Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Giữa kì 2_tổng ôn trắc nghiệm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đại Đồng
Ngày gửi: 23h:21' 06-05-2024
Dung lượng: 695.4 KB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Lê Đại Đồng
Ngày gửi: 23h:21' 06-05-2024
Dung lượng: 695.4 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Môn: Lịch sử 11
Năm học: 2023 - 2024
I. TRẮC NGHIỆM
*Những câu trắc nghiệm dưới đây đã được chọn lọc và biên soạn dựa theo ma trận!
Câu 1: Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu
A. hoàn thành quá trình xâm nhập vào các nước Đông Bắc Á.
B. mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam Á.
C. kết thúc quá trình xâm lược các nước ở châu Á.
D. chuẩn bị mở các cuộc tấn công xâm lược các nước ở châu Á.
Câu 2: Thế kỉ XVI - XIX, các nước TD phương Tây sử dụng cách thức chủ yếu nào để xâm nhập vào khu
vực Đông Nam Á ?
A. Buôn bán và truyền giáo.
B. Đầu tư phát triển kinh tế.
C. Mở rộng giao lưu văn hóa.
D. Xây dựng cơ sở hạ tầng.
Câu 3: Các nước Đông Nam Á bị các nước TD phương Tây xâm lược trong bối cảnh nào sau đây ? A.
Kinh tế phát triển mạnh mẽ.
C. Chế độ phong kiến lớn mạnh.
B. Suy thoái, khủng hoảng.
D. Thể chế quân chủ ở đỉnh cao.
Câu 4: Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin chính thực bị thực dân nào xâm lược và thống trị ?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Hà Lan.
D. Tây Ban Nha.
Câu 5: Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây?
A. Miến Điện.
B. In-đô-nê-xi-a.
C. Xin-ga-po.
D.Cam-pu-chia.
Câu 6: Một trong những thủ đoạn để thực dân phương Tây hoàn thành quá trình xâm lược các nước
Đông Nam Á hải đảo là
A. chiến tranh xâm lược.
B. cải cách văn hóa.
C. đầu tư vốn vào kinh tế.
D. giao lưu về kĩ thuật.
Câu 7: Đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây đã
A. kết thúc quá trình bành trướng thuộc địa ở châu Á.
B. thúc đẩy các cuộc chiến tranh xâm lược ở châu Âu.
C. hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.
D. tiến hành các cuộc chiến tranh giành thuộc địa.
Câu 8: Trải qua hơn 60 năm (1824-1885), thực dân Anh chiếm được
A. Việt Nam.
B. Lào.
C. Campuchia.
D. Miến Điện.
Câu 9: Đầu thế kỉ XX hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á trở thành
A. trung tâm giao lưu văn hóa Đông - Tây.
B. thuộc địa của thực dân phương Tây.
C. khu vực buôn bán giao thương lớn trên thế giới.
D. khu vực phát triển kinh tế năng động.
Câu 10: Đầu thế kỉ XX, Vương quốc Xiêm là quốc gia
A. phát triển về khoa học – kĩ thuật.
B. độc lập, nhưng lệ thuộc vào nước ngoài.
C. lớn mạnh về quân sự ở Đông Nam Á.
D. có nền kinh tế phát triển mạnh ở khu vực.
Câu 11: Về văn hóa – xã hội, để dễ dàng cai trị nhân dân Đông Nam Á, thực dân phương Tây dùng công
cụ gì?
A. Sử dụng rượu, thuốc phiện.
1
Le Dai Dong
B. Sử dụng AI.
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
C. Sử dụng công nghệ cao.
D. Sử dụng robot.
Câu 12: Ai là người mở đầu quá trình cải cách ở Xiêm từ năm 1851?
A. Rama V.
B. Rama IV.
C. Rama VI.
D. Rama VII.
Câu 13: Năm 1868, ai là người đã tiến hành hàng loạt cải cách quan trọng cho Vương quốc Xiêm?
A. Rama V.
B. Rama IV.
C. Rama VI.
D. Rama VII.
Câu 14: Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước hoàn cảnh nào?
A. Đất nước phát triển mạnh mẽ theo con đường tư bản chủ nghĩa.
B. Sự đe dọa xâm lược của các nước thực dân phương Tây.
C. Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt.
D. Tiến hành các cuộc chiến tranh mở rộng lãnh thổ.
Câu 15: Đâu không phải là nội dung cải cách của vua Rama V từ năm 1868?
A. Kinh tế.
B. Giáo dục.
C. Ngoại giao.
D. Y tế.
Câu 16: Biện pháp nào về ngoại giao đã giúp Xiêm bảo vệ nền độc lập của nước mình?
A. Thi hành chính sách liên minh chặt chẽ với Mĩ.
B. Cắt một số vùng lãnh thổ phụ thuộc vào Xiêm cho Anh, Pháp.
C. Tiến hành cuộc chiến tranh vũ trang chống xâm lược.
D. Cải cách bộ máy hành chính theo mô hình phương Tây.
Câu 17: Trong công cuộc cải cách, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào về kinh tế?
A. Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt…
B. Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm.
C. Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.
D. Tiến hành cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.
Câu 18: Lĩnh vực nào được đặc biệt chú trọng trong công cuộc cải cách ở Xiêm?
A. Kinh tế.
B. Hành chính.
C. Giáo dục.
D. Ngoại giao.
Câu 19: Trong công cuộc cải cách ở Xiêm từ năm 1868, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào đối
với nông nghiệp?
A. Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt…
B. Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm.
C. Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.
D. Áp dụng biện pháp miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp.
Câu 20: Năm 1868, vua Rama V đã thực hiện chính sách gì đối với Xiêm?
A. Phát động chiến tranh với Anh.
B. Tiến hành hàng loạt cải cách quan trọng.
C. Kêu gọi nhân dân đứng lên kháng chiến chống Mĩ.
D. Tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Campuchia.
Câu 21: Trong công cuộc cải cách, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào đối với giáo dục?
A. Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt…
B. Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm.
C. Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.
D. Áp dụng biện pháp miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp.
Câu 22: Yếu tố khách quan giúp Xiêm không bị biến thành thuộc địa như các nước khác trong khu vực
Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX là
A. Xiêm thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.
2
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
B. Xiêm cắt vùng đệm cho các nước đế quốc.
C. Xiêm trở thành “vùng đệm” của Hà Lan và Pháp.
D. Xiêm trở thành “vùng đệm” của Anh và Pháp.
Câu 23: Những cải cách của Rama V ở Xiêm được tiến hành theo mô hình của
A. Nhật Bản.
B. Trung Quốc.
C. phương Tây.
D. Ấn Độ.
Câu 24: Công cuộc cải cách ở Xiêm năm 1868 đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc
Xiêm?
A. Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.
B. Giúp Xiêm trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.
C. Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến.
D. Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.
Câu 25: Công cuộc cải cách đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc Xiêm?
A. Giữ vững được nền độc lập và chủ quyền đất nước.
B. Giúp Xiêm trở thành nước đồng minh tin cậy của Mĩ.
C. Đưa Xiêm thành nước có nền kinh tế phát triển bậc nhất châu Á.
D. Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.
Câu 26: Đâu không phải là ý nghĩa của công cuộc cải cách ở Xiêm vào cuối thế kỉ XIX ?
A. Thúc đẩy sản xuất phát triển.
B. Giữ vững nền độc lập và chủ quyền.
C. Đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
D. Giúp Xiêm trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.
Câu 27: Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước thực dân
phương Tây?
