Đề thi giữa kì 2 lớp 4 -KNTTVCS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:07' 21-03-2024
Dung lượng: 363.5 KB
Số lượt tải: 2140
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:07' 21-03-2024
Dung lượng: 363.5 KB
Số lượt tải: 2140
Số lượt thích:
1 người
(Huỳnh Thị Mỹ Thương)
TRƯỜNG TH QUANG TRUNG.
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Họ và tên: ........................................................................ Môn: Tiếng Việt Lớp 4 Năm học: 2023 - 2024
Thời gian: 80 phút (không kể thời gian giao đề)
Lớp: 4....
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
……………………….…………………………………………………
I- KIỂM TRA ĐỌC:
1- Kiểm tra đọc thành tiếng:
Học sinh bốc thăm để đọc một trong các bài Tập đọc đã học từ tuần 19
đến tuần 26 (Sách hướng dẫn học Tiếng Việt 4, tập 2). Sau đó, trả lời câu hỏi
có liên quan đến nội dung bài đọc do giáo viên yêu cầu.
1
Hải Thượng Lãn Ông.
Tuần 19 Trang 8
2
Vệt phấn trên mặt bàn.
19
12
3
Ông bụt đã đến.
20
16
4
Quả ngọt cuối mùa.
20
20
5
Tờ báo tườn của tôi.
21
24
6
Tiếng ru.
21
28
7
Con muốn làm một cái cây.
22
31
8
Trên khóm tre đầu ngõ.
22
35
9
Sự tích con rồng cháu tiên.
23
40
10 Cảm súc trường sa.
23
44
11 Sáng tháng năm.
24
48
12 Tràng trai làng phù ủng.
24
51
13 Vườn của ông tôi.
25
55
14 Trong lời mẹ hát.
25
59
15 Người thầy đầu tiên của bố tôi.
26
63
16 Ngựa biên phòng.
26
67
2- Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt:
Đọc - hiểu
NGƯỜI NÔNG DÂN VÀ CON CHIM ƯNG
Ngày xửa ngày xưa, ở một vùng núi nọ, có một bác nông dân hiền lành, tốt
bụng, được mọi người yêu quý. Một ngày kia, trong lúc đi làm nương, bác trông
thấy một con chim ưng bị thương nặng, nằm bẹp ở bìa rừng. Bác đỡ nó lên và
vỗ về nó:
– Tao không muốn các con mày phải chịu khổ đâu, hãy mau lành để trở về
với trời xanh đi!
Bác nông dân mang con chim ưng bị thương về nhà, tận tình chăm sóc, chữa
chạy vết thương cho nó. Chẳng bao lâu, chim ưng khoẻ trở lại, bác nông dân thả
cho chim trở về với bầu trời bao la.
Một hôm, sau khi làm việc quần quật, bác nông dân tựa lưng vào một bức
tường để nghỉ cho lại sức, rồi thiếp đi lúc nào không hay. Bỗng một con chim
ưng từ đâu bay tới, quắp chiếc mũ của bác bay đi. Bác nông dân giật mình tỉnh
giấc, đuổi theo chim để lấy lại mũ. Bác phát hiện ra đó chính là chú chim ưng
mà mình đã cứu ngày nào. Vừa đuổi theo chim, bác vừa hét to:
– Này chim ưng, ta đã cứu mày, sao mày lại trêu chọc ta?
Bác chạy đuổi theo chim ưng một đoạn cách khá xa bức tường rào, nó mới
chịu buông trả chiếc mũ cho bác. Bác nông dân cúi nhặt chiếc mũ của mình thì
cũng là lúc bức tường lúc nãy bác vừa tựa lưng đổ ập xuống, đè nát tất cả các
thứ ở bên dưới.
(Theo Ngụ ngôn Ê-đốp)
* Đọc kỹ bài văn và vòng vào chữ cái đứng trước đáp án đúng các câu sau:
Câu 1. Con chim ưng bị thương nằm ở đâu?
A. Con chim ưng bị thương ở ngoài B. Con chim ưng bị thương nằm ở bìa
sân.
rừng.
C. Con chim ưng bị thương ở trong D. Con chim ưng bị thương ở sau nhà.
vườn.
Câu 2. Bác nông dân đã giúp chim ưng mau lành vết thương bằng cách nào?
A. Bác nông dân đã giúp chim ưng mau lành vết thương bằng cách bỏ vào long
nuôi nó ở nhà.
