KNTT- KIỂM TRA CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN THEO FORM ĐỀ 2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tiểu Vũ
Ngày gửi: 09h:33' 16-04-2024
Dung lượng: 470.4 KB
Số lượt tải: 413
Nguồn:
Người gửi: Tiểu Vũ
Ngày gửi: 09h:33' 16-04-2024
Dung lượng: 470.4 KB
Số lượt tải: 413
Số lượt thích:
1 người
(Võ Trần Minh Thùy)
BÀI KIỂM TRA VẬT LÍ 11- GDPT 2018
DÒNG ĐIỆN
Thời gian: 50'
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. (0,25đ/câu)
Câu 1: Chỉ ra phát biểu sai.
A. Điều kiện cần để có dòng điện trong các vật dẫn là hai đầu vật dẫn phải có điện thế khác nhau.
B. Chiều dòng điện trong dây dẫn kim loại ngược với chiều dịch chuyển của các êlectron tự do.
C. Dòng điện luôn có tác dụng nhiệt với mọi vật dẫn
D. Tác dụng tổng quát nhất của dòng điện là tác dụng từ.
Câu 2: Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của
A. các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng
B. các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.
C. các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.
D. các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron.
Câu 3: Có hai bóng đèn Đ1 :120(V) – 60(W) và Đ2 : 110(V) – 40(W). So sánh cường độ dòng điện định mức
của hai bóng.
A. I2 = 1,375 I1
B. I1 = 1,375 I2
C. I2 = 5,5 I1
D. I1 = 5,5 I2
Câu 4: Một dòng điện không đổi có có cường độ 2,8A chạy qua một dây kim loại có tiết diện thẳng 3,2 mm2.
B iết mật độ êlectron tự do là 8,5.1028m3 (hạt/m3). Tính vận tốc trôi của các electron tự do
A. 0,064 cm/s.
B. 0,064 m/s
C. 0,064 mm/s.
D. 0,064 µm/s
Câu 5: Có hai phát biểu sau đối với mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động , điện trở trong r, nối
với mạch ngoài có điện trở RN
I. Khi mạch kín, hiệu điện thế ở hai đầu mạch ngoài bằng độ giảm thế mạch ngoài: UN = I.RN
II. Khi mạch ngoài hở (I = 0) thì hiệu điện thế ở hai đầu mạch ngoài bằng không
A. phát biểu I đúng, phát biểu II sai.
B. phát biểu I sai, phát biểu II đúng .
C. phát biểu I và II đều đúng.
D. phát biểu I và II đều sai.
Câu 6: Hai vật dẫn có điện trở R1 và R2 , dòng điện qua chúng là I1 = 2I2. Trong cùng thời gian nhiệt lượng toả
ra trên hai vật bằng nhau. Chọn kết luận đúng.
A. R1= 4R2.
B. R1= R2/2.
C. R1= 2R2.
D. R1= R2/4.
Câu 7: Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi. Nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng 2 lần thì trong cùng
khoảng thời gian, điện năng tiêu thụ của mạch
A. tăng 2 lần.
B. tăng 4 lần.
C. không đổi.
D. giảm 2 lần.
Câu 8: Suất điện động của một nguồn điện được đo bằng
A. lượng điện tích dịch chuyển qua nguồn điện trong một đơn vị thời gian.
B. công mà các lực lạ thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
C. công mà các lực lạ thực hiện được khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường.
D. điện lượng lớn nhất mà nguồn điện có thể cung cấp khi phát điện.
Câu 9: Biết mạch kín có điện trở toàn mạch là 4 Ω, công suất của nguồn 9 W. Tính suất điện động của nguồn.
A. 9 V
B. 6 V
C. 24 V
D. 12 V
Câu 10: Người ta cần một điện trở 100 bằng một dây dẫn có đường kính 0,4 mm. Biết điện trở suất của kim
loại làm dây dẫn 110.108 m . Hỏi phải dùng một đoạn dây có chiều dài bao nhiêu?
