Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
KH ƯNG DỤNG CNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Văn Hưng
Ngày gửi: 16h:31' 12-06-2024
Dung lượng: 461.4 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Văn Hưng
Ngày gửi: 16h:31' 12-06-2024
Dung lượng: 461.4 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT ĐẦM HÀ
TRƯỜNG THCS QUẢNG LÂM
Sô: 14/KH-THCSQL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Lâm, ngày 20 tháng 9 năm 2023
KẾ HOẠCH
Thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
và thống kê giáo dục năm học 2023 – 2024
Thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chuyển
đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Trường THCS Quảng Lâm xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số và thống kê giáo dục năm học 2023 – 2024
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục tiêu:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và
thống kê giáo dục năm học 2023-2024 phù hợp với tình tình thực tế của nhà
trường.
- Kết nối đầy đủ, toàn diện dữ liệu của đơn vị với cơ sở dữ liệu của ngành
phục vụ công tác báo cáo, thống kê, theo dõi, giám sát, cảnh báo, dự báo, kiểm
tra và thanh tra của các cơ quan quản lý giáo dục.
- Tăng cường các nguồn lực của nhà nước và xã hội, đẩy mạnh việc đổi mới
phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng dạy và học đồng thời nâng cao
trình độ, kỹ năng công nghệ thông tin cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, đảm bảo
các điều kiện về hạ tầng, cơ sở vật chất và trang thiết bị triển khai ứng dụng
CNTT, chuyển đổi số và thống kê trong nhà trường.
- Tăng cường các điều kiện đảm bảo và ứng dụng CNTT trong quản lý và
hoạt động dạy học; quản lý, sử dụng các loại hồ sơ điện tử đảm bảo theo lộ trình
phù hợp.
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả kho dữ liệu điện tử chứa các bài giảng
video, điện tử, e-learning để phục vụ nhu cầu giảng dạy và học tập mọi lúc, mọi
nơi của giáo viên và đổi mới, sáng tạo trong hoạt động dạy và học.
2. Yêu cầu
- Tổ chức, triển khai hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp về nhiệm vụ ứng
dụng CNTT, chuyển đổi số và thống kê giáo năm học 2023-2024 của các cấp.
- Cán bộ quản lý có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện; thường xuyên
đôn đốc, kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ ứng dụng CNTT, CĐS và thống kê giáo
dục.
- Đảm bảo đầy đủ máy tính kết nối mạng internet phục vụ cho công tác
quản trị nhà trường.
- Khuyến khích đội ngũ giáo viên tích cực tham gia cuộc thi thiết kế bài
giảng điện tử, e-learning, thiết bị dạy học số. Khuyến khích cán bộ giáo viên,
nhân viên tham gia viết sáng kiến về giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng
CNTT, chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục. 100% cán bộ, giáo viên, nhân
viên ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy và học và trong công
việc hàng ngày của từng bộ phận.
- Triển khai thực hiện thanh toán học phí và các khoản thu khác trong nhà
trường không dùng tiền mặt, ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục.
- Tăng cường ứng dụng CNTT để thúc đẩy sự phát triển và đổi mới nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chất lượng trong công tác quản lý.
Thực hiện đồng bộ việc ứng dụng CNTT trong các hoạt động, trọng tâm vào
công tác đổi mới giảng dạy, kiểm tra, đánh giá và công tác quản lý.
- Tổ chức đánh giá sơ kết nhiệm vụ ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và thống
kê giáo dục năm học 2023-2024 cuối học kỳ I và tổng kết vào cuối năm học.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM:
1. Chuyển đổi số trong dạy, học và đánh giá
Tiếp tục triển khai có hiệu quả Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT ngày
30/3/2021 quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở giáo
dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên, trong đó tập trung chỉ đạo, triển
khai một số nội dung như sau:
a) Tăng cường xây dựng học liệu số (bao gồm: bài giảng điện tử, học liệu
số đa phương tiện, sách giáo khoa điện tử, phần mềm mô phỏng và các học liệu
khác; phát triển hệ thống ngân hàng câu hỏi trực tuyến cho các môn học); đóng
góp học liệu và khai thác sử dụng hiệu quả Kho học liệu dùng chung của Bộ
GDĐT trong tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá.
b) Đẩy mạnh tổ chức các hoạt động giáo dục, đánh giá thường xuyên bằng
hình thức trực tuyến.
c) Tăng cường tổ chức bồi dưỡng nâng cao kỹ năng số cho đội ngũ giáo
viên; ưu tiên bồi dưỡng các nội dung gắn với thực tế công việc như: ứng dụng
các phần mềm dạy học, xây dựng học liệu số, bài giảng điện tử, kỹ năng tổ chức
dạy học trực tuyến.
d) Tiếp tục rà soát tham mưu, chỉ đạo đầu tư mới, mua sắm máy tính dạy
môn Tin học tối thiểu đáp ứng mức độ cơ bản (theo Quyết định số 4725/QĐBGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ GDĐT).
đ) Triển khai hiệu quả thư viện điện tử (bao gồm phần mềm quản trị thư
viện, cơ sở dữ liệu số hóa sách và tài nguyên phục vụ dạy học), kết nối liên
thông với các kho học liệu số, chia sẻ tài nguyên số hóa giữa các cơ sở giáo dục,
cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên.