A. Vì Xiêm không bị các nước phương Tây nhòm ngó.
B. Vì Xiêm đã là một nước đế quốc hùng mạnh.
C. Vì Xiêm tiến hành công cuộc cải cách đất nước thành công.
D. Vì Xiêm đã tổ chức kháng chiến chống Anh, Pháp thành công.
Câu 28: Điểm chung trong chính sách cai trị về chính trị của các nước phương Tây ở các nước Đông
Nam Á là gì?
A.Tiến hành khai thác tối đa nguồn lực kinh tế, phát triển kinh tế chính quốc.
B. Bóc lột triệt để nông nghiệp, cướp bóc ruộng đất của nông dân.
C. Các thế lực phong kiến vẫn được duy trì như một công cụ để thi hành chính sách cai trị.
D. Thực hiện chuyên chính quân sự, đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân bản địa.
Câu 29: Chính sách ngoại giao mềm dẻo của Xiêm được thể hiện qua nội dung nào?
A. Vừa lợi dụng Anh – Pháp, vừa tiến hành cải cách để tạo nguồn lực cho đất nước.
B. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” giữa hai thế lực Anh – Pháp, vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ
thuộc để giữ gìn chủ quyền.
C. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm”, vừa chấp nhận kí kết hiệp ước bất bình đằng với các đế quốc Anh,
Pháp.
D. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm”, vừa phát huy nguồn lực của đất nước để phát triển.
Câu 30: Đến đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây
A. từng bước chuẩn bị cho quá trình xâm lược Đông Nam Á.
B. bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào Đông Nam Á.
3
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
C. đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.
D. buộc phải trao trả độc lập cho các nước Đông Nam Á.
Câu 31: Năm 1897, vua Ra-ma V đã tiến hành
A. chuyến công du sang các nước châu Âu.
B. Chương trình giáo dục theo hướng hiện đại.
C. cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.
D. chính sách cấm đạo, đàn áp tín đồ Thiên Chúa giáo.
Câu 32: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân
phương Tây ở các nước Đông Nam Á?
A. Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.
B. Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.
C. Sử dụng chính sách “chia để trị” nhằm chia rẽ khối đoàn kết dân tộc.
D. Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.
Câu 33: Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Hà Lan đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược quốc gia nào ở
Đông Nam Á?
A. Cam-pu-chia.
B. In-đô-nê-xi-a.
C. Mi-an-ma.
D. Ma-lai-xi-a.
Câu 34: Đến đầu thế kỉ XX, toàn bộ vùng lãnh thổ ngày nay của Malaixia, Xingapo, Brunây đặt dưới sự
cai trị của
A. thực dân Anh.
B. thực dân Tây Ban Nha.
C. thực dân Pháp.
D. thực dân Bồ Đào Nha.
Câu 35: Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là “vùng đệm” giữa khu
vực thuộc địa của Anh và Pháp?
A. Phi-líp-pin.
B. Lào.
C. Cam-pu-chia.
D. Xiêm.
Câu 36: Đến cuối thế kỉ XIX, những nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Pháp?
A. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
B. Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.
C. Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào.
D. Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.
Câu 37: Trong các thế kỷ XVI – XIX, phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược bùng nổ sớm ở
những quốc gia Đông Nam Á nào sau đây?
A. In-đô-nê-xi-a và Miến Điện.
B. In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
C. Việt Nam và Lào.
D. Mã Lai và Phi-líp-pin.
Câu 38: Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại nước thực dân nào sau
đây?
A. Hà Lan.
B. Tây Ban Nha.
C. Anh.
D. Pháp.
Câu 39: Từ giữa thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XIX, nhân dân Phi-líp-pin đấu tranh chống lại nước thực
dân nào sau đây?
A. Tây Ban Nha.
B. Bồ Đào Nha.
C. Mĩ.
D. Hà Lan.
Câu 40: Cuộc khởi nghĩa nào kéo dài nhất trong cuộc đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha của nhân
dân Phi-líp-pin?
A. Đi-pô-nê-gô-rô.
B. Ca-vi-tô.
C. Bô-ni-pha-xi-ô.
D. Đa-ga-hô.
Câu 41: Từ nửa sau thế kỉ XIX, các nước Đông Dương trở thành thuộc địa của nước thực dân nào sau
đây?
A. Anh.
4
B. Pháp.
Le Dai Dong
C. Hà Lan.
D. Tây Ban Nha
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 42: Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Campuchia chống thực dân Pháp trong những năm 1863-1866
do ai lãnh đạo?
A. Pu-côm-bô.
B. A-cha Xoa.
C. Com-ma-đam.
D. Si-vô-tha.
Câu 43: Cuối thế kỉ XIX, ở Đông Nam Á phong trào đấu tranh theo ý thức hệ phong kiến dần được thay
thế bằng phong trào đấu tranh theo xu hướng nào sau đây?
A. Vô sản.
B. Tư sản.
C. Li khai.
D. Cực đoan.
Câu 44: Năm 1945, quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á là
A. Inđônêxia.
B. Lào.
C. Campuchia.
D. Việt Nam.
Câu 45: Năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?
A. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
B. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Cam-pu-chia.
C. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-lip-pin.
D. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
Câu 46: Trong giai đoạn 1954-1975, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là
A. thực dân Pháp.
B. đế quốc Mĩ.
C. thực dân Anh.
D. thực dân Hà Lan.
Câu 47: Trước khi giành độc lập, Xin-ga-po là thuộc địa của nước nào sau đây?
A. Mĩ.
B. Hà Lan.
C. Pháp.
D. Anh.
Câu 48: Trước chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), các nước Việt Nam, Lào, Campuchia đều là thuộc
địa của
A. Pháp.
B. Mĩ.
C. Anh.
D. Hà Lan.
Câu 49: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước
nhằm mục đích nào sau đây?
A. Khắc phục hậu quả chiến tranh và các tàn dư của thời kì thuộc địa.
B. Liên minh với các nước phương Tây để tranh thựu viện trợ.
C. Nỗ lực trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an
D. Đưa đất nước phát triển thành các cường quốc quan sự hàng đầu.
Câu 50: Thời kì đầu sau khi độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách phát triển
nào sau đây?
A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
B. Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.
C. Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
D. Cải cách và mở cửa.
Câu 51: Sau khi tuyên bố độc lập (1984), Brunây đặc biệt chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau
đây?
A. Chế biến dầu mỏ.
B. Nông nghiệp.
C. Điện hạt nhân.
D. Công nghiệp vũ trụ.
Câu 52: Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh
tế nào sau đây?
A. Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.
B. Chiến lược kinh tế hướng nội.
C. Xây dựng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Chính sách láng giềng thân thiện.
Câu 53: Cuộc khởi nghĩa nào nổi bật trong phong trào đấu tranh của nhân dân In-đô-nê-xi-a chống thực
dân Hà Lan?
A. Pu-côm-bô.
B. Ca-vi-tô.
C. Đi-pô-nê-gô-rô.
D. Si-vô-tha.
Câu 54: Thực dân Pháp phải mất 26 năm (1858-1884) mới đặt được ách đô hộ trên toàn bộ đất nước Việt
Nam vì lí do nào sau đây?