A. 8,9 m
B. 10,05 m
C. 11,4 m
D. 12,6 m
Câu 11: Đối với mạch điện kín đơn giản gồm 1 nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì độ giảm điện thế ở
mạch ngoài
A.tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch. B. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện trong mạch
C. tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
D. giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
1
Câu 12: Biểu thức I
q
được dùng để xác định
t
A. giá trị trung bình của cường độ dòng điện trong khoảng thời gian t
B. giá trị tức thời của cường độ dòng điện.
C. giá trị của cường độ dòng điện không đổi.
D. giá trị tức thời của cường độ dòng điện khi đó là dòng điện một chiều.
Câu 13: Một sợi dây đồng có điện trở 37 ở 50° C. Điện trở của dây đó ở t° C là 43 . Biết 0, 004K1 .
Nhiệt độ t° C có giá trị gần nhất là
A. 25C
B. 75C
C. 90C
D. 100C
Câu 14: Phát biểu nào dưới đây không đúng ? Nguồn điện có tác dụng
A. tạo ra các điện tích mới.
B. làm các điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trong nó.
C. tạo ra sự tích điện khác nhau ở hai cực của nó.
D. làm các điện tích âm bên trong nguồn dịch chuyển cùng chiều điện trường
Câu 15: Một mạch điện kín đơn giản có điện trở ngoài bằng 5 lần điện trở trong. Tỉ số giữa cường độ dòng điện
nếu xảy ra đoản mạch và cường độ dòng điện không đoản mạch là
A. 6
B. 4
C. 5
D. 3
Câu 16: Các điện tích dịch chuyển trong nguồn điện như thế nào?
A. Điện tích dương dịch chuyển cùng chiều điện trường, điện tích âm dịch chuyển ngược chiều điện trường.
B. Hạt mang điện âm dịch chuyển về cực dương, hạt mang điện dương dịch chuyển về cực âm.
C. Electron dịch chuyển cùng chiều điện trường, đi về cực dương.
D. Hạt mang điện âm dịch chuyển về cực âm, hạt mang điện dương dịch chuyển về cực dương.
Câu 17: Một điện lượng 8 mC dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn trong thời gian 2,5 s. Tính
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này.
A. 3,2 A
B. 3,2 mA
C. 20 mA
D. 0,3 A
Câu 18: Phát biểu nào sai?
A. Giá trị tức thời của cường độ dòng điện chạy trong một vật dẫn có thể thay đổi theo thời gian.
B. Cường độ dòng điện đặc trưng cho điện lượng một cách định lượng.
C. Cường độ dòng điện tại các điểm trong một đoạn mạch mắc nối tiếp đều có cùng giá trị
D. Dòng điện có cường độ không đổi là dòng điện một chiều.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu,
thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Về các tính chất điện của Kim loại
a) Điện trở dây dẫn bằng kim loại giảm khi nhiệt độ tăng.
b) Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do
c) Tốc độ chuyển động có hướng khi có dòng điện của các electron tự do là rất nhanh.
d) Kim loại dẫn điện tốt vì mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
Câu 2: Một mạch điện kín gồm 2 điện trở 3 và 6 mắc song song và một nguồn điện có suất điện động 6 V
và điện trở trong 1
a) Điện trở mạch ngoài bằng 2 .
b) Điện trở toàn mạch bằng 10 .
c) Cường độ dòng điện trong mạch bằng 2 A.
d) Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn bằng 6 V.
Câu 3: Công suất của nguồn điện
a) bằng công của nguồn điện thực hiện trong 1 giây.
b) là công suất của lực lạ trong nguồn.
c) bằng tích số giữa suất điện động và cường độ dòng điện.
d) bằng công suất tiêu thụ mạch ngoài.
