ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG THEO PHOM MỚI 2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Trung
Ngày gửi: 16h:28' 22-04-2024
Dung lượng: 560.3 KB
Số lượt tải: 692
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Trung
Ngày gửi: 16h:28' 22-04-2024
Dung lượng: 560.3 KB
Số lượt tải: 692
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Hoàng)
Sở GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU 3
-------------------(Đề thi có 4 trang)
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: VẬT LÍ 10
Thời gian làm bài: 140 phút
(không kể thời gian phát đề)
Họ và
tên: ............................................................................
Số báo danh: .......
Mã đề 101
A. TRẮC NGHIỆM (50 PHÚT)
PHẦN I. ( 3điểm ) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu
1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
A. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
B. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
D. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Câu 2. Khi một xe bus tăng tốc đột ngột thì các hành khách
A. ngả người về phía sau.
B. dừng lại ngay.
C. ngả người sang bên cạnh.
D. chúi người về phía trước.
Câu 3. Một phép đo đại lượng vật lí F thu được giá trị trung bình là , sai số của phép đo
là F. Cách ghi đúng kết quả đo F là
A. F = – F
B. F = + F
C. F = F
D. = F F.
Câu 4. Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào
A. áp lực của vật lên mặt tiếp xúc.
B. diện tích các mặt tiếp xúc.
C. tốc độ của vật.
D. vật liệu và tính chất hai mặt tiếp xúc.
Câu 5. Trong hệ SI, đơn vị của gia tốc là
A. m.s
B. m.s2
C. m/s2
D. m/s
Câu 6. Một quả bưởi có khối lượng 800 gam đặt ở nơi có gia tốc rơi tự do là
Trọng lượng của quả bưởi là
A. 8 N.
B. 80 N.
C. 800 N.
D. 8000 N.
Câu 7. Độ dịch chuyển của một vật đang chuyển động là
A. đại lượng luôn dương
B. đại lượng véc tơ
C. đại lượng không có đơn vị
D. đại lượng vô hướng
Câu 8. Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc 2 m/s2. Thời gian cần thiết để
vật tăng tốc từ 10 m/s lên 50 m/s là
A. 10 s.
B. 15 s.
C. 25 s.
D. 20 s.
Câu 9. . Một vật khối lượng 5kg, ở độ cao 15m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2, chọn mốc
thế năng ở mặt đất. Thế năng của vật là
A. 750 J.
B. 550 J.
C. 200 J.
D. 100 J.
Mã đề 101
Trang 1/4
Câu 10. Trong hệ SI công có đơn vị là
A. J.
B. N.
C. W.
D. kg.
Câu 11. Khi kéo một vật trượt lên một mặt phẳng nghiêng, lực tác dụng vào vật nhưng
không sinh công là
A. phản lực.
B. lực ma sát.
C. trọng lực.
D. lực kéo.
Câu 12. Một thùng gỗ được kéo trên mặt sàn với lực kéo theo phương ngang có độ lớn 10
N. Công của lực kéo thùng dịch chuyển được quãng đường 10 m là
A. 0 J.
B. 1 J.
C. 10 J.
D. 100 J.
PHẦN II. (3điểm )
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d)
ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Để xác định tốc độ của một vật chuyển động đều, một người dùng thước mét và
đồng hồ đã đo quãng đường vật đi được bằng
m trong khoảng thời gian là
s.
a) Phép đo quãng đường đi của vật là phép đo trực tiếp.
b) Phép đo thời gian chuyển động của vật là phép đo gián tiếp.
c)Tốc độ trung bình của vật:
d) Sai số tuyệt đối của vận tốc:
Câu 2. Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h=20m so với mặt đất . Lấy g= 10 m/s2
a) Vận tốc ban đầu của vật bằng 0.
b).Chuyển động của vật là nhanh dần đều.
c) Thời gian rơi là 2s
d) Tốc độ khi chạm đất là
Câu 3. Một xe có khối lượng m = 2 tấn chuyển động trên đoạn AB nằm ngang với vận tốc
không đổi v = 36 km/h. Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là μ = 0,2, lấy g = 10 m/s2.
a. Chuyển động của xe là thẳng đều.
b. Gia tốc của xe khác 0
c. Độ lớn lực ma sát bằng độ lớn lực kéo của động cơ bằng 4000 N
d. Đến điểm B thì xe tắt máy và tiếp tục chuyển động đến khi dừng lại. Quãng đường xe đi
được từ lúc tắt máy đến khi dừng lại bằng 25 m.
Câu 4. Từ độ cao 180 m, người ta thả rơi một vật nặng không vận tốc đầu có khối lượng
m= 100g . Bỏ qua sức cản không khí. Lấy
.
a) Cơ năng của vật so với mốc tính thế năng tại mặt đất là 18 J.
b) Động năng ban đầu của vật bằng 0.