A. Do vấp phải cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam.
5
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
B. Do thực dân Pháp chưa có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh.
C. Do Pháp phải tập trung xâm lược các nước Đông Nam Á khác trước.
D. Do điều kiện tự nhiên của Việt Nam gây khó khăn cho quá trình xâm lược.
Câu 55: Cuối thế kỉ XIX, cuộc khởi nghĩa nào sau đây mở đầu cho phong trào đấu tranh chống Pháp của
nhân dân Campuchia?
A. Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha.
B. Khởi nghĩa của A-cha Xoa.
C. Khởi nghĩa của Pu-côm-bô.
D. Khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc.
Câu 56: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở các nước
Đông Nam Á
A. chưa giành được thắng lợi.
B. giành được thắng lợi ở một số nước.
C. giành được thắng lợi ở tất cả các nước.
D. giành thắng lợi ở 3 nước Đông Dương.
Câu 57: Từ cuối thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Đông Nam Á có mục tiêu nào sau
đây?
A. Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
B. Cạnh tranh với kinh tế với các nước thực dân.
C. Đấu tranh tham gia các tổ chức quốc tế.
D. Đấu tranh nhằm giành độc lập dân tộc.
Câu 58: Cuối thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh nào của quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á diễn ra theo xu
hướng tư sản?
A. Khởi nghĩa chống thực dân Tây Ban Nha của nhân dân Phi-lip-pin (1896).
B. Cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp của Hoàng thân Si-vô-tha (1861-1892).
C. Phong trào Cần vương chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1885- 1896).
D. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế chống thực dân Pháp (1884-1913).
Câu 59: Nội dung nào sau đây là biến đổi đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới
thứ hai là gì?
A. Từ chỗ chưa có địa vị quốc tế, trở thành khu vực được quốc tế coi trọng.
B. Hợp tác quốc tế vẫn luôn được duy trì và mở rộng qua tổ chức ASEAN.
C. Từ những nước nghèo nàn, trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển.
D. Từ thân phận là nước nô lệ, lần lượt trở thành quốc gia độc lập, tự chủ.
Câu 60: Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh
thế giới thứ hai là gì?
A. Độc lập dân tộc.
B. Đòi tự do trong kinh doanh.
C. Cải cách dân chủ.
D. Đòi quyền tự quyết dân tộc.
Câu 61: Mọi biến đổi của các nước trong khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đều
khởi đầu từ
A. khi trở thành các quốc gia độc lập, tự chủ.
B. sự phát triển kinh tế, xã hội và đối ngoại.
C. công cuộc khôi phục, phát triển đất nước.
D. cuộc cách mạng khoa học và công nghệ.
Câu 62: Trong thời gian thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, nội dung nào sau đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến
sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?
A. Chính sách “chia để trị”.
B. Chính sách “ngu dân”.
C. Chính sách “Kinh tế chỉ huy”.
D. Chính sách “Cướp ruộng”.
Câu 63: Trong thời gian thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân thực hiện chính sách “chia để trị”
ở Đông Nam Á, nhằm mục đích gì?
6
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
A. Khai sáng nền văn minh cho khu vực Đông Nam Á.
B. Vơ vét nguồn tài nguyên thiên nhiên của khu vực.
C. Xóa bỏ nền văn minh bản địa của Đông Nam Á.
D. Nắm quyền cai trị trực tiếp đến các địa phương.
Câu 64: Trong thời gian thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của chủ
nghĩa thực dân đã ảnh hưởng gì đến các nước Đông Nam Á?
A. Ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ và phát huy những giá trị truyền thống.
B. Ảnh hưởng tích cực đến việc gìn giữ và phát huy giá trị cốt lõi của khu vực.
C. Khu vực Đông Nam Á tiếp cận đến những nền văn hóa mới, tiên tiến hơn.
D. Văn hóa ngoại lai đan xen văn hóa bản địa tạo nền văn hóa mới cho khu vực.
Câu 65: Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập là
A. tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh.
B. tăng cường sự liên kết giữa các nước tư bản chủ nghĩa.
C. liên minh quân sự chống lại tất cả các nước xã hội chủ nghĩa.
D. nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới.
Câu 66: Thời gian đầu sau khi giành độc lập, một trong những nội dung của chính sách công nghiệp
hóa thay thế nhập khẩu được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện là
A. sản xuất hàng tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu trong nước.
B. tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.
C. tăng cường mậu dịch đối ngoại.
D. thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 67: Bước sang thế kỉ XXI, một trong những khó khăn, thách thức đặt ra cho Ti-mo Lét-xtê trong quá
trình phát triển đất nước là
A. xung đột phe nhóm và đảo chính quân sự.
B. các nước trong khu vực tiến hành bao vây.
C. tỉ lệ người dân không biết chữ cao nhất thế giới.
D. các nước thực hiện chính sách cấm vận.
Câu 68: Đặc điểm quá trình xâm lược của các nước đế quốc ở khu vực Đông Nam Á là gì?
A. Diễn ra nhanh, dồn dập, nhưng chưa đạt kết quả.
B. Các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng kinh tế.
C. Kéo dài liên tục từ thế kỉ XVI đến hết thế kỉ XIX.
D. Các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng quân sự.
Câu 69: Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975)
đã
A. góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
B. xóa bỏ trật tự "hai cực", "hai phe" sau nhiều thập kỉ.
C. bảo vệ vững chắc thành quả Cách mạng tháng Tám (1945).
D. chấm dứt sự thống trị của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Câu 70: Đâu là nhận xét đúng về hệ quả của chính sách nô dịch về văn hóa của thực dân phương Tây
đối với nền chính trị Đông Nam Á?
A. Để lại những hậu quả nặng nề và lâu dài cho nhân dân các nước Đông Nam Á.
B. Nhiều trường học được xây dựng đã khai hóa văn minh cho Đông Nam Á.
C. Nhân dân Đông Nam Á tích cực hưởng ứng chính sách văn hóa của các nước thực dân.
7
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
D. Các nước Đông Nam Á bị lệ thuộc hoàn toàn vào các nước thực dân phương Tây.
Câu 71: Ở In-đô-nê-xi-a, cuộc khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô đã
A. thất bại, In-đô-nê-xi-a trở thành thuộc địa của thực dân Hà Lan.
B. thành công, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp, giành độc lập.
C. thất bại, nhưng gây tổn thất nặng nề cho chính quyền thực dân.
D. thành công, lật đổ ách cai trị của thực dân Hà Lan, giành độc lập.
Câu 72: Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Cam-pu-chia không tiến hành cuộc
khởi nghĩa nào sau đây?
A. Khởi nghĩa của A-cha-xoa (1863 - 1866).
B. Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 - 1867).
C. Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha (1861 - 1892).
D. Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825 - 1830).
Câu 73: Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam nổi dậy đấu tranh chống
lại ách cai trị của
A. thực dân Anh.
B. thực dân Pháp.
C. thực dân Tây Ban Nha. D. thực dân Hà Lan.
Câu 74: Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là
gì?
A. Phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến.
B. Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản.
C. Thắng lợi hoàn toàn, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp.
D. Diễn ra quyết liệt, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản.
Câu 75: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực
dân phương Tây đến nền kinh tế của các nước Đông Nam Á?
A. Phần lớn các nước Đông Nam Á vẫn là những nước nông nghiệp lạc hậu.
B. Kinh tế lạc hậu, thiếu cân đối giữa các ngành kinh tế, giữa các địa phương.
C. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế quan hệ sản xuất phong kiến.
D. Đông Nam Á trở thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của thực dân phương Tây.
Câu 76: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân
phương Tây đến khu vực Đông Nam Á?
A. Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.
B. Thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.
C. Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
D. Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
Câu 77: Một trong những cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Cam-pu-chia chống lại ách cai trị của
thực dân Pháp là khởi nghĩa của
A. Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.
B. Hoàng thân Si-vô-tha.
C. Đa-ga-hô.
D. A-cha-xoa.
Câu 78: Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống
lại ách cai trị của
A. thực dân Anh.
B. thực dân Pháp.
C. thực dân Tây Ban Nha.
D. thực dân Hà Lan.
Câu 79: Để áp đặt được ách độ hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam, thực dân Pháp đã phải mất
A. 30 năm.
8
B. 28 năm.
Le Dai Dong
C. 26 năm.
D. 24 năm.
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 80: Nguyên nhân quyết định khiến thực dân Pháp không thực hiện được âm mưu đánh nhanh
thắng nhanh trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858 - 1884) là
A. quân Pháp từ xa đến, không quen khí hậu, địa hình Việt Nam.
B. quan quân triều đình nhà Nguyễn có chiến thuật đánh Pháp độc đáo.
C. triều đình nhà Nguyễn kiến định lãnh đạo nhân dân kháng chiến.
D. Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân Việt Nam.
Câu 81: Điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ
XIX đến năm 1920 là gì?
A. Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến.
B. Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản.
C. Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước.
D. Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối.
Câu 82: Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, tại Đông Nam Á, phong trào giải phóng dân tộc theo xu
hướng tư sản diễn ra sớm nhất ở
A. Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào.
B. Thái Lan, Việt Nam, Lào.
C. In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin.
D. Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam.
Câu 83: Trong những năm 1945 - 1975, nhân dân các nước Đông Dương tiếp tục đấu tranh chống lại
những thế lực ngoại xâm nào?
A. Thực dân Pháp và thực dân Anh.
B. Thực dân Anh và thực dân Hà Lan.
C. Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
D. Thực dân Anh và thực dân Tây Ban Nha.
Câu 84: Một trong những nội dung của lịch sử Đông Nam Á những năm 1945 - 1984 là
A. các nước lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
B. tất cả các nước tham gia vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
C. các nước lần lượt trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.
D. thực dân phương Tây quay lại tái chiếm Đông Nam Á.
Câu 85: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động từ chính sách “chia để trị” của thực dân
phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?
A. Tranh chấp biên giới.
B. Xung đột sắc tộc, tôn giáo.
C. Tranh chấp lãnh thổ.
D. Gắn kết khu vực và thế giới.
Câu 86: Chính sách cai trị của thực dân phương Tây cũng đưa đến một số tác động tích cực đối với khu
vực Đông Nam Á, ngoại trừ việc
A. du nhập nền sản xuất công nghiệp.
B. gắn kết khu vực với thị trường thế giới.
C. thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.
D. các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.
Câu 87: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân
phương Tây đến khu vực Đông Nam Á?
A. Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.
B. Gắn kết Đông Nam Á với thị trường thế giới.
C. Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
D. Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
Câu 88: Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN
đã tiến hành chiến lược kinh tế nào sau đây?
A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
B. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
C. Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.
D. Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.
9
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 89: Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN
đã tiến hành chiến lược kinh tế nào sau đây?
A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
B. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
C. Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.
D. Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.
Câu 90: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hạn chế của chiến lược công nghiệp hóa thay thế
nhập khẩu được tiến hành ở năm nước sáng lập ASEAN trong những năm 50 - 60 của thế kỉ XX?
A. Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
B. Chi phí sản xuất cao dẫn đến tình trạng thua lỗ.
C. Phụ thuộc nhiều vào vốn và thị trường bên ngoài.
D. Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ sản xuất.
Câu 91: Đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Việt Nam, Lào, cam-pu-chia bắt đầu
A. lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.
B. tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.
C. đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
D. cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.
Câu 92: Quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là một trong 4 “con rồng” của kinh tế châu Á?
A. Việt Nam.
B. Thái Lan.
C. Xin-ga-po.
D. In-đô-nê-xi-a.
Câu 93: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí địa chiến lược của Việt Nam?
A. Nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Á và châu Đại Dương, Ấn Độ Dương và
Thái Bình Dương.
B. Dải đất hình chữ S, có bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, hải cảng thuận lợi cho sự phát triển kinh tế
biển.
C. Nằm ở phía Đông Nam của châu Á, là nơi giao thoa nhiều nền văn minh lớn trên thế giới như
Trung Quốc, Ấn Độ.
D. Nằm trên bán đảo Đông Dương, có mối liên hệ mật thiết với các quốc gia Đông Nam Á lục địa và
Đông Nam Á hải đảo.
Câu 94: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí địa chiến lược của Việt Nam?
A. Nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Âu và châu Đại Dương, Ấn Độ Dương
và Thái Bình Dương.
B. Cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á, giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á
hải đảo, giàu tài nguyên khoáng sản, dân cư đông đúc.
C. Nằm ở phía Đông Nam của châu Á, là nơi giao thoa nhiều nền văn minh lớn trên thế giới như
Trung Quốc, Ấn Độ.
D. Nằm trên bán đảo Đông Dương, có mối liên hệ mật thiết với các quốc gia Đông Nam Á lục địa và
Đông Nam Á hải đảo.
Câu 95: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng
A. trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.
B. trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.
C. đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.
D. khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.
Câu 96: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa như thế nào?
A. Có ý nghĩa quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam, góp phần bảo vệ
vững chắc nền độc lập và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.
10
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
B. Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hoá và tạo điều kiện thuận lợi cho
quá trình xây dựng đất nước.
C. Có ý nghĩa to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường và tô đậm những
truyền thống tốt đẹp của dân tộc, để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc.
D. Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hoá và tạo điều kiện thuận lợi cho
quá trình xây dựng đất nước, để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc.
Câu 97: Một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám
năm 1945 là
A. kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến
chống Mông -Nguyên thời Trần, kháng chiến chống quân Triệu thời An Dương Vương.
B. kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến
chống Mông – Nguyên thời Trần, kháng chiến chống Xiêm và chống Thanh.
C. kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến
chống Mông - Nguyên thời Trần, kháng chiến chống quân Minh thời Hồ.
D. kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến
chống Mông - Nguyên thời Trần, kháng chiến chống quân Pháp thời Nguyễn.
Câu 98: Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là trận
A. Bạch Đằng.
B. Như Nguyệt.
C. Bình Lệ Nguyên, Đông Bộ Đầu.
D. Rạch Gầm - Xoài Mút.
Câu 99: Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý là
A. trận Bạch Đằng.
B. trận Như Nguyệt.
C. trận Ngọc Hồi - Đống Đa.
D. trận Rạch Gầm - Xoài Mút.
Câu 100: Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 là
A. trận Bạch Đằng.
B. trận Như Nguyệt.
C. trận Ngọc Hồi - Đống Đa.
D. trận Rạch Gầm - Xoài Mút.
Câu 101: Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là
A. Ngô Quyền.
B. Trần Hưng Đạo.
C. Lê Lợi.
D. Quang Trung - Nguyễn Huệ.
Câu 102: Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kỉ XVIII là
A. Ngô Quyền.
B. Trần Hưng Đạo.
C. Lê Lợi.
D. Nguyễn Huệ - Quang Trung.
Câu 103: Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam (thế kỉ X - thế kỉ XIX)
thắng lợi là do
A. kẻ thù chủ quan, không có tổ chức chặt chẽ.
B. ta có kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo.
C. tương quan lực lượng chênh lệch, địch có quân số ít hơn ta.
D....
