kết câu (lặp từ ngữ, thay
thế từ ngữ, dùng từ ngữ nối ).
- Sử dụng được các dấu câu đã học.
- Nhận biết và bước đầu cảm nhận được
cái hay của những câu văn có sử dụng
biện pháp so sánh, nhân hóa; biết dùng
biện pháp so sánh, nhân hóa để viết
được câu văn hay.

Số câu, Mức Mức Mức Mức Tổng
số điểm
1
2
3
4

Số câu

2

2

1

1

6

Số điểm

1

1

1

1

4

Số câu

1

1

2

4

Số điểm

0,5

0,5

2

3

Số câu

3

3

3

1

10

Số
điểm

1,5

1,5

3

1

7

Tổng

MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ II
LỚP 5- Năm học: 2023-2024

----------  ----------

TT

Chủ đề

Mức 1
TN

1

2

Đọc hiểu
văn bản

Kiến
thức
tiếng
Việt

Tổng số câu

TL

Mức 2
TN

TL

Mức 3
TN

TL

Mức 4
TN TL

Số
câu

2

2

1

1

Câu
số

1, 2

3, 4

5

6

Số
câu

1

1

2

Câu
số

7

8

9, 10

3

3

1

2

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM

Tổng

6

4

1

10

BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ II
Lớp 5 - Năm học: 2023 - 2024

----------  ----------

I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở Hướng dẫn học Tiếng
Việt 5 tập 2 hoặc một đoạn văn không có trong Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 tập 2 (do
giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu
cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng).
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Thời gian kiểm tra: Giáo viên kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học
sinh qua các tiết Ôn tập giữa học kì II.
* Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không
đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Khoanh vào D.
Câu 2 (0,5 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
Nối a, - (2) ; b, - (1)
Câu 3 (0,5 điểm). Khoanh vào C.
Câu 4 (0,5 điểm). Khoanh vào B.
Câu 5 (1 điểm). Khoanh vào A.
Câu 6 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
- Con người cần biết thông cảm, giúp đỡ, chia sẻ với những người khác.
- Cần biết chia sẻ, giúp đỡ người khác: mình vì mọi người, mọi người vì mình.
Câu 7 (0,5 điểm). Khoanh vào D.
Câu 8 (0,5 điểm). Khoanh vào B.
Câu 9 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
Hai câu được liên kết với nhau bằng từ ngữ nối. Đó là từ: “cho nên”.
Câu 10 (1 điểm).
Người phóng viên phỏng vấn bác nông dân hôm đó / đã phát hiện ra bác cho
CN
VN
những người hàng xóm những hạt ngô giống tốt của mình.

II. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (2 điểm )

- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng
quy định, viết sạch, đẹp bài chính tả: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
2. Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một đồ vật hoặc một món quà có ý nghĩa sâu sắc với em.
*Yêu cầu:
- Thể loại: Miêu tả.
- Nội dung: Học sinh viết bài văn miêu tả đồ vật theo đúng yêu cầu đề bài.
+ Học sinh biết viết đoạn văn tả bao quát và tả từng bộ phận đồ vật theo trình tự phù
hợp, bố cục đoạn văn hợp lý, có liên kết ý cân đối, chặt chẽ.
+ Học sinh biết dùng từ ngữ thích hợp (chính xác, thể hiện tình cảm), viết câu ngắn
gọn, bước đầu biết sử dụng các biện pháp tu từ, dùng các từ gợi tả, giúp người đọc dễ
hình dung.
- Hình thức: Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
* Biểu điểm: Cho điểm đảm bảo các mức sau:
1. Mở bài
: 1 điểm.
2. Thân bài : 4 điểm.
+ Nội dung : 1,5 điểm.
+ Kĩ năng
: 1,5 điểm.
+ Cảm xúc : 1 điểm.
3. Kết bài
: 1 điểm.
+ Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm.
+ Dùng từ, đặt câu : 0,5 điểm.
+ Sáng tạo
: 1 điểm.
Điểm chung của môn Tiếng Việt = (Điểm Đọc + Điểm Viết) : 2
(Làm tròn 0,5 thành 1)
 
Gửi ý kiến