Mã đề 101
Trang 2/4
c) Độ cao mà ở đó thế năng bằng động năng là 90 m.
d) Vận tốc của vật lúc chạm đất là 6m/s
PHẦN III.(1 điểm)
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1. Một người nâng một tấm gổ dài 1,5 m, nặng 60 kg và giữ
cho nó hợp với mặt đất nằm ngang một góc . Biết trọng tâm của
tấm gổ cách đầu mà người đó nâng 120 cm, lực nâng hướng thẳng
đứng lên trên. Tính lực nâng của người đó lên tấm gổ. Lấy g = 10
m/s2.
Câu 2. Một người y tá đẩy bệnh nhân nặng 70 kg trên một chiếc xe băng ca nặng 32 kg
làm cho bệnh nhân và xe băng ca chuyển động thẳng trên
mặt sàn nằm ngang với gia tốc không đổi là 0,55 m/s2
(Hình vẽ). Bỏ qua ma sát giữa bánh xe và mặt sàn.
Tính công mà y tá thực hiện khi bệnh nhân và xe băng ca
chuyển động được 5,4 m.
B. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (12 điểm)
Câu 1 (2,5 điểm): Một viên đạn đang bay ở độ cao 180 m, theo phương ngang với tốc độ
40 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng lần lượt là 2 kg và 3 kg. Mảnh lớn văng ra
thẳng đứng hướng xuống và chạm đất với vận tốc 100 m/s. Bỏ qua mọi ma sát và lực cản.
lấy g= 10m/s2
a) Tính động lượng của viên đạn trước khi nổ.
b) Mảnh nhỏ văng ra theo hướng nào với vận tốc bao nhiêu?
Câu 2 (3,5 điểm): Một vật nhỏ hình hộp chữ nhật khối
lượng m=5 kg đặt nằm yên trên mặt sàn phẳng nằm
ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là μ=0,2. Tác
dụng vào vật một lực ⃗F có phương hợp với mặt phẳng
ngang một góc α hướng từ dưới lên và có độ lớn 11,9 N
(Hình 1). Coi vật là một chất điểm, lấy gia tốc trọng
trường g=10 m/ s 2.
2.1 (2,5 điểm): Lực ⃗F có phương hợp với mặt phẳng ngang một góc α =30 o.
a) Tính gia tốc của vật.
b) Chọn gốc thời gian là lúc bắt đầu tác dụng lực ⃗F vào vật. Từ thời điểm t1 đến thời
điểm t2 = t1 + 2 (s) vật đi được quãng đường 3 m. Tính t1.
2.2 (1 điểm): Với giá trị nào của α thì vật trượt trên sàn với gia tốc có độ lớn cực đại?
Tính độ lớn gia tốc cực đại đó.
Mã đề 101
Trang 3/4
Câu 3 ( 3 điểm): Đường lánh nạn khẩn cấp là một trong các giải pháp an toàn cho giao
thông của xe trên các con đường đèo dốc hoặc trên cao tốc. Xe đang đi ở tốc độ cao bị
hỏng phanh có thể chạy vào đường lánh nạn để giảm tốc và dừng lại an toàn. Hình H2 là
ảnh thực tế và H3 là mô hình toán học mô tả một đường lán nạn như vậy.
C
B
A
100m
200
H3
H2
Giả thuyết rằng trên đoạn đường AB xe chạy thẳng đều với tốc độ 100,8 km/h, trên đoạn
đường BC xe chạy thẳng chậm dần đều và dừng lại tại C. Trong mô hình này, có thể bỏ
qua kích thước của xe; vận tốc của xe tại B chỉ thay đổi về hướng.
a. Tính gia tốc của vật trên đoạn AB và BC.
b. Tính tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của xe khi đi từ A đến C.
c. Vẽ đồ thị vận tốc - thời gian mô tả quá trình chuyển động của xe từ A đến C.
Câu 4 (3 điểm): Một con lắc đơn có sợi dây dài 1m và vật nặng có khối lượng 500g. Kéo
vật lệch khỏi vị trí cân bằng sao cho cho dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 60o
rồi thả nhẹ. Bỏ qua ma sát và lực cản môi trường, lấy g=10m/s2.
a. Xác định cơ năng của con lắc đơn trong quá trình chuyển động
l
b. Thẳng phía dưới điểm treo cách điểm treo một đoạn 2 có một cái đinh. Xác định góc
hợp bởi dây treo và phương thẳng đứng lớn nhất sau khi dây treo bị vướng đinh.
c. Khi con lắc qua vị trí cân bằng thì vật bị tuột khỏi dây treo. Sau bao lâu thì vật chạm
đât? Xác định vận tốc của vật khi vừa chạm đất? Biết vị trí cân bằng cách mặt đất
4m.
