Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề khảo sát chất lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tham khảo
Người gửi: Trịnh Hoàng Nam
Ngày gửi: 08h:32' 29-02-2024
Dung lượng: 463.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Họ, tên thí sinh:......................................................................
Số báo danh:.............................................................................
TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN BẢY
KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2023
ĐỀ MINH HOẠ 01
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(Đề thi có 6 trang)
Môn thi thành phần: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

1B
16C
31C

2B
17B
32C

3A
18C
33D

4A
19C
34A

5D
20A
35C

6A
21A
36C

BẢNG ĐÁP ÁN
7A
8A
9A
22A 23B 24B
37B 38D 39C

10C
25A
40A

11C
26C

12A
27C

13B
28D

14D
29C

15A
30D

Câu 1. Xét một quần xã, mối quan hệ giữa 2 loài trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng
không có hại gì thuộc mối quan hệ
A. kí sinh.
B. hội sinh.
C. hợp tác.
D. cộng sinh.
Câu 2. Photpho được rễ cây hấp thụ ở dạng
A. Chất hữu cơ.
B. PO43- và H2PO4-.
C. Photphat vô cơ.
D. H3PO4.
Câu 3. Nhóm động vật nào sau đây có cơ quan tiêu hóa dạng túi?
A. Động vật đơn bào.
B. Côn trùng.
C. Giun dẹp.
D. Ruột khoang.
Câu 4. Nhân tố tiến hóa nào sau đây tạo ra nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa?
A. Đột biến.
B. Các yếu tố ngẫu nhiên.
C. Giao phối không ngẫu nhiên.
D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 5. Nghiên cứu một quần thể thực vật, người ta đếm được 2530 cây. Số liệu trên cho ta biết được
đặc trưng nào của quần thể?
A. Kích thước quần thể. B. Thành phần nhóm tuổi.
C. Sự phân bố cá thể.
D. Mật độ cá thể.
Câu 6. Ví dụ nào sau đây là cơ quan thoái hóa?
A. Ngà voi.
B. Diều của chim.
C. Gai cây hoa hồng.
D. Răng khôn ở người.
Câu 7. Sự kết cặp của 2 loại nucleotit nào sau đây không đúng theo nguyên tắc bổ sung?
A. T – X.
B. A – T.
C. G – X.
D. A – U.
Câu 8. Trong các kiểu gen sau đây, cơ thể có kiểu gen nào giảm phân hình thành nhiều loại giao tử nhất?
A. AaBb.
B. Aabb.
C. aabb.
D. AABb.
Câu 9. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất?
A. AaBb × AaBb.
B. Aabb × AaBb.
C. AABb × Aabb.
D. AaBb × aabb.
Câu 10. Ở một loài chim, gen quy định màu mắt nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính có 2 alen:
alen A quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt đỏ. Theo lí thuyết, cá thể cái mắt đỏ có
kiểu gen nào sau đây?
A. XaYa.
B. XAXa.
C. XaXa.
D. XaY.
Câu 11. Bộ ba nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
A. 5'AAU3'.
B. 5'GAU3'.
C. 5'UAA3'.
D. 5'AGU3'.
Câu 12. Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST, sợi siêu xoắn có đường kính
A. 300 nm.
B. 11 nm.
C. 700 nm.
D. 30 nm.
Câu 13. Dạng đột biến điểm nào sau đây làm cho gen tăng thêm 1 liên kết hiđrô?
A. mất một cặp G - X.
B. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.
C. mất một cặp A - T.
D. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.
Câu 14. Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ. Đây là ví dụ về mối quan hệ nào trong quần xã sinh vật?
A. Hợp tác.
B. Cạnh tranh.
C. Kí sinh.
D. Hội sinh.
Câu 15. Nhân tố tiến hóa nào thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Yếu tố ngẫu nhiên.
C. Giao phối không ngẫu nhiên.
D. Đột biến.
Câu 16. Biết rằng khoảng cách giữa hai gen là 20 cM. Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây cho giao tử AB
với tỉ lệ 40%
Mã đề 201