B. Bác nông dân đã giúp chim ưng mau lành vết thương bằng cách mang con
chim ưng bị thương về nhà bang bó cho con chim.
C. Bác nông dân đã giúp chim ưng mau lành vết thương bằng cách mang con
chim ưng bị thương về nhà, tận tình chăm sóc, chữa chạy vết thương cho nó.
D. Bác nông dân đã giúp chim ưng mau lành vết thương bằng cách mang con
chim ưng bị thương về nhà bang bó cho con chim, cho con chim ăn.
Câu 3. Khi chim ưng khoẻ trở lại, bác nông dân đã làm gì? Việc làm đó cho thấy bác là
người thế nào?
A. - Khi chim ưng khỏe trở lại, bác nông dân đã thả cho chim trở về với bầu
trời bao la.
- Việc làm đó cho thấy bác là người rất nhân hậu.
B. - Khi chim ưng khỏe trở lại, bác nông dân đã thả vào lồng nuôi.
- Việc làm đó cho thấy bác là người rất thích chơi chim cảnh.
C. - Khi chim ưng khỏe trở lại, bác nông dân đã thả ra ngoài vườn.
- Việc làm đó cho thấy bác là người rất vui vẻ.
D. - Khi chim ưng khỏe trở lại, bác nông dân đã thả cho chim bay ra ngoài sân.
- Việc làm đó cho thấy bác là người muốn nhìn thấy con chim hằng ngày.
Câu 4
Cho biết mỗi ý dưới đây đúng (Đ) hay sai (S).
A. Sau khi được bác nông dân chữa lành vết thương, chim ưng trở về với
bầu trời bao la.
B. Chim ưng không quay trở lại gặp người đã cứu mình.
C. Thỉnh thoảng chim ưng về thăm ngôi nhà của bác nông dân.
D. Một hôm, thấy bác nông dân tựa lưng vào bức tường rào để nghỉ, chim
ưng liền quắp mũ của bác để bác đuổi theo mình.
E. Nhờ chạy đuổi theo chim để lấy lại chiếc mũ, bác nông dân đã thoát
khỏi tai nạn khi bức tường đổ sập.
Câu 5. Theo em, câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Tìm câu trả lời
đúng.
A. Chim ưng rất thông minh.
B. Chim ưng là bạn của người.
C. Ở hiền thì gặp lành.
D. Bác nông dân rất yêu quý các loài vật.
Câu 6. Xác định các trạng ngữ của câu sau và cho biết các trạng ngữ đó bổ sung
thông tin gì cho câu.
Một ngày kia, trong lúc đi làm nương, bác trông thấy một con chim ưng bị
thương nặng, nằm bẹp ở bìa rừng.
……………………………………………………………………………………
Câu 7. Dựa vào nội dung câu chuyện, đặt câu có trạng ngữ chỉ mục đích hoặc
nguyên nhân.
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
Câu 8. Viết tiếp để tạo thành câu có vị ngữ nêu đặc điểm của đối tượng được
nói ở chủ ngữ.
Trong câu chuyện, người nông dân…………………………………………….
II- KIỂM TRA VIẾT: Chọn 1 trong 3 đề dưới đây:
Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe
trong một chủ điểm đã học.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về nhân vật bác nông dân trong câu
chuyện “Người nông dân và con chim ưng”.
Đề 3: Viết bài văn kể lại câu chuyện dân gian về một người anh hùng chống
ngoại xâm (Thánh Gióng, An Dương Vương,...).
MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - GIỮA
KÌ II
Năm học: 2023 - 2024
Mạch kiến thức kĩ năng
Số câu,
Số điểm
Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh, nhân Số câu
vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài
đọc.
- Hiểu nội dung của đoạn, bài đã
đọc, hiểu ý nghĩa của bài.
- Giải thích được chi tiết trong Số điểm
bài bằng suy luận trực tiếp hoặc
rút ra thông tin từ bài đọc.
- Nhận xét được hình ảnh, nhân
vật hoặc chi tiết trong bài đọc;
biết liên hệ những điều đọc được
với bản thân và thực tế.
Kiến thức tiếng Việt:
- Hiểu nghĩa và sử dụng được Số câu
một số từ ngữ thuộc các chủ
điểm đã học.
- Nhận biết và xác định được
trạng ngữ chỉ thời gian, trạng
Số điểm
ngữ chỉ mục đích, trạng ngữ chỉ
nguyên nhân. Biết đặt câu với
các kiểu câu trên.
