Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi ngữ văn 8 cuối HK2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vân Anh
Ngày gửi: 19h:59' 03-05-2024
Dung lượng: 20.2 KB
Số lượt tải: 626
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II NGỮ VĂN 8

I. TIẾNG VIỆT
1.Thành phần biệt lập
Khái niệm: Thành phần biệt lập là thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu
(chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, định ngữ, bổ ngữ) và cũng không tham gia vào việc diễn đạt
nghĩa sự việc của câu.
a. Thành phần tình thái: thành phần thể hiện thái độ, cách đánh giá của ngưòi nói (người
viết) đối với sự việc được nói tới trong câu: hình như, dường như, có lẽ, …
b. Thành phần cảm thán: thành phần được dùng để bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc
của người nói, người viết (vui, buồn, ngạc nhiên, tức giận,...). Chao ôi, Trời ơi, Ôi…
c. Thành phân gọi - đáp: thành phần được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp,
đuực đánh dấu bằng những từ ngữ gọi - đáp như: ơi, thưa, dạ, vâng,..
d. Thành phẩn chêm xen (phụ chú); thành phần được dùng để bổ sung, làm rõ thêm một
đối tượng nào đó trong câu. Thành phần này thường được đặt trong dấu ngoặc đơn, giữa
hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hoặc giữa dấu gạch ngang và dấu phẩy. Cũng có khi,
thành phần chêm xen còn được đặt sau dấu hai chấm
2. Các kiểu câu phân chia theo mục đích nói
a. Câu nghi vấn: là câu có các từ nghi vấn( ai gì, nào, đâu, là gì, …)Có chức năng chính
là dùng để hỏi, khi viết thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
- Trong nhiều truờng hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến, khẳng
định, phủ định, đe doạ, bộc lộ t/c cảm xúc...và không cần người đối thoại trả lời.
- Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng
dấu chấm than, dấu chấm, dấu chấm lửng.
b. Câu cầu khiến:
- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ...nào...hay ngữ điệu cầu
khiến, dựng để yêu cầu, ra lệnh, khuyên bảo
- Khi viết câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý kiến không
được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
c. Câu cảm thán:
- Câu CT có từ cảm thán: Than ôi, hỡi ơi, chao ôi, xiết bao... bộc lộ cảm xúc, kết thúc bằng
dấu (!)
- Không dùng câu cảm thán trong văn bản điều hành( hành chính).
- Câu cảm thán xuất hiện chủ yếu trong lời nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương.
d. Câu trần thuật: không có hình thức của kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm
thán, thường để kể thông báo, nhận định, miêu tả...
- Ngoài chức năng chính trên đây, câu trần thuật cũng dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ
t/c cảm xúc...( vốn là chức năng chính của các kiểu câu khác)
- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc
bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
- Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.
3. Câu Phủ định và câu khẳng định
- Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa, không
phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu có, -Câu phủ định dùng để:
+ Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (phủ định miêu
tả)
+ Phản bác một ý kiến, một nhận định (phủ định bác bỏ)

- Câu khẳng định là câu không có phương tiện thể hiện sự phủ địnhvốn thường được dùng
để đánh dấu câu phủ định. Câu khẳng định xác nhận có sự tồn tại của một đối tượng hay
một diễn biến nào đó
II. VIẾT
1. Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (Truyện)
- Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm ( nhan đề, tác giả) , nêu ý kiến khái quát về tác
phẩm.
- Thân bài:
+ Ý 1: Nêu nội dung chính của tác phẩm
+ Ý 2: Nêu chủ đề của tác phẩm.
+ Ý 3: Chỉ ra và phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm.
* Kết bài: Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.
2. Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do
+ Mở đoạn: giới thiệu nhan đề, tác giả và cảm nghĩ chung của người viết về bài thơ bằng
một câu (câu chủ đề). 
+ Thân đoạn: trình bày cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về nội dung và nghệ thuật của bài
thơ; làm rõ cảm xúc, suy nghĩ bằng những hình ảnh, từ ngữ được trích từ bài thơ.
+ Kết đoạn: khẳng định lại cảm nghĩ về bài thơ và ý nghĩa của nó đối với người viết.
III. Bài tập vận dụng
Bài 1: Phân tích truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long.
Bài 2: Phân tích truyện ngắn “Bức tranh của em gái tôi” của Tạ Duy Anh.
Bài 3: Viết đoạn văn trình bày cảm xúc của em về bài thơ “Lá đỏ” của Nguyễn Đình Thi.
Bài 4: Viết đoạn văn trình bày cảm xúc của em về bài thơ “Bài thơ tiểu đội xe không
kính” của Phạm Tiến Duật.
IV. Đề minh họa