Trang 1/6

A.
.
B.
.
C.
.
D.
Câu 17. Sơ đồ dưới đây mô tả một lưới thức ăn bao gồm sinh vật
sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải. Trong đó A, B, C, D
là tên các loài sinh vật có trong quần xã. Loài sinh vật nào phù hợp
nhất cho sinh vật phân giải?
A. Loài B.
B. Loài C.
C. LoàiA.
D. Loài D.
Câu 18. Ở một loài thực vật, lai phân tích một cây hoa đỏ thu được
đời con có tỉ lệ 3 cây hoa trắng: 1 cây hoa đỏ. Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây phù hợp với dữ liệu
trên?
A. Tính trạng này do một gen nằm trong tế bào chất quy định.
B. Tính trạng này do một gen đa alen quy định.
C. Tính trạng này do hai gen không alen tương tác với nhau.
D. Tính trạng này do một gen đa hiệu quy định.
Câu 19. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac của vi khuẩn E.coli, giả sử gen Z nhân đôi 1 lần
và phiên mã 20 lần. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Gen điều hòa nhân đôi 2 lần.
B. Môi trường sống không có lactôzơ.
C. Gen Y phiên mã 20 lần
D. Gen A phiên mã 10 lần.
Câu 20. Ở một loài động vật, thực hiện phép lai P:

thu được F1. Cho biết xảy ra hoán vị gen ở cả

hai giới với tần số 40%. Theo lý thuyết, ở F1, số cá thể có kiểu gen
chiếm tỉ lệ?
A. 6%.
B. 4%.
C. 8%.
D. 32%.
Câu 21. Một quần thể tự phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,2AA: 0,4Aa: 0,4aa. Theo lý thuyết,
tần số kiểu gen ở thế hệ F1 là:
A. 0,3AA: 0,2Aa: 0,5aa. B. 0,63AA: 0,48Aa: 0,16aa.
C. 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa.
D. 0,2AA: 0,4 Aa: 0,42aa.
Câu 22. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quang hợp ở thực vật?
A. Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM chỉ khác nhau chủ yếu ở pha tối.
B. O2 được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ phân tử CO2.
C. Pha tối (pha cố định CO2) diễn ra trong xoang tilacôit của lục lạp.
D. Chu trình Canvin chỉ tồn tại ở nhóm thực vật C3.
Câu 23. Thực hiện phép lai: P: AaBbDd × AaBbDd, thu được F 1. Theo lí thuyết, ở F1, số cá thể thuần
chủng chiếm tỉ lệ
A. 25%.
B. 12,5%.
C. 50%.
D. 87,5%.
Câu 24. Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên có thể đào thải hoàn toàn một alen ra khỏi
quần thể nếu alen đó là
A. alen lặn và có hại.
B. alen trội và có hại.
C. alen lặn và có lợi.
D. alen trội và có lợi.
Câu 25. Cho các thao tác cơ bản trong quy trình nhân bản vô tính cừu Đôly như sau:
Cấy phôi vào tử cung của cừu khác để phôi phát triển và sinh nở bình thường.
Lấy trứng của cừu cho trứng ra khỏi cơ thể, sau đó loại bỏ nhân của tế bào trứng và lấy nhân tế bào
tuyến vú của cừu cho nhân.
Nuôi trứng đã được cấy nhân trong ống nghiệm cho phát triển thành phôi.
Đưa nhân tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị loại nhân.
Trình tự đúng của các thao tác trên là
A.

B.

