Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐÁP ÁN CHUYÊN SINH - HÀ NAM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng Minh
Ngày gửi: 20h:52' 09-06-2024
Dung lượng: 47.4 KB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích: 0 người
UBND TỈNH HÀ NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2024 - 2025

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH CHUYÊN
(Hướng dẫn chấm gồm có 04 trang)
Lưu ý:
- Thí sinh có thể làm bài theo cách khác so với đáp án nhưng đảm bảo đúng kiến thức,
vẫn cho điểm tối đa.
- Không làm tròn điểm.
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
1. Nêu bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng
b. - Trình tự các nuclêôtit trong mạch khuôn của gen quy định trình tự các
nuclêôtit trong mạch mARN.
c. - Trình tự các nuclêôtit trong mạch mARN quy định trình tự các axit
amin trong cấu trúc bậc 1 của prôtêin.
- Prôtêin trực tiếp tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào,
từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể

0,5

2. Vì sao hai ADN con tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ?
Trong trường hợp nào qua nhân đôi ADN con lại khác ADN mẹ?

Câu I
(2,0
điểm)

* Phân tử ADN con được tạo ra giống ADN mẹ do quá trình nhân đôi
diễn ra theo các nguyên tắc:
- Nguyên tắc bổ sung: Mạch mới của ADN con được tạo ra dựa trên
mạch khuôn của ADN mẹ. Các nucleotit trên mạch khuôn với các
nucleotit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc: A liên kết với
T và ngược lại; G liên kết với X và ngược lại.
- Nguyên tắc bán bảo toàn: Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN
mẹ , còn một mạch được tổng hợp mới.
* Có trường hợp ADN con có cấu trúc khác ADN mẹ là vì quá trình
nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung.
3. Nếu trong quá trình tổng hợp mARN và trong quá trình nhân đôi
ADN có xảy ra sự sai sót do bắt cặp nhầm của một nuclêôtit tự do trong
môi trường nội bào với một nuclêôtit trên mạch làm khuôn thì sai sót
trong quá trình nào để lại hậu quả nghiêm trọng hơn? Giải thích?
Sai sót xảy ra trong quá trình tự nhân đôi ADN để lại hậu quả nghiêm
trọng hơn. Vì:
- Sai sót xảy ra trong quá trình tự nhân đôi ADN sẽ đi vào các phân tử
ADN con và được nhân lên trong các lần nhân đôi ADN tiếp theo.
Những sai sót này sẽ được di truyền lại cho các thế hệ tế bào và cơ thể
( nếu sai xót xảy ra ở tế bào sinh dục hoặc ở tế bào của những loài sinh
sản vô tính ).
- Sai sót xảy ra trong quá trình tổng hợp mARN chỉ biểu hiện trong sản
phẩm của lần tổng hợp đó, không truyền lại cho các thế hệ tế bào và cơ
thể.

0,25

0,25
0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 1/4

1. Biện luận và xác định kiểu gen của P .
- Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng:
F1: 100% cao, đỏ → Cao (A) trội hoàn toàn so với thấp (a), Đỏ (B) trội
hoàn toàn so với vàng (b).
P t/c → F1 dị hợp 2 cặp gen, F 1 có số cây thân thấp hoa vàng = 1/16 =
1/4 ab x 1/4 ab -> các gen phân li độc lập
KG P: AABB x aabb hoặc AAbb x aaBB
2. Chọn hai cây có kiểu gen như thế nào để khi đem giao phấn với nhau
thu được đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:1:1:1.
Có 2 phép lai phù hợp : AaBb x aabb
aaBb x Aabb

0,25
0,25
0,25

0,25
0,25

3. Cho tất cả các cây thân cao, hoa đỏ ở F 2 tự thụ phấn, trong tổng số cây
thân cao, hoa đỏ thu được ở đời con, cây có kiểu gen dị hợp tử về hai
cặp gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Câu II Tỉ lệ cây thân cao hoa đỏ ở F là:
2
(2,5
1/9AABB +2/9AABb + 2/9AaBB +4/9AaBb
điểm) Tự thụ
- Tỉ lệ KH thân cao - hoa đỏ (A - B - ) thu được ở đời con
1/9 +2/9 x 3/4 +2/9x3/4 +4/9x3/4x3/4 = 25/36

0,25

- Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen thu được ở đời con là:
4/9x 2/4x2/4 = 1/9

0,25

=> trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ thu được ở đời con cây mang kiểu
gen di hợp tử về hai cặp gen chiếm tỉ lệ 1/9 :25/36 = 4/25

0,25

4. Ở F2, cho tất cả các cây thân cao, hoa vàng giao phấn với cây thân
thấp, hoa đỏ. Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình thu được ở đời
con.
Cao, vàng ở F2 x thấp, đỏ ở F2 :
(1/3AAbb +2/3Aabb) x (1/3aaBB +2/3aaBb)
= (2/3Ab +1/3ab) (2/3aB +1/3ab)
TLKG thu được: 4/9AaBb : 2/9Aabb :2/9aaBb:1/9 aabb
TL KH: 4 cao, đỏ : 2 cao, vàng : 2 thấp, đỏ : 1 thấp, vàng
Câu 1. Hình vẽ sau mô tả cấu trúc một nhiễm sắc thể có trình tự các gen
III
trước và sau đột biến
(1,0
điểm)b. a. Đây là dạng đột biến cấu trúc NST dạng mất đoạn.
b. Nếu dạng đột biến trên xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể thứ 21 của người
thì gây bệnh ung thư máu.