2
Câu 4: Cho 3 điện trở giống nhau cùng giá trị 8 trong đó hai điện trở mắc song song và cụm đó nối tiếp với
điện trở còn lại. Đoạn mạch này được nối với hai cực của một nguồn có điện trở trong 2 thì hiệu điện thế
giữa hai cực nguồn là 12 V.
a) Hiệu điện thế mạch ngoài bằng 12 V.
b) Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng 1 A.
c) Suất điện động của nguồn điện bằng 14 V.
d) Điện trở mạch ngoài bằng 24 .
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. (0,25đ/câu)
(,r)
Câu 1: Cho mạch điện như hình vẽ, = 12 V, r = 1 , R = 2 , điện trở ampe kế không
đáng kể. Nhiệt lượng toả ra trên điện trở R trong 50 phút bằng bao nhiêu kilo Jun (kJ)?
R
A
Câu 2: Một máy giặt công suất 100 W đươc sử dụng mỗi ngày 60 phút. Tính tiền điện phải trả cho máy giặt
hàng tháng (cho rằng tháng có 30 ngày). Biết giá của một Số điện là 2000 đ.
Câu 3: Một dây kim loại dài 1 m, tiết diện 1,5 mm2 có điện trở 0,3 . Điện trở của một dây cùng chất liệu
nhưng dài 0,4 m, tiết diện 0,5 mm2 là bao nhiêu Ôm ()? (Kết quả lấy 2 số sau dấu phẩy)
Câu 4: Suất điện động của pin đồng hồ điện tử là 1,5 V. Tính theo đơn vị Jun (J) công của lực lạ khi dịch
chuyển điện tích + 8C từ cực âm tới cực dương của nguồn điện.
Câu 5: Một bóng đèn dây tóc 220 V-100 W khi dùng ở mạng điện có hiệu điện thế U = 110 V thì có công suất
bằng bao nhiêu Oát (W) ? Coi điện trở của đèn không đổi khi sử dụng.
Câu 6: Một nguồn điện được mắc với một điện trở 2 thành mạch điện kín như
hình vẽ bên. Một vôn kế mắc song song với nguồn chỉ 12 V khi công tắc mở và chỉ 8
V khi công tắc đóng. Điện trở trong của nguồn bằng bao nhiêu Ôm ( )?
3
DÒNG ĐIỆN
Thời gian: 50'
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. (0,25đ/câu)
Câu 1: Chỉ ra phát biểu sai.
A. Điều kiện cần để có dòng điện trong các vật dẫn là hai đầu vật dẫn phải có điện thế khác nhau.
B. Chiều dòng điện trong dây dẫn kim loại ngược với chiều dịch chuyển của các êlectron tự do.
C. Dòng điện luôn có tác dụng nhiệt với mọi vật dẫn
D. Tác dụng tổng quát nhất của dòng điện là tác dụng từ.
Câu 2: Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của
A. các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng
B. các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.
C. các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.
D. các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron.
Câu 3: Có hai bóng đèn Đ1 :120(V) – 60(W) và Đ2 : 110(V) – 40(W). So sánh cường độ dòng điện định mức
của hai bóng.
A. I2 = 1,375 I1
B. I1 = 1,375 I2
C. I2 = 5,5 I1
D. I1 = 5,5 I2
Câu 4: Một dòng điện không đổi có có cường độ 2,8A chạy qua một dây kim loại có tiết diện thẳng 3,2 mm2.
B iết mật độ êlectron tự do là 8,5.1028m3 (hạt/m3). Tính vận tốc trôi của các electron tự do
A. 0,064 cm/s.
B. 0,064 m/s
C. 0,064 mm/s.
D. 0,064 µm/s
Câu 5: Có hai phát biểu sau đối với mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động , điện trở trong r, nối
với mạch ngoài có điện trở RN
I. Khi mạch kín, hiệu điện thế ở hai đầu mạch ngoài bằng độ giảm thế mạch ngoài: UN = I.RN
II. Khi mạch ngoài hở (I = 0) thì hiệu điện thế ở hai đầu mạch ngoài bằng không
A. phát biểu I đúng, phát biểu II sai.
B. phát biểu I sai, phát biểu II đúng .
C. phát biểu I và II đều đúng.
D. phát biểu I và II đều sai.
Câu 6: Hai vật dẫn có điện trở R1 và R2 , dòng điện qua chúng là I1 = 2I2. Trong cùng thời gian nhiệt lượng toả
ra trên hai vật bằng nhau. Chọn kết luận đúng.