Số câu
Tổng:
Số điểm
Mức
1
Mức
2
2
3
5
2
2.5
4.5
2
2
Mức
3
3
2.5
Mức
4
Tổng
2
1
3
2
0.5
2.5
2
2
1
0.5
8
07
MA TRẬN CÂU HỎI
KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - GIỮA KÌ II
Năm học: 2023 - 2024
TT
1
2
Chủ đề
Đọc hiểu
văn bản
Số câu
Câu số
Kiến thức Số câu
tiếng Việt Câu số
Tổng số câu
Mức 1
TN TL
02
1-2
02
Mức 2
TN TL
03
3-45
03
Mức 3
TN TL
02
6-7
02
Mức 4
TN TL
1
8
1
Tổng
05
1,2,3,4,5
03
6,7,8
8
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 – GIỮA HỌC KÌ 2
Năm học: 2023-2024
Kiến
thức, kĩ
năng
Đọc hiểu
văn bản
Kiến
thức
Tiếng
Việt
Tổng số
Số câu
Số
điểm
Mức 1
TN TL
Mức 2
TN
TL
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
2
2
3
2.5
Số câu
Số
điểm
2
2
Mức 3
TN
TL
Mức 4
TN
TL
Tổng số
TN
TL
5
4.5
3
2.5
2
2
1
0.5
1
0.5
2
2
2
2
1
0.5
6
5
2
2
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - GIỮA KÌ 2
Năm học: 2023 - 2024
điểm
I - KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1- Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
Học sinh đọc lưu loát và diễn cảm: 2 điểm
Học sinh trả lời được câu hỏi có liên quan đến nội dung bài đọc:
2- Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt:
Câu
Đáp án
Điểm
Câu 1 Câu 2
B
C
1đ
1đ
Câu 3
A
1đ
1
(7 điểm)
Câu 5
C
1đ
Câu 4. (0,5 điểm) Cho biết mỗi ý dưới đây đúng (Đ) hay sai (S).
A. Sau khi được bác nông dân chữa lành vết thương, chim ưng trở về với
bầu trời bao la.
B. Chim ưng không quay trở lại gặp người đã cứu mình.
C. Thỉnh thoảng chim ưng về thăm ngôi nhà của bác nông dân.
D. Một hôm, thấy bác nông dân tựa lưng vào bức tường rào để nghỉ, chim
ưng liền quắp mũ của bác để bác đuổi theo mình.
E. Nhờ chạy đuổi theo chim để lấy lại chiếc mũ, bác nông dân đã thoát
khỏi tai nạn khi bức tường đổ sập.
Đ
S
S
Đ
Đ
Câu 6. (1 điểm) Xác định các trạng ngữ của câu sau và cho biết các trạng ngữ
đó bổ sung thông tin gì cho câu.
Một ngày kia, trong lúc đi làm nương, bác trông thấy một con chim ưng bị
thương nặng, nằm bẹp ở bìa rừng.
Trạng ngữ: Một ngày kia => trạng ngữ bổ sung thông tin về thời gian.
Câu 7. (1 điểm) Dựa vào nội dung câu chuyện, đặt câu có trạng ngữ chỉ mục
đích hoặc nguyên nhân.
Nhờ tấm lòng nhân hậu của mình, bác nông dân đã thoát được một kiếp nạn.
Nhờ tấm lòng nhân hậu của mình => Trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
Câu 8. (0.5 điểm) Viết tiếp để tạo thành câu có vị ngữ nêu đặc điểm của đối
tượng được nói ở chủ ngữ.
Trong câu chuyện, người nông dân là một người rất nhân hậu.
II- KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Chọn 1 trong 3 đề dưới đây:
Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe
trong một chủ điểm đã học.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về nhân vật bác nông dân trong câu
chuyện “Người nông dân và con chim ưng”.
Đề 3: Viết bài văn kể lại câu chuyện dân gian về một người anh hùng chống
ngoại xâm (Thánh Gióng, An Dương Vương,...).
Yêu cầu:
- Bố cục đầy đủ 3 phần: MB, TB, KB. Nội dung trọng tâm.
- Kĩ năng dùng từ, đặt câu hay và câu văn đúng ngữ pháp.
- Bài văn có sử dụng hình ảnh các biện pháp nghệ thuật.
- Tả được một số đặc điểm nổi bật của cây cối, câu văn có sử dụng biện pháp tu
từ, diễn đạt tự nhiên sinh động, trình bày sạch đẹp.