------ HẾT ------
Mã đề 101
Trang 4/4
TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU 3
-------------------(Đề thi có 4 trang)
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: VẬT LÍ 10
Thời gian làm bài: 140 phút
(không kể thời gian phát đề)
Họ và
tên: ............................................................................
Số báo danh: .......
Mã đề 101
A. TRẮC NGHIỆM (50 PHÚT)
PHẦN I. ( 3điểm ) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu
1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
A. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
B. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
D. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Câu 2. Khi một xe bus tăng tốc đột ngột thì các hành khách
A. ngả người về phía sau.
B. dừng lại ngay.
C. ngả người sang bên cạnh.
D. chúi người về phía trước.
Câu 3. Một phép đo đại lượng vật lí F thu được giá trị trung bình là , sai số của phép đo
là F. Cách ghi đúng kết quả đo F là
A. F = – F
B. F = + F
C. F = F
D. = F F.
Câu 4. Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào
A. áp lực của vật lên mặt tiếp xúc.
B. diện tích các mặt tiếp xúc.
C. tốc độ của vật.
D. vật liệu và tính chất hai mặt tiếp xúc.
Câu 5. Trong hệ SI, đơn vị của gia tốc là
A. m.s
B. m.s2
C. m/s2
D. m/s
Câu 6. Một quả bưởi có khối lượng 800 gam đặt ở nơi có gia tốc rơi tự do là
Trọng lượng của quả bưởi là
A. 8 N.
B. 80 N.
C. 800 N.
D. 8000 N.
Câu 7. Độ dịch chuyển của một vật đang chuyển động là
A. đại lượng luôn dương
B. đại lượng véc tơ
C. đại lượng không có đơn vị
D. đại lượng vô hướng
Câu 8. Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc 2 m/s2. Thời gian cần thiết để
vật tăng tốc từ 10 m/s lên 50 m/s là
A. 10 s.
B. 15 s.
C. 25 s.
D. 20 s.
Câu 9. . Một vật khối lượng 5kg, ở độ cao 15m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2, chọn mốc
thế năng ở mặt đất. Thế năng của vật là
A. 750 J.
B. 550 J.
C. 200 J.
D. 100 J.
Mã đề 101
Trang 1/4
Câu 10. Trong hệ SI công có đơn vị là
A. J.
B. N.
C. W.
D. kg.
Câu 11. Khi kéo một vật trượt lên một mặt phẳng nghiêng, lực tác dụng vào vật nhưng
không sinh công là
A. phản lực.
B. lực ma sát.
C. trọng lực.
D. lực kéo.
Câu 12. Một thùng gỗ được kéo trên mặt sàn với lực kéo theo phương ngang có độ lớn 10
N. Công của lực kéo thùng dịch chuyển được quãng đường 10 m là
A. 0 J.
B. 1 J.
C. 10 J.
D. 100 J.
PHẦN II. (3điểm )
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d)
ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Để xác định tốc độ của một vật chuyển động đều, một người dùng thước mét và
đồng hồ đã đo quãng đường vật đi được bằng
m trong khoảng thời gian là
s.
a) Phép đo quãng đường đi của vật là phép đo trực tiếp.
b) Phép đo thời gian chuyển động của vật là phép đo gián tiếp.
c)Tốc độ trung bình của vật:
d) Sai số tuyệt đối của vận tốc:
Câu 2. Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h=20m so với mặt đất . Lấy g= 10 m/s2
a) Vận tốc ban đầu của vật bằng 0.
b).Chuyển động của vật là nhanh dần đều.
c) Thời gian rơi là 2s
d) Tốc độ khi chạm đất là
Câu 3. Một xe có khối lượng m = 2 tấn chuyển động trên đoạn AB nằm ngang với vận tốc
không đổi v = 36 km/h. Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là μ = 0,2, lấy g = 10 m/s2.
a. Chuyển động của xe là thẳng đều.
b. Gia tốc của xe khác 0
c. Độ lớn lực ma sát bằng độ lớn lực kéo của động cơ bằng 4000 N
d. Đến điểm B thì xe tắt máy và tiếp tục chuyển động đến khi dừng lại. Quãng đường xe đi
được từ lúc tắt máy đến khi dừng lại bằng 25 m.
Câu 4. Từ độ cao 180 m, người ta thả rơi một vật nặng không vận tốc đầu có khối lượng
m= 100g . Bỏ qua sức cản không khí. Lấy
.
a) Cơ năng của vật so với mốc tính thế năng tại mặt đất là 18 J.
b) Động năng ban đầu của vật bằng 0.
