CHUYÊN HOÁ HÀ NAM

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng Minh
Ngày gửi: 20h:48' 09-06-2024
Dung lượng: 123.5 KB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng Minh
Ngày gửi: 20h:48' 09-06-2024
Dung lượng: 123.5 KB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
UBND TỈNH HÀ NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Hóa Học (Đề Chuyên)
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi gồm 02 trang)
Câu I. (0,75 điểm)
Trong các hang động như động Hương Tích (Chùa Hương), động Thiên Cung, hang Đầu
Gỗ (Vịnh Hạ Long), động Phong Nha (Quảng Bình) và các hang động ở nhiều địa phương khác
có nhiều thạch nhũ hình dáng khác nhau, trông lạ mắt và rất đẹp. Đó chính là kết quả lâu dài của
sự chuyển hóa lẫn nhau giữa hai muối Ca(HCO 3)2 và CaCO3. Thành phần chính của núi đá vôi là
CaCO3. Khi gặp nước mưa và khí CO2 trong không khí, CaCO3 chuyển hóa thành Ca(HCO3)2 tan
trong nước. Một nhóm học sinh đã lấy loại nước này (Ca(HCO 3)2) chia làm 3 phần và làm các thí
nghiệm sau:
- Phần 1: Đun ở khoảng nhiệt độ (600C đến 850C).
- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl.
- Phần 3: Cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2.
Hãy nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng.
Câu II. (1,0 điểm)
1. Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học minh họa khi cho vài giọt dung
dịch axit sunfuric đặc vào ống nghiệm chứa vài hạt cơm(thành phần chính là tinh bột (C6H10O5)n).
2. Vì sao khi thời tiết rét đậm, rét hại hay lúc trời nắng to thì không nên bón phân đạm
urê ((NH2)2CO) cho cây trồng?
Câu III. ( 1,0 điểm)
Nêu hiện tượng, viết phương trình hoá học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
1. Cho kim loại K vào dung dịch Fe2(SO4)3.
2. Cho từ từ dung dịch KOH vào dung dịch AlCl3 dư.
3. Cho bột Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3.
4. Cho rất từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 dư.
Câu IV. ( 1,0 điểm)
Cho sơ đồ phản ứng sau:
A
+X, xúc tác
(1)
B
men
(2)
C1 +Y1
(3)
+Y2
C2 (6)
D1 +Z1
(4)
D2
+Z2
(7)
E1 +I1
(5)
+T2
E2 (8)
F
F
Biết A là Xenlulozơ và F là Bari sunfat. Hãy chọn các chất X, B, C 1, C2, Y1, Y2, D1, D2, Z1,
Z2, E1, E2, I1, T2 để thỏa mãn sơ đồ phản ứng.Viết các phương trình hóa học (ghi điều kiện của phản
ứng nếu có).
Câu V. ( 1,0 điểm)
Chỉ dùng thêm một hóa chất, hãy phân biệt 5 mẫu bột kim loại sau: Ba, Mg, Al, Ag, Fe.
Viết phương trình hóa học để giải thích.
1/2
Câu VI. (1,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ A cần 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí (O 2 và O3), biết tỉ
khối của hỗn hợp khí này so với hỗn hợp khí (CO, N 2) là 48/35 . Cho toàn bộ sản phẩm tạo thành
(chỉ gồm CO2, H2O) vào 500 ml dung dịch nước vôi trong 0,4M, sau khi kết thúc phản ứng lấy
sản phẩm thu được (có kết tủa) cho tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(OH) 2 10% thấy tổng khối
lượng kết tủa thu được ở hai lần là 39,7 gam; khối lượng dung dịch cuối cùng nặng hơn khối
lượng dung dịch nước vôi trong đem dùng là 149,9 gam. Tìm công thức phân tử của hợp chất
hữu cơ A? biết 35 < MA< 75.
Câu VII. (1,0 điểm)
Cho 13,125 ml dung dịch rượu etylic tác dụng hoàn toàn với kali dư thu được 4,48 lít khí
(đktc). (Coi sự pha trộn không làm thay đổi đáng kể thể tích của dung dịch).
a. Tính độ rượu của loại rượu trên. Biết khối lượng riêng của rượu etylic và nước lần lượt
là 0,8 g/ml và 1 g/ml.
b. Dùng toàn bộ lượng rượu trên cho lên men giấm. Tính nồng độ phần trăm của dung
dịch axit thu được. Biết hiệu suất của phản ứng lên men là 20%.