- HS viết sai 5 lỗi chích tả trừ 1 điểm, GV tuỳ thuộc vào mức độ mà tính trừ
điểm cho phù hợp.
Người ra đề:
Lương Cao Sơn
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Họ và tên: ........................................................................ Môn: Tiếng Việt Lớp 4 Năm học: 2023 - 2024
Thời gian: 80 phút (không kể thời gian giao đề)
Lớp: 4....
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
……………………….…………………………………………………
I- KIỂM TRA ĐỌC:
1- Kiểm tra đọc thành tiếng:
Học sinh bốc thăm để đọc một trong các bài Tập đọc đã học từ tuần 19
đến tuần 26 (Sách hướng dẫn học Tiếng Việt 4, tập 2). Sau đó, trả lời câu hỏi
có liên quan đến nội dung bài đọc do giáo viên yêu cầu.
1
Hải Thượng Lãn Ông.
Tuần 19 Trang 8
2
Vệt phấn trên mặt bàn.
19
12
3
Ông bụt đã đến.
20
16
4
Quả ngọt cuối mùa.
20
20
5
Tờ báo tườn của tôi.
21
24
6
Tiếng ru.
21
28
7
Con muốn làm một cái cây.
22
31
8
Trên khóm tre đầu ngõ.
22
35
9
Sự tích con rồng cháu tiên.
23
40
10 Cảm súc trường sa.
23
44
11 Sáng tháng năm.
24
48
12 Tràng trai làng phù ủng.
24
51
13 Vườn của ông tôi.
25
55
14 Trong lời mẹ hát.
25
59
15 Người thầy đầu tiên của bố tôi.
26
63
16 Ngựa biên phòng.
26
67
2- Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt:
Đọc - hiểu
NGƯỜI NÔNG DÂN VÀ CON CHIM ƯNG
Ngày xửa ngày xưa, ở một vùng núi nọ, có một bác nông dân hiền lành, tốt
bụng, được mọi người yêu quý. Một ngày kia, trong lúc đi làm nương, bác trông
thấy một con chim ưng bị thương nặng, nằm bẹp ở bìa rừng. Bác đỡ nó lên và
vỗ về nó:
– Tao không muốn các con mày phải chịu khổ đâu, hãy mau lành để trở về
với trời xanh đi!
Bác nông dân mang con chim ưng bị thương về nhà, tận tình chăm sóc, chữa
chạy vết thương cho nó. Chẳng bao lâu, chim ưng khoẻ trở lại, bác nông dân thả
cho chim trở về với bầu trời bao la.
Một hôm, sau khi làm việc quần quật, bác nông dân tựa lưng vào một bức
tường để nghỉ cho lại sức, rồi thiếp đi lúc nào không hay. Bỗng một con chim
ưng từ đâu bay tới, quắp chiếc mũ của bác bay đi. Bác nông dân giật mình tỉnh
giấc, đuổi theo chim để lấy lại mũ. Bác phát hiện ra đó chính là chú chim ưng
mà mình đã cứu ngày nào. Vừa đuổi theo chim, bác vừa hét to:
– Này chim ưng, ta đã cứu mày, sao mày lại trêu chọc ta?
Bác chạy đuổi theo chim ưng một đoạn cách khá xa bức tường rào, nó mới
chịu buông trả chiếc mũ cho bác. Bác nông dân cúi nhặt chiếc mũ của mình thì
cũng là lúc bức tường lúc nãy bác vừa tựa lưng đổ ập xuống, đè nát tất cả các
thứ ở bên dưới.
(Theo Ngụ ngôn Ê-đốp)
* Đọc kỹ bài văn và vòng vào chữ cái đứng trước đáp án đúng các câu sau:
Câu 1. Con chim ưng bị thương nằm ở đâu?
A. Con chim ưng bị thương ở ngoài B. Con chim ưng bị thương nằm ở bìa
sân.
rừng.
C. Con chim ưng bị thương ở trong D. Con chim ưng bị thương ở sau nhà.
vườn.
Câu 2. Bác nông dân đã giúp chim ưng mau lành vết thương bằng cách nào?
A. Bác nông dân đã giúp chim ưng mau lành vết thương bằng cách bỏ vào long
nuôi nó ở nhà.
B. Bác nông dân đã giúp chim ưng mau lành vết thương bằng cách mang con
chim ưng bị thương về nhà bang bó cho con chim.
C. Bác nông dân đã giúp chim ưng mau lành vết thương bằng cách mang con
chim ưng bị thương về nhà, tận tình chăm sóc, chữa chạy vết thương cho nó.