C.
D.
Câu 26. Hình bên thể hiện bộ NST của châu chấu. Theo lí thuyết,
nhận định nào sau đây sai?
Mã đề 201

Trang 2/6

A. Tinh trùng có thể chứa 11 NST hoặc 12 NST.
B. Giao tử cái có 12 NST.
C. Trong tế bào châu chấu đực có 24 NST.
D. Châu chấu đực mang NST giới tính là XO.
Câu 27. Khi nói về thành phần hữu sinh trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tất cả nấm đều là sinh vật phân giải.
B. Tất cả các loài động vật ăn thịt thuộc cùng một bậc dinh dưỡng.
C. Vi sinh vật tự dưỡng được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
D. Sinh vật tiêu thụ bậc 3 luôn có sinh khối lớn hơn sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Câu 28. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hô hấp ở động vật?
A. Bò sát trao đổi khi qua cả phổi và da.
B. Thú là động vật trên cạn trao đổi khí hiệu quả nhất.
C. Sự thông khí ở phổi của lưỡng cư chủ yếu nhờ các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích của lồng
ngực.
D. Phổi của chim được cấu tạo từ nhiều ống khí.
Câu 29. Cho biết các côdon mã hóa một số loại axit amin như sau:
Codon
5'GAU3';
5'UAU3';
5'AGU3';
5'XAU3';
5'GAX3'
5'UAX3'
5'AGX3'
5XAX3'
Axit amin
Aspactic
Tirôzin
Xêrin
Histiđin
Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mARN của alen M có trình tự nuclêôtit là 3'TAX XTA GTA ATG
TXA...ATX5'. Alen M bị đột biến điểm tạo ra 4 alen có trình tự nuclêôtit ở đoạn mạch này như sau:
I. Alen M1: 3'TAX XTA GTG ATG TXA...ATX5'
II. Alen M2: 3'TAX XTA GTA GTG TXA...ATX5'
III. Alen M3: 3'TAX GTA GTA ATG TXA...ATX5'
IV. Alen M4: 3'TAX XTA GTA ATG TXG...ATX5'
Theo lí thuyết, trong 4 alen trên, có bao nhiêu alen mã hóa chuỗi poolipetit có thành phần axit amin bị
thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do alen M mã hóa? 
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 30. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về tạo giống nhờ công nghệ gen?
I. Có thể dùng plasmit làm thể truyền để chuyển gen cần chuyển vào tế bào vi khuẩn.
II. Công nghệ gen là quy trình tạo ra cừu Đôlly.
III. Công nghệ gen là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen
mới.
IV. Công nghệ gen đã góp phần tạo ra các sinh vật biến đổi gen có những đặc tính quý hiếm có lợi cho
con người.
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
BDE
Câu 31. Một cơ thể ruồi giấm có kiểu gen Aa
FfXmY. Bộ NST lưỡng bội của cơ thể này là
bde
A. 4.
B. 12.
C. 8.
D. 10.
Câu 32. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất, trong các lưới thức ăn sau đây, lưới thức ăn ở hình nào dễ bị
ảnh hưởng nhất khi loài B bị diệt vong?

A. Hình 1.
B. Hình 3.
C. Hình 2.
D. Hình 4.
Câu 33. Ở một loài sinh vật lưỡng bội, trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào có hiện
tượng cặp NST mang cặp alen Dd không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các
tế bào khác giảm phân bình thường. Trong quá trình giảm phân ở cơ thể cái, ở một số tế bào có hiện tượng
cặp NST mang cặp alen bb không phân li trong giảm phân II, các sự kiện khác diễn ra bình thường. Theo lý
thuyết, đời con của phép lai P: ♂AaBbDd × ♀AabbDd có thể xuất hiện kiểu gen nào sau đây?
Mã đề 201

Trang 3/6

A. AaBbddd.
B. aabbbDDD.
C. AaBBbDdd.
D. aabbbDdd.
Câu 34. Ở bò, gen A nằm trên NST thường quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp.
Trong một trại chăn nuôi có 15 con đực giống chân cao và 200 con cái chân thấp. Quá trình ngẫu phối đã
sinh ra đời con có 80% cá thể chân cao, 20% cá thể chân thấp. Trong số 15 con bò đực trên, có bao nhiêu
con có kiểu gen đồng hợp?
A. 9 con.
B. 6 con.
C. 8 con.
D. 3 con.
Câu 35. Một loài thực vật có bộ NST (2n = 40) và hàm lượng ADN trong nhân tế bào sinh dưỡng là 16pg.
Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là A, B, C vàD. Số lượng NST và hàm
lượng ADN trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này là:
Thể đột biến
A
B
C
D
Hàm lượng NST
40
40
60
40
Hàm lượng ADN
15pg
17pg
24pg
16pg
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các thể đột biến trên?
A. Thể đột biến A có thể là đột biến mất đoạn NST hoặc đột biến thể một nhiễm.
B. Thể đột biến C có thể là đột biến lặp đoạn NST hoặc đột biến tam bội.
C. Thể đột biến D có thể là đột biến đảo đoạn hoặc đột biến chuyển đoạn trên một NST.
D. Thể đột biến B có thể là đột biến lặp đoạn NST hoặc đột biến chuyển đoạn trên một NST.
Câu 36. Những năm gần đây vùng Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta thường xuyên bị nhiễm mặn do
biến đổi khí hậu làm nước biển dâng. Nhằm tìm kiếm các loài thực vật phù hợp cho sản xuất, các nhà khoa
học đã tiến hành các thử nghiệm trên hai loài thực vật đầm lầy (loài A và loài B) ở vùng này. Để nghiên
cứu ảnh hưởng của nước biển tới hai loài này, chúng được trồng trong đầm nước mặn và đầm nước ngọt.
Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:

