Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề Thi HS Lí Phú Thọ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm minh sơn
Ngày gửi: 19h:20' 08-04-2024
Dung lượng: 808.8 KB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐOAN HÙNG
ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH NĂNG KHIẾU
LỚP 6, 7, 8 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2021 - 2022
ĐỀ THI MÔN: VẬT LÍ 8
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 03 trang)

Ghi chú:
- Thí sinh lựa chọn đáp án phần trắc nghiệm khách quan chỉ có một lựa chọn đúng.
- Thí sinh làm bài thi trắc nghiệm và tự luận trên tờ giấy thi, không làm bài trên tờ đề thi.

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (20 câu; 10,0 điểm)
Câu 1. Hai bình hoàn toàn như nhau, chứa đầy nước. Thả từ từ vào mỗi bình một khối sắt và
một khối nhôm đặc, khối lượng như nhau. Biết khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng
riêng của nhôm. Kết luận nào sau đây đúng?
A. Nước trong bình có khối nhôm trào ra ít hơn.
B. Nước trong hai bình trào ra như nhau.
C. Lực đẩy Acsimet tác dụng lên khối nhôm nhỏ hơn.
D. Áp suất của nước trong hai bình tác dụng lên đáy bình đều như nhau.
Câu 2. Câu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt năng của một vật?
A. Nhiệt năng của một vật là một dạng năng lượng.
B. Nhiệt năng của một vật là tổng động năng và thế năng của vật.
C. Nhiệt năng của một vật càng nhỏ khi nhiệt độ của vật càng cao.
D. Nhiệt năng của một vật chỉ có thể thay đổi bằng cách thực hiện công.
Câu 3. Một cần trục nâng một vật nặng 4 tấn lên độ cao 10m. Biết công suất của cần trục là
20kW. Thời gian nâng vật là
A. 15s.
B. 25s.
C. 20s.
D. 30s.
Câu 4. Một vận động viên xe đạp đi trên đoạn đường lên đèo AB dài 45km trong 2 giờ 15
phút; trên đoạn đường xuống đèo BC dài 30km trong 30 phút; trên đoạn đường bằng phẳng
CD với tốc độ 10m/s trong 1/4 giờ. Vận tốc trung bình của vận động viên trên cả đường đua
AD là
A. 12km/h.
B. 24km/h.
C. 28km/h.
D. 32km/h.
Câu 5. Lực nào dưới đây là lực ma sát?
A. Lực xuất hiện khi dây cao su bị căng ra.
B. Lực xuất hiện khi xe ô tô phanh gấp khiến xe nhanh chóng dừng lại.
C. Lực hút các vật rơi xuống đất.
D. Lực xuất hiện khi lò xo bị nén lại.
Câu 6. Một thuyền máy dự định xuôi dòng từ A đến B rồi lại quay về. Biết vận tốc của
thuyền khi nước yên lặng là 15km/h, vận tốc của nước so với bờ là 3km/h, quãng đường AB
= 18km. Tính thời gian chuyển động của thuyền.
A. 1,8giờ.
B. 2,0giờ.
C. 2,2giờ.
D. 2,5giờ.
Câu 7. Thả một vật làm bằng kim loại vào bình đo thể tích có vạch chia độ thì nước trong
bình từ mức 130cm3 dâng lên đến mức 175cm3. Nếu treo vật vào một lực kế trong điều kiện
vật vẫn nhúng hoàn toàn trong nước thì lực kế chỉ 4,2N. Cho trọng lượng của nước d =
10000N/m3. Khối lượng riêng của chất làm vật là bao nhiêu?
A. D = 10333,3kg/m3.
B. D = 10666,6kg/m3.
C. D = 10777,7kg/m3.
D. D = 10555,7kg/m3.

