Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ma trận KTCK2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Pha Lê
Ngày gửi: 08h:32' 30-03-2024
Dung lượng: 33.2 KB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II LỚP 11

TRƯỜNG THPT THẠNH MỸ TÂY
TỔ VẬT LÝ - KTCN

Môn: Vật lí

I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ, MÔN VẬT LÍ, LỚP 11
Thời điểm kiểm tra: Học kỳ II
Thời giam làm bài: 50 phút
Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm (gồm trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và trắc nghiệm trả lời ngắn).
Cấu trúc:
- Mức độ đề: 30% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng thấp; 20% Vận dụng cao
- Phần trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: 18 câu hỏi, mỗi câu 0,25 điểm
- Phần trắc nghiệm đúng sai: 4 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 ý.
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
Chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
Chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
Chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
Lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
- Phần trắc nghiệm trả lời ngắn: 6 câu, mỗi câu 0,25 điểm
STT
1

Nội
dung
Điện
trường

Đơn vị kiến
thức
Lực tương tác
giữa các điện

PHẦN I
NB TH VD
T

1

1

1

VDC

 

Mức độ đánh giá
PHẦN II
NB TH VDT VD
C

 

 

 

 

PHẦN III
Tổng
NB TH VDT VDC

 

 



 

4
Trang 1

2

3
4
5

tích
Khái niệm điện
trường
Điện trường đều
Thế năng điện
Điện thế
Tụ điện
Dòng
Cường độ dòng
điện
điện
Điện trở. Định
luật Ôm
Nguồn điện
Năng lượng và
công suất điện
Thực hành: Đo
suất điện động
và điện trở trong
của pin điện hóa
Số câu TN/Số ý TN (Số
YCCĐ)
Điểm số
Tổng điểm

1
1
 
1
1

 
1
 
1
 

 
 
 
 
 

 
 
 
 
1

1
 1
1
 
 

1

1
 1
 

 

 
 


 

 
 

2

1

 

 

 

 1

 

 

 
 

 
1

1
 

 
 

1
1

1
1

1
1

2

 

1

 

 

 

 1

9

5

3

1

5

7

4

2,25 1,25 0,75
4,5 Điểm

0,25

1,0

1,75 1,0
4 Điểm

 

 

3
5

1

 
 
 
 
 

1

 

4

1

 
 

4
4

 

1

 

5

0

6
1,5

1,5 Điểm

 

1

2

4
3

40
10 Điểm

Trang 2

2. Bản đặc tả
Nội
dung

Đơn vị
kiến thức

Trường 1. Lực điện
điện
tương tác giữa
các điện tích
(Điện
trường)
(18 tiết)

Mức độ yêu cầu cần đạt
- Phát biểu được định luật Coulomb và nêu được đơn vị đo điện
1
tích.
- Bằng ví dụ thực tế, mô tả được sự hút (hoặc đẩy) của một điện
tích vào một điện tích khác.
- Sử dụng biểu thức F = q1q2/4neor2, tính và mô tả được lực tương
tác giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không (hoặc trong không
khí).

NB

TH
1

VDT

VDC

2

Trang 3

Nội
dung

Đơn vị
kiến thức

NB

Mức độ yêu cầu cần đạt

TH

VDT

2. Khái niệm
điện trường

- Nêu được khái niệm điện trường là trường lực được tạo ra bởi
2
điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương
tác giữa các điện tích.
- Sử dụng biểu thức E = Q/4neor2, tính và mô tả được cường độ
điện trường do một điện tích điểm Q đặt trong chân không hoặc
trong không khí gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r.
- Nêu được ý nghĩa của cường độ điện trường và định nghĩa được
cường độ điện trường tại một điểm được đo bằng tỉ số giữa lực tác
dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó và độ lớn của điện
tích đó.
- Dùng dụng cụ tạo ra (hoặc vẽ) được điện phổ trong một số trường
hợp đơn giản.
- Vận dụng được biểu thức E = Q/4nεor2.