D. Bác nông dân đã giúp chim ưng mau lành vết thương bằng cách mang con
chim ưng bị thương về nhà bang bó cho con chim, cho con chim ăn.
Câu 3. Khi chim ưng khoẻ trở lại, bác nông dân đã làm gì? Việc làm đó cho thấy bác là
người thế nào?
A. - Khi chim ưng khỏe trở lại, bác nông dân đã thả cho chim trở về với bầu
trời bao la.
- Việc làm đó cho thấy bác là người rất nhân hậu.
B. - Khi chim ưng khỏe trở lại, bác nông dân đã thả vào lồng nuôi.
- Việc làm đó cho thấy bác là người rất thích chơi chim cảnh.
C. - Khi chim ưng khỏe trở lại, bác nông dân đã thả ra ngoài vườn.
- Việc làm đó cho thấy bác là người rất vui vẻ.
D. - Khi chim ưng khỏe trở lại, bác nông dân đã thả cho chim bay ra ngoài sân.
- Việc làm đó cho thấy bác là người muốn nhìn thấy con chim hằng ngày.
Câu 4
Cho biết mỗi ý dưới đây đúng (Đ) hay sai (S).
A. Sau khi được bác nông dân chữa lành vết thương, chim ưng trở về với
bầu trời bao la.
B. Chim ưng không quay trở lại gặp người đã cứu mình.
C. Thỉnh thoảng chim ưng về thăm ngôi nhà của bác nông dân.
D. Một hôm, thấy bác nông dân tựa lưng vào bức tường rào để nghỉ, chim
ưng liền quắp mũ của bác để bác đuổi theo mình.
E. Nhờ chạy đuổi theo chim để lấy lại chiếc mũ, bác nông dân đã thoát
khỏi tai nạn khi bức tường đổ sập.
Câu 5. Theo em, câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Tìm câu trả lời
đúng.
A. Chim ưng rất thông minh.
B. Chim ưng là bạn của người.
C. Ở hiền thì gặp lành.
D. Bác nông dân rất yêu quý các loài vật.
Câu 6. Xác định các trạng ngữ của câu sau và cho biết các trạng ngữ đó bổ sung
thông tin gì cho câu.
Một ngày kia, trong lúc đi làm nương, bác trông thấy một con chim ưng bị
thương nặng, nằm bẹp ở bìa rừng.
……………………………………………………………………………………
Câu 7. Dựa vào nội dung câu chuyện, đặt câu có trạng ngữ chỉ mục đích hoặc
nguyên nhân.
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
Câu 8. Viết tiếp để tạo thành câu có vị ngữ nêu đặc điểm của đối tượng được
nói ở chủ ngữ.
Trong câu chuyện, người nông dân…………………………………………….
II- KIỂM TRA VIẾT: Chọn 1 trong 3 đề dưới đây:
Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe
trong một chủ điểm đã học.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về nhân vật bác nông dân trong câu
chuyện “Người nông dân và con chim ưng”.
Đề 3: Viết bài văn kể lại câu chuyện dân gian về một người anh hùng chống
ngoại xâm (Thánh Gióng, An Dương Vương,...).
MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - GIỮA
KÌ II
Năm học: 2023 - 2024
Mạch kiến thức kĩ năng
Số câu,
Số điểm
Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh, nhân Số câu
vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài
đọc.
- Hiểu nội dung của đoạn, bài đã
đọc, hiểu ý nghĩa của bài.
- Giải thích được chi tiết trong Số điểm
bài bằng suy luận trực tiếp hoặc
rút ra thông tin từ bài đọc.
- Nhận xét được hình ảnh, nhân
vật hoặc chi tiết trong bài đọc;
biết liên hệ những điều đọc được
với bản thân và thực tế.
Kiến thức tiếng Việt:
- Hiểu nghĩa và sử dụng được Số câu
một số từ ngữ thuộc các chủ
điểm đã học.
- Nhận biết và xác định được
trạng ngữ chỉ thời gian, trạng
Số điểm
ngữ chỉ mục đích, trạng ngữ chỉ
nguyên nhân. Biết đặt câu với
các kiểu câu trên.