Câu VIII. (1,0 điểm)
Cho 9 gam oxit của kim loại R tác dụng vừa đủ với dung dịch H 2SO4 12,5% thu được
dung dịch chứa một muối có nồng độ 17,757% (dung dịch A). Làm lạnh dung dịch A thấy có
6,95 gam chất rắn X tách ra, phần dung dịch bão hòa có nồng độ 15,19% (dung dịch B). Xác
định kim loại R và công thức chất rắn X.
Câu IX. (1,25 điểm)
1. Nung 81,2 gam hỗn hợp A gồm FeCO3 và một oxit sắt trong không khí đến khối lượng
không đổi. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 72,0 gam một oxit sắt duy nhất và V lít
khí CO2. Hấp thụ hết V lít khí CO2 vào dung dịch chứa 0,42 mol Ca(OH)2 thu được a gam kết tủa
và dung dịch X. Tách lấy kết tủa, sau đó thêm tiếp 0,6V lít khí CO2 vào dung dịch X (CO2 hấp
thụ hết) thu được 0,2a gam kết tủa.
a. Tính V (đktc).
b. Tìm công thức hóa học của oxit sắt trong hỗn hợp A.
2. Lấy m gam hỗn hợp A ở trên trộn với kim loại M hóa trị không đổi thành 86,6 gam
hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y bằng 200 gam dung dịch H 2SO4 98% đun nóng thì thu được
dung dịch Z và hỗn hợp khí T gồm CO2 và SO2 (SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Cho T phản ứng
với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 178,45 gam kết tủa. Mặt khác cho Z phản ứng với dung dịch
Ba(OH)2 dư rồi lọc lấy kết tủa, rửa sạch nung đến khối lượng không đổi thu được 409,85 gam
hỗn hợp gồm 2 chất rắn. Xác định kim loại M.
Câu X. (1,0 điểm)
Hỗn hợp X chứa một este đơn chức A và một este hai chức B (đều no, mạch hở). Đun
nóng 20,58 gam X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp hai muối T và 9,48 gam hỗn
hợp hai ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn muối T ở trên cần dùng 10,752 lít O 2 (đktc), thu được CO2,
H2O và 18,63 gam K2CO3. Tìm công thức và phần trăm khối lượng của A, B trong X.
--- HẾT---
Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27;
Cl = 35,5; K = 39; S = 32; Ca = 40; Fe=56; Cu = 64; Ag = 108; Ba = 137.
Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học.
Họ và tên thí sinh:…………………………………...Số báo danh:...................................
Người coi thi số 1………………………………Người coi thi số 2……………..........................
2/2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Hóa Học (Đề Chuyên)
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi gồm 02 trang)
Câu I. (0,75 điểm)
Trong các hang động như động Hương Tích (Chùa Hương), động Thiên Cung, hang Đầu
Gỗ (Vịnh Hạ Long), động Phong Nha (Quảng Bình) và các hang động ở nhiều địa phương khác
có nhiều thạch nhũ hình dáng khác nhau, trông lạ mắt và rất đẹp. Đó chính là kết quả lâu dài của
sự chuyển hóa lẫn nhau giữa hai muối Ca(HCO 3)2 và CaCO3. Thành phần chính của núi đá vôi là
CaCO3. Khi gặp nước mưa và khí CO2 trong không khí, CaCO3 chuyển hóa thành Ca(HCO3)2 tan
trong nước. Một nhóm học sinh đã lấy loại nước này (Ca(HCO 3)2) chia làm 3 phần và làm các thí
nghiệm sau:
- Phần 1: Đun ở khoảng nhiệt độ (600C đến 850C).
- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl.
- Phần 3: Cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2.
Hãy nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng.
Câu II. (1,0 điểm)
1. Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học minh họa khi cho vài giọt dung
dịch axit sunfuric đặc vào ống nghiệm chứa vài hạt cơm(thành phần chính là tinh bột (C6H10O5)n).
2. Vì sao khi thời tiết rét đậm, rét hại hay lúc trời nắng to thì không nên bón phân đạm
urê ((NH2)2CO) cho cây trồng?
Câu III. ( 1,0 điểm)
Nêu hiện tượng, viết phương trình hoá học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
1. Cho kim loại K vào dung dịch Fe2(SO4)3.
2. Cho từ từ dung dịch KOH vào dung dịch AlCl3 dư.
3. Cho bột Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3.
4. Cho rất từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 dư.
Câu IV. ( 1,0 điểm)
Cho sơ đồ phản ứng sau:
A
+X, xúc tác
(1)
B
men
(2)
C1 +Y1
(3)
+Y2
C2 (6)
D1 +Z1
(4)
D2
+Z2
(7)
E1 +I1
(5)
+T2
E2 (8)
F
F
Biết A là Xenlulozơ và F là Bari sunfat. Hãy chọn các chất X, B, C 1, C2, Y1, Y2, D1, D2, Z1,
Z2, E1, E2, I1, T2 để thỏa mãn sơ đồ phản ứng.Viết các phương trình hóa học (ghi điều kiện của phản
ứng nếu có).