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Môn: Lịch sử 11
Năm học: 2023 - 2024
I. TRẮC NGHIỆM
*Những câu trắc nghiệm dưới đây đã được chọn lọc và biên soạn dựa theo ma trận!
Câu 1: Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu
A. hoàn thành quá trình xâm nhập vào các nước Đông Bắc Á.
B. mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam Á.
C. kết thúc quá trình xâm lược các nước ở châu Á.
D. chuẩn bị mở các cuộc tấn công xâm lược các nước ở châu Á.
Câu 2: Thế kỉ XVI - XIX, các nước TD phương Tây sử dụng cách thức chủ yếu nào để xâm nhập vào khu
vực Đông Nam Á ?
A. Buôn bán và truyền giáo.
B. Đầu tư phát triển kinh tế.
C. Mở rộng giao lưu văn hóa.
D. Xây dựng cơ sở hạ tầng.
Câu 3: Các nước Đông Nam Á bị các nước TD phương Tây xâm lược trong bối cảnh nào sau đây ? A.
Kinh tế phát triển mạnh mẽ.
C. Chế độ phong kiến lớn mạnh.
B. Suy thoái, khủng hoảng.
D. Thể chế quân chủ ở đỉnh cao.
Câu 4: Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin chính thực bị thực dân nào xâm lược và thống trị ?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Hà Lan.
D. Tây Ban Nha.
Câu 5: Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây?
A. Miến Điện.
B. In-đô-nê-xi-a.
C. Xin-ga-po.
D.Cam-pu-chia.
Câu 6: Một trong những thủ đoạn để thực dân phương Tây hoàn thành quá trình xâm lược các nước
Đông Nam Á hải đảo là
A. chiến tranh xâm lược.
B. cải cách văn hóa.
C. đầu tư vốn vào kinh tế.
D. giao lưu về kĩ thuật.
Câu 7: Đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây đã
A. kết thúc quá trình bành trướng thuộc địa ở châu Á.
B. thúc đẩy các cuộc chiến tranh xâm lược ở châu Âu.
C. hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.
D. tiến hành các cuộc chiến tranh giành thuộc địa.
Câu 8: Trải qua hơn 60 năm (1824-1885), thực dân Anh chiếm được
A. Việt Nam.
B. Lào.
C. Campuchia.
D. Miến Điện.
Câu 9: Đầu thế kỉ XX hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á trở thành
A. trung tâm giao lưu văn hóa Đông - Tây.
B. thuộc địa của thực dân phương Tây.
C. khu vực buôn bán giao thương lớn trên thế giới.
D. khu vực phát triển kinh tế năng động.
Câu 10: Đầu thế kỉ XX, Vương quốc Xiêm là quốc gia
A. phát triển về khoa học – kĩ thuật.
B. độc lập, nhưng lệ thuộc vào nước ngoài.
C. lớn mạnh về quân sự ở Đông Nam Á.
D. có nền kinh tế phát triển mạnh ở khu vực.
Câu 11: Về văn hóa – xã hội, để dễ dàng cai trị nhân dân Đông Nam Á, thực dân phương Tây dùng công
cụ gì?
A. Sử dụng rượu, thuốc phiện.
1
Le Dai Dong
B. Sử dụng AI.
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
C. Sử dụng công nghệ cao.
D. Sử dụng robot.
Câu 12: Ai là người mở đầu quá trình cải cách ở Xiêm từ năm 1851?
A. Rama V.
B. Rama IV.
C. Rama VI.
D. Rama VII.
Câu 13: Năm 1868, ai là người đã tiến hành hàng loạt cải cách quan trọng cho Vương quốc Xiêm?
A. Rama V.
B. Rama IV.
C. Rama VI.
D. Rama VII.
Câu 14: Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước hoàn cảnh nào?
A. Đất nước phát triển mạnh mẽ theo con đường tư bản chủ nghĩa.
B. Sự đe dọa xâm lược của các nước thực dân phương Tây.
C. Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt.
D. Tiến hành các cuộc chiến tranh mở rộng lãnh thổ.
Câu 15: Đâu không phải là nội dung cải cách của vua Rama V từ năm 1868?
A. Kinh tế.
B. Giáo dục.
C. Ngoại giao.
D. Y tế.
Câu 16: Biện pháp nào về ngoại giao đã giúp Xiêm bảo vệ nền độc lập của nước mình?
A. Thi hành chính sách liên minh chặt chẽ với Mĩ.
B. Cắt một số vùng lãnh thổ phụ thuộc vào Xiêm cho Anh, Pháp.
C. Tiến hành cuộc chiến tranh vũ trang chống xâm lược.
D. Cải cách bộ máy hành chính theo mô hình phương Tây.
Câu 17: Trong công cuộc cải cách, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào về kinh tế?
A. Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt…
B. Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm.
C. Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.
D. Tiến hành cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.
Câu 18: Lĩnh vực nào được đặc biệt chú trọng trong công cuộc cải cách ở Xiêm?
A. Kinh tế.
B. Hành chính.
C. Giáo dục.
D. Ngoại giao.
Câu 19: Trong công cuộc cải cách ở Xiêm từ năm 1868, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào đối
với nông nghiệp?
A. Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt…
B. Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm.
C. Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.
D. Áp dụng biện pháp miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp.
Câu 20: Năm 1868, vua Rama V đã thực hiện chính sách gì đối với Xiêm?
A. Phát động chiến tranh với Anh.
B. Tiến hành hàng loạt cải cách quan trọng.
C. Kêu gọi nhân dân đứng lên kháng chiến chống Mĩ.
D. Tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Campuchia.
Câu 21: Trong công cuộc cải cách, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào đối với giáo dục?
A. Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt…
B. Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm.
C. Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.
D. Áp dụng biện pháp miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp.
Câu 22: Yếu tố khách quan giúp Xiêm không bị biến thành thuộc địa như các nước khác trong khu vực
Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX là
A. Xiêm thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.
2
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
B. Xiêm cắt vùng đệm cho các nước đế quốc.
C. Xiêm trở thành “vùng đệm” của Hà Lan và Pháp.
D. Xiêm trở thành “vùng đệm” của Anh và Pháp.
Câu 23: Những cải cách của Rama V ở Xiêm được tiến hành theo mô hình của
A. Nhật Bản.
B. Trung Quốc.
C. phương Tây.
D. Ấn Độ.
Câu 24: Công cuộc cải cách ở Xiêm năm 1868 đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc
Xiêm?
A. Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.
B. Giúp Xiêm trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.
C. Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến.
D. Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.
Câu 25: Công cuộc cải cách đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc Xiêm?
A. Giữ vững được nền độc lập và chủ quyền đất nước.
B. Giúp Xiêm trở thành nước đồng minh tin cậy của Mĩ.
C. Đưa Xiêm thành nước có nền kinh tế phát triển bậc nhất châu Á.
D. Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.
Câu 26: Đâu không phải là ý nghĩa của công cuộc cải cách ở Xiêm vào cuối thế kỉ XIX ?
A. Thúc đẩy sản xuất phát triển.
B. Giữ vững nền độc lập và chủ quyền.
C. Đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
D. Giúp Xiêm trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.
Câu 27: Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước thực dân
phương Tây?