Đề 1

Đề thi cuối học kì 2
Môn: Ngữ văn 8
Thời gian: 90 phút

I . PHẦN ĐỌC – HIỂU: (5đ)
Đọc văn bản sau:
– Ăn thêm cái nữa đi con!
– Ngán quá, con không ăn đâu!
– Ráng ăn thêm một cái, má thương. Ngoan đi cưng!
– Con nói là không ăn mà. Vứt đi! Vứt nó đi!
Thằng bé lắc đầu nguầy nguậy, gạt mạnh tay. Chiếc bánh kem văng qua cửa xe rơi xuống
đường sát mép cổng. Chiếc xe hơi láng bóng rồ máy chạy đi. Hai đứa trẻ đang bới móc
đống rác gần đó, thấy chiếc bánh nằm chỏng chơ xô đến nhặt. Mắt hai đứa sáng rực lên,
dán chặt vào chiếc bánh thơm ngon. Thấy bánh lấm láp, đứa con gái nuốt nước miếng
bảo thằng con trai:
– Anh Hai thổi   sạch rồi mình ăn.
Thằng anh phùng má thổi. Bụi đời đã dính, chẳng chịu đi cho. Đứa em sốt ruột cũng ghé
miệng thổi tiếp. Chính cái miệng háu đói của nó làm bánh rơi tõm xuống cống hôi hám,
chìm hẳn.
– Ai biểu anh Hai thổi chi cho mạnh.
Con bé nói rồi thút thít.

– Ừ. Tại anh! Nhưng kem còn dính tay nè. Cho em ba ngón, anh chỉ liếm hai ngón thôi!
(Lý Thanh Thảo, Trích “Bốn mươi  truyện rất ngắn ”, NXB Hội nhà văn 1994)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Câu 2. Trong câu: “Chính cái miệng háu đói của nó làm bánh rơi tõm xuống cống hôi
hám, chìm hẳn.”, từ nào là trợ từ?
Câu 3. Nội dung chính của văn bản trên là gì?
Câu 4. Câu “Bụi đời đã dính, chẳng chịu đi cho” đặc sắc vì sao?
Câu 5. Qua câu chuyện, em hãy viết đoạn văn khoảng 7 – 8 câu bày tỏ suy nghĩ của mình
về ý nghĩa tình yêu thương trong cuộc sống.
II. PHẦN VIẾT (5 điểm)
Đề bài : Viết bài văn phân tích một tích tác phẩm  truyện mà em ấn tượng nhất.

Đề 2

Đề thi cuối học kì 2
Môn: Ngữ văn 8
Thời gian: 90 phút

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:
“Tuổi thơ tôi đã hằn sâu trong kí ức những ngọn núi trông xa lấp lánh như kim cương, lúc
xanh mờ, khi xanh thẫm, lúc tím lơ, khi rực rỡ như núi ngọc màu xanh. Những năm tháng
xa quê, dông tố cuộc đời tưởng chừng cuốn bay đi tất cả, nhưng trong tâm tư tôi những
dòng sông quê mênh mông vẫn cuồn cuộn chảy, những dòng kinh biêng biếc vẫn lặng lờ
trôi. Tôi yêu những cánh đồng bao la vàng rực ngày mùa, mù mù khói rạ, thơm vị mía lùi
và trắng xóa sương mù sau Tết. Yêu cả tiếng chuông chùa ngân thăm thẳm canh khuya.
Tôi yêu ánh nắng chiều tà trải màu vàng tái trên rẫy khoai mì, nghiêng nghiêng bên triền
núi. Biết bao đêm trăn trở tôi viết bao trang về con rạch nhỏ cạn lờ chảy qua bến Miễu, cát
vàng xâm xấp nước. Tôi yêu màu đá xám đen, tấm phên xác xơ che nắng cho người đập
đá. Tôi nhớ ngọn cỏ phất phơ giữa đồng nước lớn, cây cà na trái nặng chùm chùm, cây
gáo mồ côi, cây gáo đôi im lìm xa ngoài đồng bãi.”
(Đất quê hương – tuyển tập truyện kí Mai Văn Tạo, NXB Văn nghệ An Giang)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định ngôi kể trong đoạn trích.
 Câu 2. (1 điểm): Đoạn văn trên bày tỏ nhứng tình cảm nào của tác giả? Những chi tiết
hình ảnh nào giúp em biết được điều đó?
Câu 3 (1,5 điểm): Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu văn sau và nêu
tác dụng: “Tôi yêu những cánh đồng bao la vàng rực ngày mùa, mù mù khói rạ, thơm vị
mía lùi và trắng xóa sương mù sau Tết. Yêu cả tiếng chuông chùa ngân thăm thẳm canh
khuya. Tôi yêu ánh nắng chiều tà trải màu vàng tái trên rẫy khoai mì, nghiêng nghiêng bên
triền núi”
Câu 4 ( 2 điểm): Quê hương em hoặc nơi em sinh sống chắc hẳn cũng có những nét đẹp
riêng. Hãy giới thiệu ngắn gọn về một vài địa danh món ăn hay những giá trị truyền thống
tinh thần tốt đẹp đó tới mọi người? Em sẽ làm gì để giữ gìn và phát huy những giá trị vật
chất tinh thần của quê hương?
PHẦN VIẾT (5.0 điểm)
Câu 1.(5.0 điểm) : Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về một bài thơ tự do mà em
yêu thích.
ĐỀ KIỂM TRA SỐ 3