Số câu
Tổng:
Số điểm
Mức
1
Mức
2
2
3
5
2
2.5
4.5
2
2
Mức
3
3
2.5
Mức
4
Tổng
2
1
3
2
0.5
2.5
2
2
1
0.5
8
07
MA TRẬN CÂU HỎI
KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - GIỮA KÌ II
Năm học: 2023 - 2024
TT
1
2
Chủ đề
Đọc hiểu
văn bản
Số câu
Câu số
Kiến thức Số câu
tiếng Việt Câu số
Tổng số câu
Mức 1
TN TL
02
1-2
02
Mức 2
TN TL
03
3-45
03
Mức 3
TN TL
02
6-7
02
Mức 4
TN TL
1
8
1
Tổng
05
1,2,3,4,5
03
6,7,8
8
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 – GIỮA HỌC KÌ 2
Năm học: 2023-2024
Kiến
thức, kĩ
năng
Đọc hiểu
văn bản
Kiến
thức
Tiếng
Việt
Tổng số
Số câu
Số
điểm
Mức 1
TN TL
Mức 2
TN
TL
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
2
2
3
2.5
Số câu
Số
điểm
2
2
Mức 3
TN
TL
Mức 4
TN
TL
Tổng số
TN
TL
5
4.5
3
2.5
2
2
1
0.5
1
0.5
2
2
2
2
1
0.5
6
5
2
2
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - GIỮA KÌ 2
Năm học: 2023 - 2024
điểm
I - KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1- Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
Học sinh đọc lưu loát và diễn cảm: 2 điểm
Học sinh trả lời được câu hỏi có liên quan đến nội dung bài đọc:
2- Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt:
Câu
Đáp án
Điểm
Câu 1 Câu 2
B
C
1đ
1đ
Câu 3
A
1đ
1
(7 điểm)
Câu 5
C
1đ
Câu 4. (0,5 điểm) Cho biết mỗi ý dưới đây đúng (Đ) hay sai (S).
A. Sau khi được bác nông dân chữa lành vết thương, chim ưng trở về với
bầu trời bao la.
B. Chim ưng không quay trở lại gặp người đã cứu mình.
C. Thỉnh thoảng chim ưng về thăm ngôi nhà của bác nông dân.
D. Một hôm, thấy bác nông dân tựa lưng vào bức tường rào để nghỉ, chim
ưng liền quắp mũ của bác để bác đuổi theo mình.
E. Nhờ chạy đuổi theo chim để lấy lại chiếc mũ, bác nông dân đã thoát
khỏi tai nạn khi bức tường đổ sập.
Đ
S
S
Đ
Đ
Câu 6. (1 điểm) Xác định các trạng ngữ của câu sau và cho biết các trạng ngữ
đó bổ sung thông tin gì cho câu.
Một ngày kia, trong lúc đi làm nương, bác trông thấy một con chim ưng bị
thương nặng, nằm bẹp ở bìa rừng.
Trạng ngữ: Một ngày kia => trạng ngữ bổ sung thông tin về thời gian.
Câu 7. (1 điểm) Dựa vào nội dung câu chuyện, đặt câu có trạng ngữ chỉ mục
đích hoặc nguyên nhân.
Nhờ tấm lòng nhân hậu của mình, bác nông dân đã thoát được một kiếp nạn.
Nhờ tấm lòng nhân hậu của mình => Trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
Câu 8. (0.5 điểm) Viết tiếp để tạo thành câu có vị ngữ nêu đặc điểm của đối
tượng được nói ở chủ ngữ.
Trong câu chuyện, người nông dân là một người rất nhân hậu.
II- KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Chọn 1 trong 3 đề dưới đây:
Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe
trong một chủ điểm đã học.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về nhân vật bác nông dân trong câu
chuyện “Người nông dân và con chim ưng”.
Đề 3: Viết bài văn kể lại câu chuyện dân gian về một người anh hùng chống
ngoại xâm (Thánh Gióng, An Dương Vương,...).
Yêu cầu:
- Bố cục đầy đủ 3 phần: MB, TB, KB. Nội dung trọng tâm.
- Kĩ năng dùng từ, đặt câu hay và câu văn đúng ngữ pháp.
- Bài văn có sử dụng hình ảnh các biện pháp nghệ thuật.
- Tả được một số đặc điểm nổi bật của cây cối, câu văn có sử dụng biện pháp tu
từ, diễn đạt tự nhiên sinh động, trình bày sạch đẹp.
- HS viết sai 5 lỗi chích tả trừ 1 điểm, GV tuỳ thuộc vào mức độ mà tính trừ
điểm cho phù hợp.
Người ra đề:
Lương Cao Sơn
 








Các ý kiến mới nhất