A. Vì Xiêm không bị các nước phương Tây nhòm ngó.
B. Vì Xiêm đã là một nước đế quốc hùng mạnh.
C. Vì Xiêm tiến hành công cuộc cải cách đất nước thành công.
D. Vì Xiêm đã tổ chức kháng chiến chống Anh, Pháp thành công.
Câu 28: Điểm chung trong chính sách cai trị về chính trị của các nước phương Tây ở các nước Đông
Nam Á là gì?
A.Tiến hành khai thác tối đa nguồn lực kinh tế, phát triển kinh tế chính quốc.
B. Bóc lột triệt để nông nghiệp, cướp bóc ruộng đất của nông dân.
C. Các thế lực phong kiến vẫn được duy trì như một công cụ để thi hành chính sách cai trị.
D. Thực hiện chuyên chính quân sự, đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân bản địa.
Câu 29: Chính sách ngoại giao mềm dẻo của Xiêm được thể hiện qua nội dung nào?
A. Vừa lợi dụng Anh – Pháp, vừa tiến hành cải cách để tạo nguồn lực cho đất nước.
B. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” giữa hai thế lực Anh – Pháp, vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ
thuộc để giữ gìn chủ quyền.
C. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm”, vừa chấp nhận kí kết hiệp ước bất bình đằng với các đế quốc Anh,
Pháp.
D. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm”, vừa phát huy nguồn lực của đất nước để phát triển.
Câu 30: Đến đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây
A. từng bước chuẩn bị cho quá trình xâm lược Đông Nam Á.
B. bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào Đông Nam Á.
3
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
C. đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.
D. buộc phải trao trả độc lập cho các nước Đông Nam Á.
Câu 31: Năm 1897, vua Ra-ma V đã tiến hành
A. chuyến công du sang các nước châu Âu.
B. Chương trình giáo dục theo hướng hiện đại.
C. cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.
D. chính sách cấm đạo, đàn áp tín đồ Thiên Chúa giáo.
Câu 32: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân
phương Tây ở các nước Đông Nam Á?
A. Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.
B. Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.
C. Sử dụng chính sách “chia để trị” nhằm chia rẽ khối đoàn kết dân tộc.
D. Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.
Câu 33: Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Hà Lan đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược quốc gia nào ở
Đông Nam Á?
A. Cam-pu-chia.
B. In-đô-nê-xi-a.
C. Mi-an-ma.
D. Ma-lai-xi-a.
Câu 34: Đến đầu thế kỉ XX, toàn bộ vùng lãnh thổ ngày nay của Malaixia, Xingapo, Brunây đặt dưới sự
cai trị của
A. thực dân Anh.
B. thực dân Tây Ban Nha.
C. thực dân Pháp.
D. thực dân Bồ Đào Nha.
Câu 35: Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là “vùng đệm” giữa khu
vực thuộc địa của Anh và Pháp?
A. Phi-líp-pin.
B. Lào.
C. Cam-pu-chia.
D. Xiêm.
Câu 36: Đến cuối thế kỉ XIX, những nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Pháp?
A. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
B. Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.
C. Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào.
D. Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.
Câu 37: Trong các thế kỷ XVI – XIX, phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược bùng nổ sớm ở
những quốc gia Đông Nam Á nào sau đây?
A. In-đô-nê-xi-a và Miến Điện.
B. In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
C. Việt Nam và Lào.
D. Mã Lai và Phi-líp-pin.
Câu 38: Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại nước thực dân nào sau
đây?
A. Hà Lan.
B. Tây Ban Nha.
C. Anh.
D. Pháp.
Câu 39: Từ giữa thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XIX, nhân dân Phi-líp-pin đấu tranh chống lại nước thực
dân nào sau đây?
A. Tây Ban Nha.
B. Bồ Đào Nha.
C. Mĩ.
D. Hà Lan.
Câu 40: Cuộc khởi nghĩa nào kéo dài nhất trong cuộc đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha của nhân
dân Phi-líp-pin?
A. Đi-pô-nê-gô-rô.
B. Ca-vi-tô.
C. Bô-ni-pha-xi-ô.
D. Đa-ga-hô.
Câu 41: Từ nửa sau thế kỉ XIX, các nước Đông Dương trở thành thuộc địa của nước thực dân nào sau
đây?
A. Anh.
4
B. Pháp.
Le Dai Dong
C. Hà Lan.
D. Tây Ban Nha
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 42: Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Campuchia chống thực dân Pháp trong những năm 1863-1866
do ai lãnh đạo?
A. Pu-côm-bô.
B. A-cha Xoa.
C. Com-ma-đam.
D. Si-vô-tha.
Câu 43: Cuối thế kỉ XIX, ở Đông Nam Á phong trào đấu tranh theo ý thức hệ phong kiến dần được thay
thế bằng phong trào đấu tranh theo xu hướng nào sau đây?
A. Vô sản.
B. Tư sản.
C. Li khai.
D. Cực đoan.
Câu 44: Năm 1945, quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á là
A. Inđônêxia.
B. Lào.
C. Campuchia.
D. Việt Nam.
Câu 45: Năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?
A. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
B. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Cam-pu-chia.
C. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-lip-pin.
D. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
Câu 46: Trong giai đoạn 1954-1975, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là
A. thực dân Pháp.
B. đế quốc Mĩ.
C. thực dân Anh.
D. thực dân Hà Lan.
Câu 47: Trước khi giành độc lập, Xin-ga-po là thuộc địa của nước nào sau đây?
A. Mĩ.
B. Hà Lan.
C. Pháp.
D. Anh.
Câu 48: Trước chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), các nước Việt Nam, Lào, Campuchia đều là thuộc
địa của
A. Pháp.
B. Mĩ.
C. Anh.
D. Hà Lan.
Câu 49: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước
nhằm mục đích nào sau đây?
A. Khắc phục hậu quả chiến tranh và các tàn dư của thời kì thuộc địa.
B. Liên minh với các nước phương Tây để tranh thựu viện trợ.
C. Nỗ lực trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an
D. Đưa đất nước phát triển thành các cường quốc quan sự hàng đầu.
Câu 50: Thời kì đầu sau khi độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách phát triển
nào sau đây?
A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
B. Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.
C. Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
D. Cải cách và mở cửa.
Câu 51: Sau khi tuyên bố độc lập (1984), Brunây đặc biệt chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau
đây?
A. Chế biến dầu mỏ.
B. Nông nghiệp.
C. Điện hạt nhân.
D. Công nghiệp vũ trụ.
Câu 52: Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh
tế nào sau đây?
A. Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.
B. Chiến lược kinh tế hướng nội.
C. Xây dựng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Chính sách láng giềng thân thiện.
Câu 53: Cuộc khởi nghĩa nào nổi bật trong phong trào đấu tranh của nhân dân In-đô-nê-xi-a chống thực
dân Hà Lan?
A. Pu-côm-bô.
B. Ca-vi-tô.
C. Đi-pô-nê-gô-rô.
D. Si-vô-tha.
Câu 54: Thực dân Pháp phải mất 26 năm (1858-1884) mới đặt được ách đô hộ trên toàn bộ đất nước Việt
Nam vì lí do nào sau đây?
A. Do vấp phải cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam.
5
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
B. Do thực dân Pháp chưa có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh.
C. Do Pháp phải tập trung xâm lược các nước Đông Nam Á khác trước.
D. Do điều kiện tự nhiên của Việt Nam gây khó khăn cho quá trình xâm lược.
Câu 55: Cuối thế kỉ XIX, cuộc khởi nghĩa nào sau đây mở đầu cho phong trào đấu tranh chống Pháp của
nhân dân Campuchia?
A. Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha.
B. Khởi nghĩa của A-cha Xoa.
C. Khởi nghĩa của Pu-côm-bô.
D. Khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc.
Câu 56: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở các nước
Đông Nam Á
A. chưa giành được thắng lợi.
B. giành được thắng lợi ở một số nước.
C. giành được thắng lợi ở tất cả các nước.
D. giành thắng lợi ở 3 nước Đông Dương.
Câu 57: Từ cuối thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Đông Nam Á có mục tiêu nào sau
đây?
A. Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
B. Cạnh tranh với kinh tế với các nước thực dân.
C. Đấu tranh tham gia các tổ chức quốc tế.
D. Đấu tranh nhằm giành độc lập dân tộc.
Câu 58: Cuối thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh nào của quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á diễn ra theo xu
hướng tư sản?
A. Khởi nghĩa chống thực dân Tây Ban Nha của nhân dân Phi-lip-pin (1896).
B. Cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp của Hoàng thân Si-vô-tha (1861-1892).
C. Phong trào Cần vương chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1885- 1896).
D. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế chống thực dân Pháp (1884-1913).
Câu 59: Nội dung nào sau đây là biến đổi đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới
thứ hai là gì?
A. Từ chỗ chưa có địa vị quốc tế, trở thành khu vực được quốc tế coi trọng.
B. Hợp tác quốc tế vẫn luôn được duy trì và mở rộng qua tổ chức ASEAN.
C. Từ những nước nghèo nàn, trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển.
D. Từ thân phận là nước nô lệ, lần lượt trở thành quốc gia độc lập, tự chủ.
Câu 60: Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh
thế giới thứ hai là gì?
A. Độc lập dân tộc.
B. Đòi tự do trong kinh doanh.
C. Cải cách dân chủ.
D. Đòi quyền tự quyết dân tộc.
Câu 61: Mọi biến đổi của các nước trong khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đều
khởi đầu từ
A. khi trở thành các quốc gia độc lập, tự chủ.
B. sự phát triển kinh tế, xã hội và đối ngoại.
C. công cuộc khôi phục, phát triển đất nước.
D. cuộc cách mạng khoa học và công nghệ.
Câu 62: Trong thời gian thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, nội dung nào sau đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến
sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?
A. Chính sách “chia để trị”.
B. Chính sách “ngu dân”.
C. Chính sách “Kinh tế chỉ huy”.
D. Chính sách “Cướp ruộng”.
Câu 63: Trong thời gian thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân thực hiện chính sách “chia để trị”
ở Đông Nam Á, nhằm mục đích gì?
6
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
A. Khai sáng nền văn minh cho khu vực Đông Nam Á.
B. Vơ vét nguồn tài nguyên thiên nhiên của khu vực.
C. Xóa bỏ nền văn minh bản địa của Đông Nam Á.
D. Nắm quyền cai trị trực tiếp đến các địa phương.
Câu 64: Trong thời gian thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của chủ
nghĩa thực dân đã ảnh hưởng gì đến các nước Đông Nam Á?
A. Ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ và phát huy những giá trị truyền thống.
B. Ảnh hưởng tích cực đến việc gìn giữ và phát huy giá trị cốt lõi của khu vực.
C. Khu vực Đông Nam Á tiếp cận đến những nền văn hóa mới, tiên tiến hơn.
D. Văn hóa ngoại lai đan xen văn hóa bản địa tạo nền văn hóa mới cho khu vực.
Câu 65: Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập là
A. tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh.
B. tăng cường sự liên kết giữa các nước tư bản chủ nghĩa.
C. liên minh quân sự chống lại tất cả các nước xã hội chủ nghĩa.
D. nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới.
Câu 66: Thời gian đầu sau khi giành độc lập, một trong những nội dung của chính sách công nghiệp
hóa thay thế nhập khẩu được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện là
A. sản xuất hàng tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu trong nước.
B. tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.
C. tăng cường mậu dịch đối ngoại.
D. thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 67: Bước sang thế kỉ XXI, một trong những khó khăn, thách thức đặt ra cho Ti-mo Lét-xtê trong quá
trình phát triển đất nước là
A. xung đột phe nhóm và đảo chính quân sự.
B. các nước trong khu vực tiến hành bao vây.
C. tỉ lệ người dân không biết chữ cao nhất thế giới.
D. các nước thực hiện chính sách cấm vận.
Câu 68: Đặc điểm quá trình xâm lược của các nước đế quốc ở khu vực Đông Nam Á là gì?
A. Diễn ra nhanh, dồn dập, nhưng chưa đạt kết quả.
B. Các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng kinh tế.
C. Kéo dài liên tục từ thế kỉ XVI đến hết thế kỉ XIX.
D. Các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng quân sự.
Câu 69: Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975)
đã
A. góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
B. xóa bỏ trật tự "hai cực", "hai phe" sau nhiều thập kỉ.
C. bảo vệ vững chắc thành quả Cách mạng tháng Tám (1945).
D. chấm dứt sự thống trị của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Câu 70: Đâu là nhận xét đúng về hệ quả của chính sách nô dịch về văn hóa của thực dân phương Tây
đối với nền chính trị Đông Nam Á?
A. Để lại những hậu quả nặng nề và lâu dài cho nhân dân các nước Đông Nam Á.
B. Nhiều trường học được xây dựng đã khai hóa văn minh cho Đông Nam Á.
C. Nhân dân Đông Nam Á tích cực hưởng ứng chính sách văn hóa của các nước thực dân.
7
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
D. Các nước Đông Nam Á bị lệ thuộc hoàn toàn vào các nước thực dân phương Tây.
Câu 71: Ở In-đô-nê-xi-a, cuộc khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô đã
A. thất bại, In-đô-nê-xi-a trở thành thuộc địa của thực dân Hà Lan.
B. thành công, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp, giành độc lập.
C. thất bại, nhưng gây tổn thất nặng nề cho chính quyền thực dân.
D. thành công, lật đổ ách cai trị của thực dân Hà Lan, giành độc lập.
Câu 72: Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Cam-pu-chia không tiến hành cuộc
khởi nghĩa nào sau đây?
A. Khởi nghĩa của A-cha-xoa (1863 - 1866).
B. Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 - 1867).
C. Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha (1861 - 1892).
D. Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825 - 1830).
Câu 73: Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam nổi dậy đấu tranh chống
lại ách cai trị của
A. thực dân Anh.
B. thực dân Pháp.
C. thực dân Tây Ban Nha. D. thực dân Hà Lan.
Câu 74: Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là
gì?
A. Phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến.
B. Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản.
C. Thắng lợi hoàn toàn, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp.
D. Diễn ra quyết liệt, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản.
Câu 75: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực
dân phương Tây đến nền kinh tế của các nước Đông Nam Á?
A. Phần lớn các nước Đông Nam Á vẫn là những nước nông nghiệp lạc hậu.
B. Kinh tế lạc hậu, thiếu cân đối giữa các ngành kinh tế, giữa các địa phương.
C. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế quan hệ sản xuất phong kiến.
D. Đông Nam Á trở thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của thực dân phương Tây.
Câu 76: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân
phương Tây đến khu vực Đông Nam Á?
A. Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.
B. Thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.
C. Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
D. Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
Câu 77: Một trong những cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Cam-pu-chia chống lại ách cai trị của
thực dân Pháp là khởi nghĩa của
A. Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.