A. R1= 4R2.
B. R1= R2/2.
C. R1= 2R2.
D. R1= R2/4.
Câu 7: Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi. Nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng 2 lần thì trong cùng
khoảng thời gian, điện năng tiêu thụ của mạch
A. tăng 2 lần.
B. tăng 4 lần.
C. không đổi.
D. giảm 2 lần.
Câu 8: Suất điện động của một nguồn điện được đo bằng
A. lượng điện tích dịch chuyển qua nguồn điện trong một đơn vị thời gian.
B. công mà các lực lạ thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
C. công mà các lực lạ thực hiện được khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường.
D. điện lượng lớn nhất mà nguồn điện có thể cung cấp khi phát điện.
Câu 9: Biết mạch kín có điện trở toàn mạch là 4 Ω, công suất của nguồn 9 W. Tính suất điện động của nguồn.
A. 9 V
B. 6 V
C. 24 V
D. 12 V
Câu 10: Người ta cần một điện trở 100 bằng một dây dẫn có đường kính 0,4 mm. Biết điện trở suất của kim
loại làm dây dẫn 110.108 m . Hỏi phải dùng một đoạn dây có chiều dài bao nhiêu?
A. 8,9 m
B. 10,05 m
C. 11,4 m
D. 12,6 m
Câu 11: Đối với mạch điện kín đơn giản gồm 1 nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì độ giảm điện thế ở
mạch ngoài
A.tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch. B. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện trong mạch
C. tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
D. giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
1
Câu 12: Biểu thức I
q
được dùng để xác định
t
A. giá trị trung bình của cường độ dòng điện trong khoảng thời gian t
B. giá trị tức thời của cường độ dòng điện.
C. giá trị của cường độ dòng điện không đổi.
D. giá trị tức thời của cường độ dòng điện khi đó là dòng điện một chiều.
Câu 13: Một sợi dây đồng có điện trở 37 ở 50° C. Điện trở của dây đó ở t° C là 43 . Biết 0, 004K1 .
Nhiệt độ t° C có giá trị gần nhất là
A. 25C
B. 75C
C. 90C
D. 100C
Câu 14: Phát biểu nào dưới đây không đúng ? Nguồn điện có tác dụng
A. tạo ra các điện tích mới.
B. làm các điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trong nó.
C. tạo ra sự tích điện khác nhau ở hai cực của nó.
D. làm các điện tích âm bên trong nguồn dịch chuyển cùng chiều điện trường
Câu 15: Một mạch điện kín đơn giản có điện trở ngoài bằng 5 lần điện trở trong. Tỉ số giữa cường độ dòng điện
nếu xảy ra đoản mạch và cường độ dòng điện không đoản mạch là
A. 6
B. 4
C. 5
D. 3
Câu 16: Các điện tích dịch chuyển trong nguồn điện như thế nào?
A. Điện tích dương dịch chuyển cùng chiều điện trường, điện tích âm dịch chuyển ngược chiều điện trường.
B. Hạt mang điện âm dịch chuyển về cực dương, hạt mang điện dương dịch chuyển về cực âm.
C. Electron dịch chuyển cùng chiều điện trường, đi về cực dương.
D. Hạt mang điện âm dịch chuyển về cực âm, hạt mang điện dương dịch chuyển về cực dương.
Câu 17: Một điện lượng 8 mC dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn trong thời gian 2,5 s. Tính
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này.