2

Câu 8. Một ấm nước đựng 3 lít nước sôi ở nhiệt độ 1000C. Hỏi khi nhiệt độ của nước trong
ấm giảm đi còn 400C thì nước đã tỏa ra môi trường xung quanh một nhiệt lượng bằng bao
nhiêu? Cho nhiệt dung riêng và trọng lượng riêng của nước lần lượt là c = 4,2 kJ/kg.K và d =
104N/m3
A. 756J.
B. 756kJ.
C. 540J.
D. 540kJ.
3
Câu 9. Cho khối lượng riêng của thuỷ ngân là 13600kg/m . Trọng lượng riêng của nước là
10000N/m3. Ở cùng 1 độ sâu, áp suất của thuỷ ngân lớn hơn áp suất của nước bao nhiêu lần?
A. 13,6 lần.
B. 1,36 lần.
C. 136 lần
D. 0,136 lần.
0
Câu 10. Muốn có nước ở nhiệt độ t = 50 C, người ta lấy m1 = 3kg nước ở nhiệt độ t1 = 1000C
trộn với m2 kg nước ở t2 = 200C. Xác định lượng nước m2 cần dùng? (Bỏ qua sự truyền nhiệt
ra môi trường và bình chứa).
A. m2 = 4,9kg.
B. m2 = 6kg.
C. m2 = 5kg.
D. m2 = 5,5kg.
Câu 11. Một khối gỗ hình lập phương cạnh a = 20cm có trọng lượng riêng d = 6000N/m3
được thả vào trong nước sao cho một mặt đáy song song với mặt thoáng cùa nước. Trọng
lượng riêng của nước là dn = 10000 N/m3. Tính lực đẩy Ác-si-mét của nước tác dụng lên khối
gỗ.
A. 80N.
B. 48N.
C. 800N.
D. 480N.
Câu 12. Về mùa đông khi trời lạnh, sờ tay vào miếng đồng sẽ cảm thấy lạnh hơn khi sờ tay
vào miếng gỗ, vì
A. nhiệt độ của miếng đồng thấp hơn nhiệt độ của miếng gỗ.
B. nhiệt độ của miếng đồng cao hơn nhiệt độ của miếng gỗ.
C. miếng đồng dẫn nhiệt tốt hơn miếng gỗ.
D. nhiệt độ của tay ta cao hơn nhiệt độ miếng đồng.
Câu 13. Cho m1 kg nước và m 2 kg dầu vào nhau. Nhiệt độ của nước và của dầu lần lượt là

t1 và t 2 , nhiệt dung riêng của nước và dầu lần lượt là c1 và c 2 . Biết m1  3m2 ; c1  2c2 ;
t 2  5t1 . Bỏ qua sự truyền nhiệt ra ngoài môi trường thì nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp là
11
17
5
7
B. t  t1 .
C. t  t1 .
D. t  t1 .
t1 .
7
5
17
11
Câu 14. Một ô tô 4 bánh có khối lượng 1200 kg, mỗi bánh có diện tích tiếp xúc với mặt đất
là 100cm2. Tính áp suất tác dụng lên mặt đất dưới các lốp xe.
A. 12000N/m2.
B. 1200000N/m2.
C. 30000N/m2.
D. 300000N/m2.
Câu 15. Một người sử dụng một ấm nhôm để đun sôi 2kg nước ở trên núi cao, biết ấm nặng
0,3kg, nước ở đó ban đầu có nhiệt độ 120C, sôi ở 940C, nhiệt dung riêng của nhôm là
880J/kg.K và của nước là 4200J/kg.K. Người ta đã phải cung cấp cho ấm nước một nhiệt
lượng là bao nhiêu biết rằng hiệu suất đun là 80%.
A. Q = 888,06kJ.
B. Q = 888,60kJ.
C. Q = 568,36kJ.
D. Q = 838,06kJ.
Câu 16. Ba chất lỏng A, B, C đang ở nhiệt độ tA, tB, tC với tA > tB > tC được trộn lẫn với nhau.
Chất lỏng nào tỏa nhiệt, chất lỏng nào thu nhiệt? Chọn phương án trả lời đúng nhất.
A. A tỏa nhiệt, B và C thu nhiệt.
B. C tỏa nhiệt, A và B thu nhiệt.
C. A và B tỏa nhiệt, C thu nhiệt.
D. Tùy thuộc vào nhiệt độ cuối cùng sau khi có cân bằng nhiệt.