B. Hoàng thân Si-vô-tha.
C. Đa-ga-hô.
D. A-cha-xoa.
Câu 78: Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống
lại ách cai trị của
A. thực dân Anh.
B. thực dân Pháp.
C. thực dân Tây Ban Nha.
D. thực dân Hà Lan.
Câu 79: Để áp đặt được ách độ hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam, thực dân Pháp đã phải mất
A. 30 năm.
8
B. 28 năm.
Le Dai Dong
C. 26 năm.
D. 24 năm.
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 80: Nguyên nhân quyết định khiến thực dân Pháp không thực hiện được âm mưu đánh nhanh
thắng nhanh trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858 - 1884) là
A. quân Pháp từ xa đến, không quen khí hậu, địa hình Việt Nam.
B. quan quân triều đình nhà Nguyễn có chiến thuật đánh Pháp độc đáo.
C. triều đình nhà Nguyễn kiến định lãnh đạo nhân dân kháng chiến.
D. Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân Việt Nam.
Câu 81: Điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ
XIX đến năm 1920 là gì?
A. Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến.
B. Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản.
C. Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước.
D. Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối.
Câu 82: Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, tại Đông Nam Á, phong trào giải phóng dân tộc theo xu
hướng tư sản diễn ra sớm nhất ở
A. Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào.
B. Thái Lan, Việt Nam, Lào.
C. In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin.
D. Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam.
Câu 83: Trong những năm 1945 - 1975, nhân dân các nước Đông Dương tiếp tục đấu tranh chống lại
những thế lực ngoại xâm nào?
A. Thực dân Pháp và thực dân Anh.
B. Thực dân Anh và thực dân Hà Lan.
C. Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
D. Thực dân Anh và thực dân Tây Ban Nha.
Câu 84: Một trong những nội dung của lịch sử Đông Nam Á những năm 1945 - 1984 là
A. các nước lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
B. tất cả các nước tham gia vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
C. các nước lần lượt trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.
D. thực dân phương Tây quay lại tái chiếm Đông Nam Á.
Câu 85: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động từ chính sách “chia để trị” của thực dân
phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?
A. Tranh chấp biên giới.
B. Xung đột sắc tộc, tôn giáo.
C. Tranh chấp lãnh thổ.
D. Gắn kết khu vực và thế giới.
Câu 86: Chính sách cai trị của thực dân phương Tây cũng đưa đến một số tác động tích cực đối với khu
vực Đông Nam Á, ngoại trừ việc
A. du nhập nền sản xuất công nghiệp.
B. gắn kết khu vực với thị trường thế giới.
C. thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.
D. các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.
Câu 87: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân
phương Tây đến khu vực Đông Nam Á?
A. Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.
B. Gắn kết Đông Nam Á với thị trường thế giới.
C. Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
D. Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
Câu 88: Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN
đã tiến hành chiến lược kinh tế nào sau đây?
A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
B. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
C. Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.
D. Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.
9
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
Câu 89: Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN
đã tiến hành chiến lược kinh tế nào sau đây?
A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
B. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
C. Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.
D. Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.
Câu 90: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hạn chế của chiến lược công nghiệp hóa thay thế
nhập khẩu được tiến hành ở năm nước sáng lập ASEAN trong những năm 50 - 60 của thế kỉ XX?
A. Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
B. Chi phí sản xuất cao dẫn đến tình trạng thua lỗ.
C. Phụ thuộc nhiều vào vốn và thị trường bên ngoài.
D. Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ sản xuất.
Câu 91: Đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Việt Nam, Lào, cam-pu-chia bắt đầu
A. lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.
B. tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.
C. đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
D. cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.
Câu 92: Quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là một trong 4 “con rồng” của kinh tế châu Á?
A. Việt Nam.
B. Thái Lan.
C. Xin-ga-po.
D. In-đô-nê-xi-a.
Câu 93: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí địa chiến lược của Việt Nam?
A. Nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Á và châu Đại Dương, Ấn Độ Dương và
Thái Bình Dương.
B. Dải đất hình chữ S, có bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, hải cảng thuận lợi cho sự phát triển kinh tế
biển.
C. Nằm ở phía Đông Nam của châu Á, là nơi giao thoa nhiều nền văn minh lớn trên thế giới như
Trung Quốc, Ấn Độ.
D. Nằm trên bán đảo Đông Dương, có mối liên hệ mật thiết với các quốc gia Đông Nam Á lục địa và
Đông Nam Á hải đảo.
Câu 94: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí địa chiến lược của Việt Nam?
A. Nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Âu và châu Đại Dương, Ấn Độ Dương
và Thái Bình Dương.
B. Cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á, giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á
hải đảo, giàu tài nguyên khoáng sản, dân cư đông đúc.
C. Nằm ở phía Đông Nam của châu Á, là nơi giao thoa nhiều nền văn minh lớn trên thế giới như
Trung Quốc, Ấn Độ.
D. Nằm trên bán đảo Đông Dương, có mối liên hệ mật thiết với các quốc gia Đông Nam Á lục địa và
Đông Nam Á hải đảo.
Câu 95: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng
A. trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.
B. trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.
C. đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.
D. khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.
Câu 96: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa như thế nào?
A. Có ý nghĩa quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam, góp phần bảo vệ
vững chắc nền độc lập và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.
10
Le Dai Dong
Get 9.5+… Why not???
"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"
B. Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hoá và tạo điều kiện thuận lợi cho
quá trình xây dựng đất nước.
C. Có ý nghĩa to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường và tô đậm những
truyền thống tốt đẹp của dân tộc, để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc.
D. Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hoá và tạo điều kiện thuận lợi cho
quá trình xây dựng đất nước, để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc.
Câu 97: Một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám
năm 1945 là
A. kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến
chống Mông -Nguyên thời Trần, kháng chiến chống quân Triệu thời An Dương Vương.
B. kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến
chống Mông – Nguyên thời Trần, kháng chiến chống Xiêm và chống Thanh.
C. kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến
chống Mông - Nguyên thời Trần, kháng chiến chống quân Minh thời Hồ.
D. kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến
chống Mông - Nguyên thời Trần, kháng chiến chống quân Pháp thời Nguyễn.
Câu 98: Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là trận
A. Bạch Đằng.
B. Như Nguyệt.
C. Bình Lệ Nguyên, Đông Bộ Đầu.
D. Rạch Gầm - Xoài Mút.
Câu 99: Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý là
A. trận Bạch Đằng.
B. trận Như Nguyệt.
C. trận Ngọc Hồi - Đống Đa.
D. trận Rạch Gầm - Xoài Mút.
Câu 100: Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 là
A. trận Bạch Đằng.
B. trận Như Nguyệt.
C. trận Ngọc Hồi - Đống Đa.
D. trận Rạch Gầm - Xoài Mút.
Câu 101: Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là
A. Ngô Quyền.
B. Trần Hưng Đạo.
C. Lê Lợi.
D. Quang Trung - Nguyễn Huệ.
Câu 102: Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kỉ XVIII là
A. Ngô Quyền.
B. Trần Hưng Đạo.
C. Lê Lợi.
D. Nguyễn Huệ - Quang Trung.
Câu 103: Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam (thế kỉ X - thế kỉ XIX)
thắng lợi là do
A. kẻ thù chủ quan, không có tổ chức chặt chẽ.
B. ta có kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo.
C. tương quan lực lượng chênh lệch, địch có quân số ít hơn ta.
D....
 









Các ý kiến mới nhất