A. 3,2 A
B. 3,2 mA
C. 20 mA
D. 0,3 A
Câu 18: Phát biểu nào sai?
A. Giá trị tức thời của cường độ dòng điện chạy trong một vật dẫn có thể thay đổi theo thời gian.
B. Cường độ dòng điện đặc trưng cho điện lượng một cách định lượng.
C. Cường độ dòng điện tại các điểm trong một đoạn mạch mắc nối tiếp đều có cùng giá trị
D. Dòng điện có cường độ không đổi là dòng điện một chiều.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu,
thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Về các tính chất điện của Kim loại
a) Điện trở dây dẫn bằng kim loại giảm khi nhiệt độ tăng.
b) Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do
c) Tốc độ chuyển động có hướng khi có dòng điện của các electron tự do là rất nhanh.
d) Kim loại dẫn điện tốt vì mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
Câu 2: Một mạch điện kín gồm 2 điện trở 3 và 6 mắc song song và một nguồn điện có suất điện động 6 V
và điện trở trong 1
a) Điện trở mạch ngoài bằng 2 .
b) Điện trở toàn mạch bằng 10 .
c) Cường độ dòng điện trong mạch bằng 2 A.
d) Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn bằng 6 V.
Câu 3: Công suất của nguồn điện
a) bằng công của nguồn điện thực hiện trong 1 giây.
b) là công suất của lực lạ trong nguồn.
c) bằng tích số giữa suất điện động và cường độ dòng điện.
d) bằng công suất tiêu thụ mạch ngoài.
2
Câu 4: Cho 3 điện trở giống nhau cùng giá trị 8 trong đó hai điện trở mắc song song và cụm đó nối tiếp với
điện trở còn lại. Đoạn mạch này được nối với hai cực của một nguồn có điện trở trong 2 thì hiệu điện thế
giữa hai cực nguồn là 12 V.
a) Hiệu điện thế mạch ngoài bằng 12 V.
b) Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng 1 A.
c) Suất điện động của nguồn điện bằng 14 V.
d) Điện trở mạch ngoài bằng 24 .
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. (0,25đ/câu)
(,r)
Câu 1: Cho mạch điện như hình vẽ, = 12 V, r = 1 , R = 2 , điện trở ampe kế không
đáng kể. Nhiệt lượng toả ra trên điện trở R trong 50 phút bằng bao nhiêu kilo Jun (kJ)?
R
A
Câu 2: Một máy giặt công suất 100 W đươc sử dụng mỗi ngày 60 phút. Tính tiền điện phải trả cho máy giặt
hàng tháng (cho rằng tháng có 30 ngày). Biết giá của một Số điện là 2000 đ.
Câu 3: Một dây kim loại dài 1 m, tiết diện 1,5 mm2 có điện trở 0,3 . Điện trở của một dây cùng chất liệu
nhưng dài 0,4 m, tiết diện 0,5 mm2 là bao nhiêu Ôm ()? (Kết quả lấy 2 số sau dấu phẩy)
Câu 4: Suất điện động của pin đồng hồ điện tử là 1,5 V. Tính theo đơn vị Jun (J) công của lực lạ khi dịch
chuyển điện tích + 8C từ cực âm tới cực dương của nguồn điện.
Câu 5: Một bóng đèn dây tóc 220 V-100 W khi dùng ở mạng điện có hiệu điện thế U = 110 V thì có công suất
bằng bao nhiêu Oát (W) ? Coi điện trở của đèn không đổi khi sử dụng.
Câu 6: Một nguồn điện được mắc với một điện trở 2 thành mạch điện kín như
hình vẽ bên. Một vôn kế mắc song song với nguồn chỉ 12 V khi công tắc mở và chỉ 8
V khi công tắc đóng. Điện trở trong của nguồn bằng bao nhiêu Ôm ( )?
3
 








Các ý kiến mới nhất