0,25
0,25

0,25
0,25

2. Xác định số loại giao tử đực được tạo ra và kiểu gen tối đa thu được ở
đời con.
- Xác định được số loại giao tử đực tao ra
+ Cặp Aa giảm phân cho 4 loại giao tử A,a, Aa, O
+ Cặp Bb cho 2 loại giao tử B,b
=> Số loại giao tử đực tạo ra 4 x 2 = 8

0,25
Trang 2/4

Xác định số kiểu gen:
AaBb x Aabb = (Aa x Aa)(Bb x bb)
+ Aa x Aa tạo ra tối đa 7 KG ở đời con (bình thường và đột biến).
+ Xét cặp Bb x bb tạo ra ở đời con là 2
=> Số kiểu gen tối đa tạo ra ở đời con là 7 x 2 = 14

0,25

1. Những giống nào có tính di truyền ổn định? Giải thích?
- Giống 1, 3, 4
- Giải thích: Vì các giống này là dòng thuần chủng nên đời sau không có
sự phân li tính trạng.
Câu
IV
(1,0
điểm)

0,25

2. Muốn tạo ưu thế lai cao nhất thì phải cho những giống nào lai với
nhau. Vì sao?
- Muốn tạo ưu thế lai cao nhất phải chọn giống số (1), (4) lai với nhau vì
khi lai hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau sẽ tạo ra F 1 dị hợp tử cả 4
cặp gen (AaBbDdEe) có ưu thế lai cao nhất.

0,25

3. Muốn duy trì ưu thế lai đã đạt được thì người ta phải dùng biện pháp
gì?
- Biện pháp: nhân giống vô tính (VD .....)

0,25

1. Bệnh do gen trội hay lặn qui định, nằm trên NST thường hay NST gới
tính?
- Bệnh do gen trội (A) nằm trên NST thường quy định, vì: bố mẹ (1, 2)
bị bệnh nhưng sinh con gái không bị bệnh
Câu V 2. Tính xác suất cặp vợ chồng II 8 và II9 sinh được 1 người con trai bị
(1,0 bệnh.
điểm) Bố mẹ 1, 2 có KG Aa vì có con không bệnh (aa)
Người số 8 bị bệnh (A-) -> 1/3AA : 2/3Aa
Người 9 không bệnh là aa
- Xác suất sinh con không bệnh aa của cặp chồng 8 -9 là 1/3
- Xác suất sinh con bị bệnh là 1- 1/3 = 2/3
- Xác suất sinh con trai bị bệnh là 2/3 x 1/2 =1/3
Câu
VI
(1,0
điểm)

0,25

0,25
0,25
0,25

1. a. Nêu các điều kiện để các loài trên tạo thành quần xã sinh vật?
- Mỗi loài là một quần thể, cùng chung sống trong một khoảng không
gian xác định.
- Có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và thích nghi
với môi trường sống
1.b Các loài trên thuộc thành phần nào của một hệ sinh thái?
b. Các loài trên thuộc thành phần của hệ sinh thái
- Sinh vật sản xuất: cây lúa
- Sinh vật tiêu thụ: ếch, tôm, sâu, chuột, châu chấu, rắn, chim ăn sâu, ốc
bươu vàng.
- Sinh vật phân giải: Vi sinh vật.

0,25

0,25

Trang 3/4

2. Vì sao ốc bươu vàng di nhập vào Việt Nam lại có thể gây tác hại to lớn
cho ngành nông nghiệp?
- Loài này có tốc độ sinh sản cao, giới hạn sinh thái rộng, ăn được nhiều
nguồn thức ăn hơn các loài bản địa nên chúng trở thành loài ưu thế
trong quần xã ao hồ, đồng ruộng Việt Nam. Nên chúng cạnh tranh thành
công hơn và có thể loại trừ nhiều loài bản địa có chung nguồn thức ăn và
nơi ở với chúng
- Ốc bươu vàng khi mới xâm nhập vào Việt nam nguồn sống của môi
trường rất dồi dào nhưng chưa có hoặc rất ít đối thủ cạnh tranh và động
vật ăn thịt nó nên chúng có tốc độ phát triển rất nhanh.
1. Xác định nhóm tế bào trên đang ở kì nào của giảm phân và sau khi
kết thúc quá trình giảm phân sẽ có bao nhiêu tinh trùng được tạo ra.
Các NST đơn đang phân li về 2 cực tế bào -> Nhóm tế bào trên đang ở
kì sau của Giảm phân II.
- Mỗi một tế bào sẽ có 8 NST đơn -> Số tế bào của nhóm là 128:8 = 16
=> Kết thúc giảm phân sẽ tạo ra số tinh trùng là 16 x 2 = 32.
Câu
VII.
(1,5
điểm)

TỔNG

0,25
0,25

0,25
0,25

2. Xác định số lượng từng loại tinh trùng có thể được tạo ra
Tế bào có KG AaBb ở kì giữa GPI có 2 cách sắp xếp trên mặt phẳng
xích đạo, vậy 3 tế bào có thể tạo ra số lượng các loại tinh trùng như sau
- TH 1: Nếu 3 tế bào cùng có 1 kiểu sắp xếp thì có các khả năng sau
+ Khả năng 1: cho 6 AB + 6 ab
+ Khả năng 2: cho 6 Ab + 6 aB
- TH2: Nếu 3 tế bào có 2 kiểu sắp xếp sẽ cho 4 loại giao tử với các khả
năng
+ Khả năng 1: cho 4AB +4ab +2Ab +2aB
+ Khả năng 2: cho 2AB +2ab +4Ab +4aB
Câu I + Câu II + Câu III + Câu IV + Câu V + Câu VI + Câu VII

mỗi
khả
năng
cho
0,25

10,0

--- HẾT---

Trang 4/4
 
Gửi ý kiến