Câu V. ( 1,0 điểm)
Chỉ dùng thêm một hóa chất, hãy phân biệt 5 mẫu bột kim loại sau: Ba, Mg, Al, Ag, Fe.
Viết phương trình hóa học để giải thích.
1/2
Câu VI. (1,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ A cần 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí (O 2 và O3), biết tỉ
khối của hỗn hợp khí này so với hỗn hợp khí (CO, N 2) là 48/35 . Cho toàn bộ sản phẩm tạo thành
(chỉ gồm CO2, H2O) vào 500 ml dung dịch nước vôi trong 0,4M, sau khi kết thúc phản ứng lấy
sản phẩm thu được (có kết tủa) cho tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(OH) 2 10% thấy tổng khối
lượng kết tủa thu được ở hai lần là 39,7 gam; khối lượng dung dịch cuối cùng nặng hơn khối
lượng dung dịch nước vôi trong đem dùng là 149,9 gam. Tìm công thức phân tử của hợp chất
hữu cơ A? biết 35 < MA< 75.
Câu VII. (1,0 điểm)
Cho 13,125 ml dung dịch rượu etylic tác dụng hoàn toàn với kali dư thu được 4,48 lít khí
(đktc). (Coi sự pha trộn không làm thay đổi đáng kể thể tích của dung dịch).
a. Tính độ rượu của loại rượu trên. Biết khối lượng riêng của rượu etylic và nước lần lượt
là 0,8 g/ml và 1 g/ml.
b. Dùng toàn bộ lượng rượu trên cho lên men giấm. Tính nồng độ phần trăm của dung
dịch axit thu được. Biết hiệu suất của phản ứng lên men là 20%.
Câu VIII. (1,0 điểm)
Cho 9 gam oxit của kim loại R tác dụng vừa đủ với dung dịch H 2SO4 12,5% thu được
dung dịch chứa một muối có nồng độ 17,757% (dung dịch A). Làm lạnh dung dịch A thấy có
6,95 gam chất rắn X tách ra, phần dung dịch bão hòa có nồng độ 15,19% (dung dịch B). Xác
định kim loại R và công thức chất rắn X.
Câu IX. (1,25 điểm)
1. Nung 81,2 gam hỗn hợp A gồm FeCO3 và một oxit sắt trong không khí đến khối lượng
không đổi. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 72,0 gam một oxit sắt duy nhất và V lít
khí CO2. Hấp thụ hết V lít khí CO2 vào dung dịch chứa 0,42 mol Ca(OH)2 thu được a gam kết tủa
và dung dịch X. Tách lấy kết tủa, sau đó thêm tiếp 0,6V lít khí CO2 vào dung dịch X (CO2 hấp
thụ hết) thu được 0,2a gam kết tủa.
a. Tính V (đktc).
b. Tìm công thức hóa học của oxit sắt trong hỗn hợp A.
2. Lấy m gam hỗn hợp A ở trên trộn với kim loại M hóa trị không đổi thành 86,6 gam
hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y bằng 200 gam dung dịch H 2SO4 98% đun nóng thì thu được
dung dịch Z và hỗn hợp khí T gồm CO2 và SO2 (SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Cho T phản ứng
với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 178,45 gam kết tủa. Mặt khác cho Z phản ứng với dung dịch
Ba(OH)2 dư rồi lọc lấy kết tủa, rửa sạch nung đến khối lượng không đổi thu được 409,85 gam
hỗn hợp gồm 2 chất rắn. Xác định kim loại M.
Câu X. (1,0 điểm)
Hỗn hợp X chứa một este đơn chức A và một este hai chức B (đều no, mạch hở). Đun
nóng 20,58 gam X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp hai muối T và 9,48 gam hỗn
hợp hai ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn muối T ở trên cần dùng 10,752 lít O 2 (đktc), thu được CO2,
H2O và 18,63 gam K2CO3. Tìm công thức và phần trăm khối lượng của A, B trong X.
--- HẾT---
Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27;
Cl = 35,5; K = 39; S = 32; Ca = 40; Fe=56; Cu = 64; Ag = 108; Ba = 137.
Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học.
Họ và tên thí sinh:…………………………………...Số báo danh:...................................
Người coi thi số 1………………………………Người coi thi số 2……………..........................
2/2
 








Các ý kiến mới nhất