1

3. Điện trường
đều

- Lập luận để mô tả được tác dụng của điện trường đều lên chuyển
động của điện tích bay vào điện trường đều theo phương vuông
góc với đường sức và nêu được ví dụ về ứng dụng của hiện tượng
này.
- Sử dụng biểu thức E = U/d, tính được cường độ của điện trường
đều giữa hai bản phẳng nhiễm điện đặt song song, xác định được
lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện trường đều.

2

2

1

4. Điện thế và
thế năng điện

- Lập luận qua quan sát hình ảnh (hoặc tài liệu đa phương tiện) nêu
được điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện
trường tại điểm đó về thế năng, được xác định bằng công dịch

2

3

1

VDC

Trang 4

Nội
dung

Đơn vị
kiến thức

NB

Mức độ yêu cầu cần đạt

TH

VDT

VDC

chuyển một đơn vị điện tích dương từ vô cực về điểm đó; thế năng
của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh
công của điện trường khi đặt điện tích q tại điểm đang xét.
- Vận dụng được mối liên hệ thế năng điện với điện thế, V = A/q;
mối liên hệ cường độ điện trường với điện thế.

Dòng
điện,
mạch
điện

5. Tụ điện và
điện dung

- Lập luận để xây dựng được biểu thức tính năng lượng tụ điện.
- Vận dụng được (không yêu cầu thiết lập) công thức điện dung
của bộ tụ điện ghép nối tiếp, ghép song song.
- Lựa chọn và sử dụng thông tin để xây dựng được báo cáo tìm
hiểu một số ứng dụng của tụ điện trong cuộc sống.

1

1. Cường độ
dòng điện

- Định nghĩa được đơn vị đo điện lượng coulomb là lượng điện tích 2
chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 s khi có cường độ
dòng điện 1 A chạy qua dây dẫn.
- Dựa vào tài liệu đa phương tiện hoặc xử lí bảng số liệu cho trước
nêu được cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu
của dòng điện và được xác định bằng điện lượng chuyển qua tiết
diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian.
- Vận dụng được biểu thức I = Snve cho dây dẫn có dòng điện, với
n là mật độ hạt mang điện, S là tiết diện thẳng của dây, v là tốc độ
dịch chuyển của hạt mang điện tích e.

2

2

1

Trang 5

Nội
dung

Đơn vị
kiến thức

NB

Mức độ yêu cầu cần đạt

2. Mạch điện và
điện trở

- Định nghĩa được điện trở, đơn vị đo điện trở và nêu được các
2
nguyên nhân chính gây ra điện trở.
- Vẽ phác và thảo luận được về đường đặc trưng I - U của vật dẫn
kim loại ở nhiệt độ xác định.
- Mô tả được sơ lược ảnh hưởng của nhiệt độ lên điện trở của đèn
sợi đốt, điện trở nhiệt (thermistor).
- Phát biểu được định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.
- Định nghĩa được suất điện động qua năng lượng dịch chuyển một
điện tích đơn vị theo vòng kín.
- Mô tả được ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điện lên hiệu
điện thế giữa hai cực của nguồn.
- So sánh được suất điện động và hiệu điện thế.
- Lập luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án đo được
suất điện động và điện trở trong của pin hoặc acquy (battery hoặc
accumulator) bằng dụng cụ thực hành.
- Bài toán về mạch điện và điện trở.

3. Năng lượng
điện, công suất
điện

- Nêu được năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch được đo bằng
công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển các điện tích; công
suất tiêu thụ năng lượng điện của một đoạn mạch là năng lượng
điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.
- Tính được năng lượng điện và công suất tiêu thụ năng lượng điện
của đoạn mạch.
- Tính được năng lượng điện và công suất tiêu thụ năng lượng điện
của đoạn mạch.

2

TH
1

VDT

VDC

2

3

Trang 6

Trang 7
 
Gửi ý kiến