A. t 

3

Câu 17. Một thợ lặn lặn xuống độ sâu 40m so với mặt nước biển. Cho trọng lượng riêng trung
bình của nước biển là 10300N/m3. Cửa chiếu sáng của áo lặn có diện tích 0,02m2. Áp lực của
nước tác dụng lên phần diện tích này là bao nhiêu?
A. F = 20600N.
B. F = 2060N.
C. F = 824N.
D. F = 8240N.
Câu 18. Có hai bình nước giống nhau chứa hai lượng nước có khối lượng bằng nhau. Bình
thứ nhất có nhiệt độ t1, bình thứ 2 có nhiệt độ t2 = 3t1. Sau khi trộn lẫn nước trong hai bình lại
với nhau thì nhiệt độ khi cân bằng nhiệt là 300C. Hỏi các nhiệt độ ban đầu lần lượt có giá trị
nào trong các giá trị sau?
A. t1 = 100C, t2 = 300C.
B. t1 = 130C, t2 = 390C.
C. t1 = 250C, t2 = 750C.
D. t1 = 150C, t2=450C.
Câu 19. Trường hợp nào sau đây không có công cơ học?
A. Người lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
B. Người công nhân đang đẩy xe làm xe chuyển động.
C. Người học sinh đang cố sức đẩy hòn đá nhưng không dịch chuyển.
D. Người công nhân đang dùng ròng rọc kéo một vật lên cao.
Câu 20. Khi hành khách ngồi trên ô tô đang chuyển động thẳng bỗng thấy mình bị nghiêng
sang bên trái? Điều nào sau đây có thể là nguyên nhân của hiện tượng trên?
A. Ô tô đột ngột rẽ sang phải.
C. Ô tô đột ngột rẽ sang trái.
B. Ô tô đột ngột giảm vận tốc.
D. Ô tô đột ngột tăng vận tốc.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 câu; 10,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm).
Lúc 7giờ, một ô tô và một xe máy cùng xuất phát từ địa điểm A chuyển động đều trên
cùng một con đường thẳng đến địa điểm B. Ô tô đến B lúc 8giờ30phút, xe máy đến B lúc
9giờ15phút. Cho biết vận tốc của ô tô là 60km/h.
a. Tính khoảng cách giữa hai xe lúc 7giờ30phút.
b. Sau khi đến B và nghỉ tại B 30phút, ô tô quay trở lại A theo con đường cũ vẫn với
vận tốc 60km/h. Hỏi khi từ B trở về A, ô tô gặp xe máy lúc mấy giờ ?
Câu 2 (3,0 điểm).
Cho một khối gỗ hình lập phương cạnh a = 20cm, có trọng lượng riêng d = 6000 N/m3
được thả vào một hồ nước sao cho một mặt đáy song song với mặt thoáng của nước. Trọng
lượng riêng của nước là dn = 10000N/m3.
a. Tính chiều cao phần gỗ ngập trong nước?
b. Tính công cần thực hiện để kéo khối gỗ lên độ cao sao cho một mặt trên cách mặt
nước 1,5m.
Câu 3 (4,0 điểm).
Một miếng thép khối lượng m = 1,1kg được nung đến 5000C rồi thả vào một ấm đựng
2kg nước ở 200C, ấm làm bằng nhôm có khối lượng 0,5kg. Cho nhiệt dung riêng của nước
4200J/kg.K, nhôm là 880J/kg.K, thép là 460J/kg.K.
a. Tính nhiệt độ cuối cùng của hệ. Bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường.
b. Nếu chỉ có 80% nhiệt lượng miếng thép tỏa ra truyền cho ấm nước thì nhiệt độ cân
bằng của hệ là bao nhiêu?
--------------HẾT-------------Họ và tên thí sinh:..........................................................SBD:..........
Cán bộ coi thi không cần giải thích gì thêm.

4

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐOAN HÙNG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH NĂNG KHIẾU
LỚP 6, 7, 8 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2021 - 2022
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: VẬT LÍ 8

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (10,0 điểm) Mỗi câu đúng 0,5 điểm
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

D

A

C

C

B

D

A

B

A

C

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

B

C

A

D

A

D

D

D

C

A

II. TỰ LUẬN (10,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm) Lúc 7giờ, một ô tô và một xe máy cùng xuất phát từ địa điểm A
chuyển động đều trên cùng một con đường thẳng đến địa điểm B. Ô tô đến B lúc
8giờ30 phút, xe máy đến B lúc 9giờ15phút. Cho biết vận tốc của ô tô là 60km/h.
a) Tính khoảng cách giữa hai xe lúc 7giờ30phút.
b) Sau khi đến B và nghỉ tại B 30phút, ô tô quay trở lại A theo con đường cũ vẫn với
vận tốc 60km/h. Hỏi khi từ B trở về A, ô tô gặp xe máy lúc mấy giờ ?
Đáp án
a) Đổi 8h30' = 8,5h; 9h15' = 9,25h
Chiều dài quãng đường AB là:
SAB  v1t1  60.(8,5  7)  90km.

Điểm
0,25
0,25

Vận tốc của xe máy là:
v2 

SAB
90

 40 km/h.
t2
9, 25  7

Đến 7h30', ô tô và xe máy đi được quãng đường lần lượt là:

0,25

S1  v1t  60.(7,5  7)  30(km)
S2  v2 t  40.(7,5  7)  20(km)

0,25

S3  v2 t  40.(1,5  0,5)  80(km)

0,25

Khoảng cách giữa hai xe lúc 7h30' là: S1 - S2 = 30 - 20 = 10km.
b) Ô tô bắt đầu đi từ B về A lúc: 8giờ30phút + 30phút = 9giờ
Khi ô tô bắt đầu đi từ B về A thì xe máy đã đi được quãng đường:
Quãng đường còn lại là:
S' = 90 - 80 = 10(km)
Gọi thời gian ô tô và xe máy đi từ lúc ô tô bắt đầu rời khỏi B đến lúc hai
xe gặp nhau là t (h)
Ta có:
S4  v1t  60t (km)

0,25
0,25
0,25

0,25

0,25

S5  v 2 t  40 (km)

Khi hai xe gặp nhau:

0,25

5

S4 + S5 = S'
 60t + 40t = 10
 t = 0,1 giờ = 6 phút
Vậy hai xe gặp nhau lúc: 9giờ + 6phút = 9giờ6phút.
0,25
Câu 2. (3,0 điểm) Cho một khối gỗ hình lập phương cạnh a = 20cm, có trọng lượng
riêng d = 6000N/m3 được thả vào một hồ nước sao cho một mặt đáy song song với
mặt thoáng của nước. Trọng lượng riêng của nước là dn = 10000N/m3.
a. Tính chiều cao phần gỗ ngập trong nước?
b. Tính công cần thực hiện để kéo khối gỗ lên độ cao sao cho một mặt trên cách mặt
nước H =1,5m.
a. Gọi chiều cao phần khối gỗ chìm trong nước là hc (m)
0,25
+ Trọng lượng khối gỗ: P = d.V = d.a3
+ Lực đẩy Acsimet tác dụng vào khối gỗ: FA = dn.a2.hc
+ Khối gỗ cân bằng nên ta có :
P = FA  d.a3 = dn.a2.hc  hc = 0,12(m)
b. Quá trình thực hiện công có thể chia thành hai giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1: Tính công cần thực hiện để kéo vật vừa vặn ra khỏi nước.
+ Do mực nước không thay đổi nên quãng đường cần kéo vật đi đúng bằng
chiều cao của phần vật chìm trong nước: hc = 0,12m

0,25

+ Khi vật ra khỏi nước, lực cần tác dụng lên vật là: F = P, lực này tăng dần
từ lúc F = 0 đến khi F = P, vì thế giá trị trung bình của lực kéo từ lúc nhấc

0,25

vật đến khi vật vừa vặn ra khỏi mặt chất lỏng là F' =

0,5

0,25

1
P
2

Trọng lượng của vật là: P = d.a3 = 6000.0,23 = 48(N).
0,25
+ Công cần thực hiện để kéo vật vừa vặn ra khỏi chất lỏng là:
0,25
()
A1 = F'.hc =
Giai đoạn 2: Tính công để kéo vật lên độ cao H.
0,25
+ Lúc này lực cần tác dụng lên vật là F = P có giá trị không thay đổi.
+ Quãng đường vật cần di chuyển là: h' = H – a = 1,5 – 0,2 = 1,3m.
0,25
+ Công cần thực hiện trong quá trình này là:
0,25
A2 = F. h' = 48.1,3 = 62,4(J).
Vậy công cần thực hiện để kéo khối gỗ lên độ cao sao cho một mặt trên 0,25
cách mặt nước H = 1,5m là: A = A1 + A2 = 2,88 + 62,4 = 65,28(J).
Câu 3. (4,0 điểm) Một miếng thép khối lượng m = 1,1kg được nung đến 5000C rồi
thả vào một ấm đựng 2kg nước ở 200C, ấm làm bằng nhôm có khối lượng 0,5kg.
Cho nhiệt dung riêng của nước 4200J/kg.K, nhôm là 880J/kg.K, thép là 460J/kg.K.
a. Tính nhiệt độ cuối cùng của hệ nếu bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường.
b. Nếu chỉ có 80% nhiệt lượng miếng thép tỏa ra truyền cho ấm nước thì nhiệt độ
cân bằng của hệ là bao nhiêu?
Đáp án
Điểm
a. Gọi nhiệt độ của hệ khi cân bằng là t.
0,5
0
Nhiệt lượng miếng thép toả ra để giảm nhiệt độ từ 500 C đến t là:
Q1 = m1C1(500 - t) (1)
Nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 200C đến t là:
0,5

6

Q2 = m2C2 (t – 20) (2)
Nhiệt độ ấm nhôm thu vào để tăng nhiệt độ từ 200C đến t là:
Q3 = m3C3 (t – 20) (3)
Ta có phương trình cân bằng nhiệt:
Q1 = Q2 + Q3
<=> m1C1(500 – t) = (m2C2 + m3C3)(t – 20)
Giải phương trình ta được t ≈ 460C
b. Gọi nhiệt độ của hệ khi cân bằng trong trường hợp này là t'.
Theo đề bài ta có
Qthu = Qtoả . 0,8
<=> (m2C2 + m3C3)(t' – 20) = m1C1(500 – t'). 0,8
Thay số: (2.4200 + 0,5.880)(t'-20) = 1,1.460.(500 – t').0,8
Giải ra ta có t' ≈ 410C.
+ Nếu thí sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa theo các gợi ý trên.
+ Nếu thiếu 1 đơn vị trừ 0,25 đ nhưng không trừ quá 0,5đ mỗi bài.
+ Điểm toàn bài là điểm cộng các điểm thành phần không làm tròn số.
--------------HẾT--------------

0,5
0,5

0,5
0,5

0,5
0,5
 
Gửi ý kiến