Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐÁP ÁN CHUYÊN LÝ HÀ NAM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng Minh
Ngày gửi: 20h:48' 09-06-2024
Dung lượng: 416.0 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 1 người (Cao Văn Trung)
UBND TỈNH HÀ NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2024 - 2025

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÍ (ĐỀ CHUYÊN)
(Hướng dẫn chấm gồm có 04 trang)
Lưu ý:
- Thí sinh có thể làm bài theo cách khác so với đáp án nhưng đảm bảo đúng kiến thức, vẫn
cho điểm tối đa.
- Không làm tròn điểm.
Câu
Câu I 1.a. Tìm vận tốc v2.
(2,5đ)

Nội dung

Điểm

Để hai vật gặp nhau thì thời gian chuyển động như nhau
0,25
0,25

1.b. Vật thứ hai chuyển động với vận tốc nhỏ nhất bằng bao nhiêu, theo hướng

nào thì gặp được vật thứ nhất?
Giả sử hai vật gặp nhau tại C.
Trường hợp 1. C trong đoạn AH

0,25

mà BC > BH; AC < AH
0,25

suy ra

Trường hợp 2. C ngoài AH
AC = v1t; BC = v2t;

;

mà AC = AH + HC
(*)
Hai vật gặp nhau lên pt (*) có nghiệm,

Thay vào (*) được
, tính được
AC = v1t = 25m; BC = v2t = 15m

0,25
0,25

0,25

Vậy vật thứ hai chuyển động theo phương BC vuông góc với AB,
1

2. Xác định phương chuyền bóng và thời gian kể từ khi A chuyền bóng đến khi B nhận
được bóng.
Khi B chạy đến N, thì A chạy đến M và chuyền
bóng cho B nhận bóng tại C (Hình vẽ).
Do A và B có cùng vận tốc nên NC = MC;
AM = BN.
Góc  =



 CNM là tam giác đều.
 Góc chuyền

.

0,25

Thời gian kể từ khi chuyền bóng đến khi nhận được bóng là:
0,25
0,25
Câu II 1. Tính nhiệt độ của chất lỏng trong bình 1 ngay trước khi đổ lần đầu tiên.

(2,0đ) - Gọi q1 là nhiệt lượng thu vào chất lỏng trong bình 1 khi nhiệt độ tăng
q2 là nhiệt lượng tỏa ra của mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 2 khi nhiệt độ giảm
- Gọi nhiệt độ của chất lỏng chứa trong bình 1 ngay trước khi đổ lần đầu tiên là t 1,
nhiệt độ của mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 2 là t2 (t2 >
)
- Xét phương trình cân bằng nhiệt ở các lần đổ:
+ Lần đổ 1:
+ Lần đổ 2:
0,25

+ Lần đổ 3:
Kết hợp giải phương trình ta được
Thay

(thỏa mãn);

vào ta được

0,25
0,25

2a. Tìm tx.
Gọi qn là nhiệt lượng tỏa ra của nước trong bình khi nó giảm nhiệt độ đi
qs là nhiệt lượng thu vào của chai sữa khi nó tăng nhiệt độ lên
Phương trình cân bằng nhiệt với chai sữa thứ nhất và thứ hai:
0,25
Giải 2 phương trình ta được

0,25

2b. Đến chai thứ bao nhiêu thì khi lấy ra nhiệt độ của nước trong bình bắt đầu
nhỏ hơn 250C?
Khi lấy ra chai thứ n thì

, từ trên cũng có

0,25

Suy ra nhiệt độ của nước sau khi lấy ra chai thứ n là

0,25

Theo bài

0,25

và n nguyên nên đến n = 6 sẽ thỏa mãn.

Câu a. Khi K mở, tính cường độ dòng điện chạy qua điện trở R0 và số chỉ của vôn kế.
III
Mạch điện là
(2,5đ)
2

0,25
Cường độ dòng điện qua

:

0,25

Số chỉ của vôn kế:

0,25

b. Khi K đóng, tính số chỉ của ampe kế và vôn kế
Mạch điện là

0,25
Cường độ dòng điện qua mạch chính:

0,25

Cường độ dòng điện qua R4:

0,25

Số chỉ Ampe kế:

0,25

Số chỉ Vôn kế:

0,25

c.

tính công suất tiêu thụ trên toàn mạch.

Thay R0 thành đèn Đ, mạch điện là

, theo đề bài ta được


hoặc

0,25

(loại)

Công suất tiêu thụ trên toàn mạch là
(Chú ý: Trong bài này Đ là linh kiện phi tuyến nên học sinh không được sử dụng
công thức
Câu
IV
(2,0đ)

0,25

, nếu học sinh có viết thì không tính điểm ý c này)

a. Chứng minh rằng:



B
A

A'
O
B'
3

Dùng tam giác đồng dạng chứng minh được các công thức:



0,25
0,25

b. Tìm .
Ban đầu có các phương trình
Sau khi di chuyển có các phương trình

0,25

Và theo đề sẽ có tỉ lệ

0,25

Giải các phương trình, suy ra
c. Tìm mối liên hệ giữa
I

0,25

Fp'
α

B
A H F

O

F'

A'

)

H'

0,25

B'

Từ


Câu
V
(1,0đ)

0,25

suy ra

0,25

1. Rx là một biến trở, với giá trị nào của Rx thì công suất tiêu thụ trên nó là cực đại?
Tính công suất cực đại này.
Công suất tiêu thụ trên

:

Áp dụng Cosi cho mẫu ta được:

cực đại khi

0,25



0,25

2a. Điện trở nhiệt trên là loại NTC hay PTC, vì sao?
Điện trở nhiệt trên là loại NTC vì khi nhiệt độ tăng điện trở giảm.
2b. Khi vôn kế chỉ 32V thì nhiệt độ của điện trở nhiệt là bao nhiêu?

0,25

Số chỉ của Vôn kế

, khi UV = 32V thì R = 9542,0

.

0,25

Tra từ bảng số liệu, suy ra nhiệt độ điện trở nhiệt là 620C.
---HẾT---

4
 
Gửi ý kiến