Khi nói về 2 loài này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Loài A chịu mặn kém hơn loài
B.
II.Trong cùng một độ mặn, loài B có sinh khối cao hơn loài A.
III. Trong tương lai nước biển dâng loài A sẽ trở nên phổ biến hơn loài
B.
IV. Cả 2 loài A và B đều là sinh trưởng tốt trong điều kiện nước ngọt.
A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 37. Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do nhiều cặp gen phân ly độc lập (mỗi gen gồm 2
alen) tương tác theo mô hình tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen của cá thể, cứ có thêm 1 alen trội làm cây
cao thêm 10 cm. Cây cao nhất giao phấn với cây thấp nhất có chiều cao 120 cm thu được F 1. Cho F1 tự thụ
phấn, đời sau thu được F2 gồm 1 phổ biến dị 7 lớp kiểu hình. Cho rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết
trong số F2 tỉ lệ cây cao 140 cm chiếm tỉ lệ:
A.
.
Hướng dẫn giải
Phương pháp giải:

B.

.

C.

.

D.

.

Công thức tính tỷ lệ kiểu gen có a alen trội
trong đó n là số cặp gen dị hợp của bố mẹ
Giải chi tiết:
Giả sử có n cặp gen quy định kiểu hình → số alen trội có thể có trong kiểu gen là từ 0 → 2n → 2n + 1
=7 → n =3
Mã đề 201

