Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN LÝ - HÀ NAM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng Minh
Ngày gửi: 20h:47' 09-06-2024
Dung lượng: 187.4 KB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích: 0 người
UBND TỈNH HÀ NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 03 trang)

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Vật lí (Đề Chuyên)
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Câu I. (2,5 điểm)
1. Trên một mặt phẳng rộng có hai vật cùng xuất phát.
Vật thứ nhất xuất phát tại điểm A chuyển động theo một
đường thẳng xy với vận tốc v 1 = 4m/s. Vật thứ hai xuất phát
tại điểm B cách đường xy một đoạn BH = b = 12m với vận
tốc v2. Hình 1.

v1

x A

y

H

B

a. Vật thứ hai chuyển động theo đường thẳng BH. Để
hai vật tới điểm H cùng lúc thì vật thứ hai phải chuyển động
với vận tốc v2 bằng bao nhiêu? Biết AH = a = 16m.

Hình 1

b. Vật thứ hai chuyển động với vận tốc nhỏ nhất bằng bao nhiêu, theo hướng nào thì
gặp được vật thứ nhất?
2. Trong một buổi tập đá bóng, hai cầu thủ A và B thực hiện
một pha chuyền bóng như sau: A dẫn bóng theo một đường thẳng với
vận tốc không đổi là v1. B chạy trên một đường thẳng khác với vận
tốc không đổi v2. Vào thời điểm ban đầu, A và B cách nhau một
khoảng L = 20m và có vị trí như Hình 2, với góc  =
. Khi B
chạy qua điểm N thì A chuyền bóng cho B. Coi bóng chuyển động
thẳng với vận tốc không đổi v3. Cho v1 = v2 = v3 = 4m/s. Xác định
phương chuyền bóng và thời gian kể từ khi A chuyền bóng đến khi B
nhận được bóng.

A

v1
N

v2
B
Hình 2

Câu II. (2,0 điểm)
Trong bài toán này, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và bình chứa.
1. Có hai bình đựng cùng một loại chất lỏng. Một học sinh lần lượt múc từng ca
chất lỏng từ bình 2 đổ vào bình 1 và đo nhiệt độ cân bằng của chất lỏng trong bình 1 sau
mỗi lần đổ rồi ghi vào bảng số liệu như dưới đây:
Lần đổ thứ n

1

2

3

Nhiệt độ cân bằng của chất lỏng
trong bình 1 sau lần đổ thứ n

20

35

44

Coi nhiệt độ và khối lượng của chất lỏng ở mỗi ca lấy từ bình 2 đều như nhau. Tìm
nhiệt độ của chất lỏng trong bình 1 ngay trước khi đổ lần đầu tiên.
2. Có một số chai sữa hoàn toàn giống nhau đều đang ở nhiệt độ t x. Một học sinh thả
từng chai vào một bình cách nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả tiếp
chai khác vào. Nhiệt độ nước ban đầu ở trong bình là
nhiệt độ

Chai thứ nhất khi lấy ra có

chai thứ hai khi lấy ra có nhiệt độ là

a. Tìm tx.
Trang 1/3

b. Đến chai thứ bao nhiêu thì khi lấy ra nhiệt độ của nước trong bình bắt đầu nhỏ
hơn
Câu III. (2,5 điểm)
Cho mạch điện như Hình 3. Biết: UMN = 24V
không đổi, các điện trở R0 = 2, R1 = 2, R2 = 3,
R3 = 4, R4 = 4. Điện trở khóa K và dây nối là
không đáng kể, vôn kế và ampe kế lí tưởng.
a. Khi K mở, tính cường độ dòng điện chạy qua
điện trở R0 và số chỉ của vôn kế.
b. Khi K đóng, tính số chỉ của ampe kế và vôn kế.
c. Khi K mở, thay điện trở R0 bằng một bóng đèn
mà sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua đèn I Đ
vào hiệu điện thế hai đầu đèn UĐ cho bởi hệ thức:

_

M

R0

N

R1
A

R2

V

B

R3

A

K

R4
E

Hình 3

, trong đó IĐ có đơn vị là (A), UĐ có đơn vị là (V). Tính công suất tiêu thụ
trên toàn mạch.
Câu IV. (2,0 điểm)
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính
của một thấu kính hội tụ có tiêu cự OF = f, cách
thấu kính một khoảng OA = d, cho ảnh A'B' ngược
chiều AB và cách thấu kính một khoảng OA' = d'.
Hình 4.
ình 4

a. Chứng minh rằng:

H
b. Dịch vật AB ra xa thấu kính một đoạn 20cm theo phương song song với trục
chính thì cho ảnh A"B" với A"B" =

A'B' và cách A'B' một đoạn 10cm. Tìm .

c. Từ vị trí ban đầu, kí hiệu góc
giữ nguyên điểm A, nghiêng
vật AB về phía thấu kính như Hình 4. Biết rằng ảnh A'B' luôn là ảnh thật, tìm mối liên hệ
giữa
d, f.
Câu V. (1,0 điểm)
Cho mạch điện như Hình 5. Biết UAB = 48V,
điện trở R0 = 4771 . Vôn kế lí tưởng, dây nối có
điện trở không đáng kể.
1. Rx là một biến trở, với giá trị nào của R x thì
công suất tiêu thụ trên nó là cực đại? Tính công suất cực đại này.
2. Điện trở nhiệt (Thermistor) Hình 6 là một linh kiện
điện tử mà điện trở của nó thay đổi rõ rệt khi nhiệt độ thay
đổi, chúng thường được dùng làm các cảm biến nhiệt.
Có hai loại điện trở nhiệt chính:

Hình 5

Trang 2/3

D

tăng.

Điện trở nhiệt hệ số dương PTC (điện trở nhiệt thuận): có điện trở tăng khi nhiệt độ

Điện trở nhiệt hệ số âm NTC (điện trở nhiệt nghịch):
Hình 6
có điện trở giảm khi nhiệt độ tăng.
Trên mạch điện Hình 5, thay biến trở Rx bằng một biến trở nhiệt có giá trị điện trở
phụ thuộc vào nhiệt độ theo đồ thị Hình 7, được vẽ từ kết quả thí nghiệm trong Bảng 1.
Nhiệt độ t

Hình 7. Đồ thị sự phụ thuộc vào nhiệt độ của
điện trở nhiệt

Điện trở

26
43478,3
32
33333,3
37
26595,7
41
22522,5
49
16077,2
53
13661,2
58
11160,7
62
9542,0
68
7564,3
74
6016,8
80
4807,7
Bảng 1. Kết quả thí nghiệm

a. Điện trở nhiệt trên là loại NTC hay PTC, vì sao?
b. Khi vôn kế chỉ 32V thì nhiệt độ của điện trở nhiệt là bao nhiêu?
--- HẾT--Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……………………………….Số báo danh:...................................
Cán bộ coi thi số 1…………………………… Cán bộ coi thi số 2……………...........

Trang 3/3
 
Gửi ý kiến