Mã đề 101
Trang 2/4
c) Độ cao mà ở đó thế năng bằng động năng là 90 m.
d) Vận tốc của vật lúc chạm đất là 6m/s
PHẦN III.(1 điểm)
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1. Một người nâng một tấm gổ dài 1,5 m, nặng 60 kg và giữ
cho nó hợp với mặt đất nằm ngang một góc . Biết trọng tâm của
tấm gổ cách đầu mà người đó nâng 120 cm, lực nâng hướng thẳng
đứng lên trên. Tính lực nâng của người đó lên tấm gổ. Lấy g = 10
m/s2.
Câu 2. Một người y tá đẩy bệnh nhân nặng 70 kg trên một chiếc xe băng ca nặng 32 kg
làm cho bệnh nhân và xe băng ca chuyển động thẳng trên
mặt sàn nằm ngang với gia tốc không đổi là 0,55 m/s2
(Hình vẽ). Bỏ qua ma sát giữa bánh xe và mặt sàn.
Tính công mà y tá thực hiện khi bệnh nhân và xe băng ca
chuyển động được 5,4 m.
B. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (12 điểm)
Câu 1 (2,5 điểm): Một viên đạn đang bay ở độ cao 180 m, theo phương ngang với tốc độ
40 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng lần lượt là 2 kg và 3 kg. Mảnh lớn văng ra
thẳng đứng hướng xuống và chạm đất với vận tốc 100 m/s. Bỏ qua mọi ma sát và lực cản.
lấy g= 10m/s2
a) Tính động lượng của viên đạn trước khi nổ.
b) Mảnh nhỏ văng ra theo hướng nào với vận tốc bao nhiêu?
Câu 2 (3,5 điểm): Một vật nhỏ hình hộp chữ nhật khối
lượng m=5 kg đặt nằm yên trên mặt sàn phẳng nằm
ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là μ=0,2. Tác
dụng vào vật một lực ⃗F có phương hợp với mặt phẳng
ngang một góc α hướng từ dưới lên và có độ lớn 11,9 N
(Hình 1). Coi vật là một chất điểm, lấy gia tốc trọng
trường g=10 m/ s 2.
2.1 (2,5 điểm): Lực ⃗F có phương hợp với mặt phẳng ngang một góc α =30 o.
a) Tính gia tốc của vật.
b) Chọn gốc thời gian là lúc bắt đầu tác dụng lực ⃗F vào vật. Từ thời điểm t1 đến thời
điểm t2 = t1 + 2 (s) vật đi được quãng đường 3 m. Tính t1.
2.2 (1 điểm): Với giá trị nào của α thì vật trượt trên sàn với gia tốc có độ lớn cực đại?
Tính độ lớn gia tốc cực đại đó.
Mã đề 101
Trang 3/4
Câu 3 ( 3 điểm): Đường lánh nạn khẩn cấp là một trong các giải pháp an toàn cho giao
thông của xe trên các con đường đèo dốc hoặc trên cao tốc. Xe đang đi ở tốc độ cao bị
hỏng phanh có thể chạy vào đường lánh nạn để giảm tốc và dừng lại an toàn. Hình H2 là
ảnh thực tế và H3 là mô hình toán học mô tả một đường lán nạn như vậy.
C
B
A
100m
200
H3
H2
Giả thuyết rằng trên đoạn đường AB xe chạy thẳng đều với tốc độ 100,8 km/h, trên đoạn
đường BC xe chạy thẳng chậm dần đều và dừng lại tại C. Trong mô hình này, có thể bỏ
qua kích thước của xe; vận tốc của xe tại B chỉ thay đổi về hướng.
a. Tính gia tốc của vật trên đoạn AB và BC.
b. Tính tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của xe khi đi từ A đến C.
c. Vẽ đồ thị vận tốc - thời gian mô tả quá trình chuyển động của xe từ A đến C.
Câu 4 (3 điểm): Một con lắc đơn có sợi dây dài 1m và vật nặng có khối lượng 500g. Kéo
vật lệch khỏi vị trí cân bằng sao cho cho dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 60o
rồi thả nhẹ. Bỏ qua ma sát và lực cản môi trường, lấy g=10m/s2.
a. Xác định cơ năng của con lắc đơn trong quá trình chuyển động
l
b. Thẳng phía dưới điểm treo cách điểm treo một đoạn 2 có một cái đinh. Xác định góc
hợp bởi dây treo và phương thẳng đứng lớn nhất sau khi dây treo bị vướng đinh.
c. Khi con lắc qua vị trí cân bằng thì vật bị tuột khỏi dây treo. Sau bao lâu thì vật chạm
đât? Xác định vận tốc của vật khi vừa chạm đất? Biết vị trí cân bằng cách mặt đất
4m.
------ HẾT ------
Mã đề 101
Trang 4/4
 









Các ý kiến mới nhất