Trang 4/6

P: Cây cao nhất giao phấn với cây thấp nhất → F1 dị hợp về 3 cặp gen.
F1× F1: AaBbDd × AaBbDd → có 6 cặp gen dị hợp
Mỗi alen trội làm chiều cao tăng 10cm → cây có chiều cao 130cm có 2 alen trội.
Tỉ lệ kiểu gen chứa 2 alen trội
Câu 38. Hình bên mô tả tế bào M ở cơ thể lưỡng bội đang giảm phân. Biết không
xảy ra đột biến: a, B, b, D, d là kí hiệu các gen trên các nhiễm sắc thể. Nhận xét sau
nào sau đây đúng?
I. Tế bào M đang có bộ NST ở dạng lưỡng bội kép.
AB
II. Trước khi nhân đôi NST, tế bào M có kiểu gen
Dd.
ab
III. Tế bào M chắc chắn đã xảy ra hoán vị gen.
IV. Tế bào M có thể tạo ra giao tử chứa aB D với tỉ lệ 50%.
A. 2.
B. 4.
C.
1.
D. 3.
Câu 39. Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định.
Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B quy định quả dẹt; kiểu gen chỉ có một trong hai loại alen trội A
hoặc B quy định quả tròn; kiểu gen không có alen trội nào quy định quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do cặp
gen D, d quy định: alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả
dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F 1 có tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ: 5 cây quả tròn, hoa đỏ: 3 cây quả dẹt,
hoa trắng: 1 cây quả dài, hoa đỏ: 1 cây quả tròn, hoa trắng. Biết rằng không có hoán vị gen. Theo lí thuyết,
có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiểu gen của P có thể là
II. Trong số các cây quả tròn, hoa đỏ ở F1, cây thuần chủng chiếm 40%.
III. Ở F1, có 3 kiểu gen quy định kiểu hình quả tròn, hoa đỏ.
IV. Cho P lai phân tích thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1: 2: 1.
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Phương pháp giải:
Bước 1: Biện luận kiểu gen của P
Bước 2: Viết sơ đồ lai và xét các phát biểu.
Giải chi tiết:
- Cây quả dẹt, hoa đỏ tự thụ phấn →có quả dài; có hoa trắng →cây quả dẹt, hoa đỏ P dị hợp về 3 cặp
gen: Aa,Bb, Dd
Nếu các gen PLĐL thì tỷ lệ kểu hình phải là (9:6:1)(3:1) ≠ đề bài → 1 trong 2 gen quy định hình dạng và
gen quy định màu sắc cùng nằm trên 1 cặp NST
Giả sử cặp gen Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST
Tỷ lệ quả dẹt hoa trắng (A-ddB-) = 3/16 →A-dd =(3/16):0,75B- = 0,25 →aabb = 0 → Cây dị hợp đối và
liên kết hoàn toàn
Kiểu gen của P:
Xét các phát biểu:
I sai.
II sai, tròn đỏ chiếm 5/16; tròn, đỏ thuần chủng:
BB
→ Trong số các cây quả tròn, hoa đỏ ở F1, cây thuần chủng chiếm 1/5 =20%.
III đúng, quả tròn đỏ có các kiể gen:
IV sai, cho P lai phân tích: → tỉ lệ kiểu hình: 1 dẹt trắng: 1 tròn đỏ: 1 tròn trắng: 1 dài đỏ.
Câu 40. Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên
NST giới tính X, khoảng cách giữa hai gen là 16cM. Người bình thường mang gen A và B, hai gen này đều
trội hoàn toàn so với gen lặn tương ứng.
Cho sơ đồ phả hệ sau:
Mã đề 201

Trang 5/6

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Có bao nhiêu phát biểu sau
đây đúng?
I. Biết được chính xác kiểu gen của 9 người.
II. Người số 1, số 3 và số 11 có kiểu gen giống nhau.
III. Nếu người số 13 có vợ không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất sinh con gái bị
bệnh là 29%.
IV. Cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng bị cả hai bệnh là
8,82%.
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Hướng dẫn giải
Đáp án A
Có 2 phát biểu đúng, đó là (III) và (IV) → Đáp án A.
Giải thích:
(I) đúng. Vì chỉ có 9 người biết được KG, đó là 8 người nam và người nữ số 5.
Người nữ số 5 không bị bệnh, sinh con bị cả hai bệnh nên người số 5 phải có alen a và b. Mặt khác
người số 5 là con của người số 2 có kiểu gen XAB Y nên người số 5 phải có kiểu gen XAB X ab.
Người số 7 sinh con bị cả hai bệnh nên người số 7 có thể có kiểu gen XAB Xab hoặc XAb XaB.
(II) sai. Vì 3 người này chưa biết kiểu gen nên không thể khẳng định kiểu gen của họ giống nhau.
(III) đúng. Vì người số 13 có kiểu gen X ab Y, vợ của người này có kiểu gen X AB Xab nên xác suất sinh con
gái bị bệnh = 0,5 - xác suất sinh con gái không bị bệnh. Con gái không bị bệnh có kiểu gen XAB X ab.có
tỉ lệ = 0,5 × 0,42 = 0,21. → Xác suất sinh con gái bị bệnh = 0,5 – 0,21 = 0,29.
Người số 5 có kiểu gen XAB X ab., người số 6 có kiểu gen X AB Y nên người số 11 có kiểu gen X ABX AB
hoặc XAB Xab hoặc XAB XAb hoặc XABXaBvới tỉ lệ = 0,42 X ABX AB:0,42 XAB Xab: 0,08 XAB XAb: 0,08XABXaB.
Cặp vợ chồng số 11, 12 sinh con bị cả hai bệnh nếu người 11 có kiểu gen X AB Xab. Khi đó xác suất sinh
con bị cả hai bệnh = 0,42 × 0,21 = 0,0882. → (IV) đúng

Mã đề 201

Trang 6/6
 
Gửi ý kiến