Môn: Ngữ văn 8
(Thời gian làm bài: 90 phút)
PHẦN I. ĐỌC- HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Một ngày nọ, người bố giàu có dẫn cậu con trai của mình thăm thú một ngôi làng.
Người bố muốn cho con trai của mình thấy một người nghèo có thể nghèo đến mức nào.
Họ đã dành thời gian tham quan cánh đồng của một gia đình nghèo. Sau khi trở về, người
bố hỏi cậu con trai:
- Con thấy chuyến đi thế nào?
- Rất tuyệt bố ạ!
Người bố hỏi:
- Con đã thấy người nghèo sống thế nào chưa?
- Vâng, con thấy rồi ạ!
- Vậy nói cho bố nghe, con học được gì từ chuyến đi này?
Cậu bé trả lời:
- Chúng ta có một con chó, họ có bốn. Chúng ta có bể bơi, họ có những con sông.
Chúng ta dùng đèn vào ban đêm, còn họ có những ngôi sao. Chúng ta có những bức
tường để bảo vệ mình, họ có bạn bè. Chúng ta có ti vi, còn họ dành thời gian cho gia đình
và họ hàng.
Cậu bé nói thêm:
- Cảm ơn bố đã cho con thấy chúng ta nghèo như thế nào!
Người bố vô cùng ngạc nhiên, ông nhìn cậu con trai, mỉm cười đáp:
- Chúng ta không giàu có chỉ vì có nhiều tiền. Tình yêu, lòng trắc ẩn, gia đình, tình
bạn, những giá trị đích thực mới khiến chúng ta thực sự giàu có con ạ!
(“Cảm ơn bố đã cho con thấy chúng ta nghèo như thế nào?”, dẫn theo
http://quantrimang.com/cau-chuyen-y-nghia-ve-cuoc-song, 2018)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2. Xác định ngôi kể của truyện:
Câu 3. Theo văn bản, người bố muốn cho con trai của mình thấy điều gì khi dẫn con thăm
thú một ngôi làng?
Câu 4: Xét theo mục đích nói, hai câu sau thuộc kiểu câu nào?
- Con thấy chuyến đi thế nào?
- Rất tuyệt bố ạ!
Câu 5: Tại sao người con lại thấy chuyến đi thăm ngôi làng “rất tuyệt”?
Câu 6: Lí do nào khiến nhân vật người bố “vô cùng ngạc nhiên” về con sau chuyến đi?
Câu 7: Tìm trợ từ và tác dụng của trợ từ trong câu: “ - Vâng, con thấy rồi ạ!” là:
Câu 8: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong đoạn văn: “Chúng ta có những bức
tường để bảo vệ mình, họ có bạn bè. Chúng ta có ti vi, còn họ dành thời gian cho gia đình
và họ hàng”.
Câu 9: Em có đồng tình với quan điểm của người bố “Tình yêu, lòng trắc ẩn, gia đình,
tình bạn, những giá trị đích thực mới khiến chúng ta thực sự giàu có” trong văn bản
không? Vì sao?
Câu 10: Qua câu chuyện, em rút ra được những bài học gì cho bản thân?
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Phân tích truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long.
 
Gửi ý kiến