2. Chuyển đổi số trong quản trị các cơ sở giáo dục và xây dựng cơ sở
dữ liệu về giáo dục
a) Chủ động liên hệ với các nhà cung phần mềm quản lý trường học
chuẩn hoá thông tin, cập nhật thường xuyên, đảm bảo dữ liệu kết nối thông suốt,
liên tục với hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung lĩnh vực GDĐT tỉnh Quảng Ninh
(tại địa chỉ http://qlth.quangninh.edu.vn/) và cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục (tại
địa chỉ https://csdl.moet.gov.vn).
b) Xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu theo Thông tư số 42/2021/TTBGDĐT ngày 30/12/2021 quy định về cơ sở dữ liệu GDĐT, trong đó tập trung
triển khai một số nhiệm vụ như sau:
- Tổ chức cập nhật dữ liệu trên các hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu ngành
giáo dục đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời theo yêu cầu
của Bộ GDĐT; hoàn thiện dứt điểm việc cập nhật đầy đủ số định danh cá nhân
của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh; cập nhật đầy đủ kết quả học tập của
học sinh trên cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục theo từng kỳ học.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê giáo dục định kỳ (kỳ đầu
năm học và kỳ cuối năm học) đúng thời hạn, đầy đủ, chính xác nội dung theo
quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BGDĐT ngày 28/9/2018 về chế độ báo
cáo thống kê ngành Giáo dục; Thông tư số 19/2020/TT-BGDĐT ngày 29/6/2020
quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ GDĐT
và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ GDĐT.
3. Tiếp tục triển khai hiệu quả dịch vụ công trực tuyến và thanh toán
không dùng tiền mặt trong giáo dục, trong đó ưu tiên một số dịch vụ
a) Dịch vụ trực tuyến về đăng ký, xét tuyển học sinh đầu cấp;
b) Đẩy mạnh thanh toán học phí, các khoản thu bằng hình thức trực tuyến
không dùng tiền mặt; kết nối phần mềm quản lý tài chính của cơ sở giáo dục với
các nền tảng thanh toán không dùng tiền mặt.
4. Rà soát kiện toàn tổ chức, phân công lãnh đạo đơn vị và nhân viên hoặc
giáo viên kiêm nhiệm có hiểu biết về CNTT làm đầu mối, phụ trách theo dõi
triển khai nhiệm vụ CNTT, CĐS tại đơn vị.
5. Đảm bảo nguồn lực triển khai ứng dụng CNTT, CĐS
a) Rà soát, có kế hoạch mua sắm bổ sung, duy trì, nâng cấp trang thiết bị
đáp ứng yêu cầu triển khai ứng dụng CNTT, CĐS trong dạy, học, kiểm tra
đánh giá và quản lý giáo dục; đảm bảo kết nối cáp quang Internet, dịch vụ
internet không dây trong nhà trường hoạt động ổn định, liên tục.
b) Xây dựng kế hoạch đảm bảo an toàn, an ninh thông tin đối với các hệ
thống thông tin của nhà trường; thường xuyên rà soát, khắc phục các nguy cơ
mất an toàn, an ninh thông tin, đặc biệt trong các dịp lễ, tết; tiếp tục đẩy mạnh
tuyên truyền nâng cao nhận thức tới toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, người
lao động và học sinh về kỹ năng nhận biết, phòng tránh các nguy cơ mất an toàn
thông tin khi sử dụng các phần mềm trực tuyến, thiết bị cá nhân như điện thoại
thông minh, máy tính bảng, máy tính cá nhân; trang bị các phần mềm phòng
chống virus có bản quyền.
6. Tăng cường triển khai hệ thống quản lý hành chính điện tử, sử dụng ký
số trong việc gửi/nhận văn bản, duyệt giáo án, các hồ sơ điện tử, .... ; trên 90%
hồ sơ công việc được quản lý, xử lý, luân chuyển hoàn toàn trên môi trường
mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước); 100% văn bản trao
đổi giữa nhà trường với các cơ quan, đơn vị trong ngành (trừ văn bản mật) được
thực hiện dưới dạng điện tử, được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng theo đúng
quy trình quy định.
7. Tiếp tục tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn cán bộ quản lý, giáo viên,
người lao động và học sinh về chuyển đổi số; tạo lập, hướng dẫn, hỗ trợ sử dụng
các ứng dụng số, dịch vụ công trực tuyến, VNeID, VssID, chữ ký số công cộng,
dịch vụ mobile money.
8. Cập nhật thường xuyên các thông tin tuyên truyền, chính sách về giáo
dục; gương điển hình tiên tiến trong ngành trên trang thông tin điện tử đơn vị.
9. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán
bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh về vai trò của ứng dụng CNTT, CĐS
trong lĩnh vực GDĐT và các kết quả ứng dụng CNTT đã đạt được; triển khai các
hoạt độnghưởng ứng ngày CĐS quốc gia vào ngày 10 tháng 10 hằng năm.
10. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện nhiệm
vụ CNTT, CĐS và công tác thống kê trong giáo dục.
III. ĐĂNG KÍ CHỈ TIÊU
- 100% các văn bản chỉ đạo, điều hành của ngành giáo dục được triển khai
qua hệ thống mạng nội bộ (Zalo, Gmail), cổng thông tin của nhà trường.
- Sử dụng phần mềm họp trực tuyến (google meet), dạy học trực tuyến
(google meet; zoom), quản lý văn bản điện tử (Voffice)
- Khai thác hiệu quả cổng thông tin điện tử trong công tác quản lý, dạy và học.
- 100% giáo viên tích cực ứng dụng CNTT trong quản lý, dạy – học (Giáo
viên có ít nhất 50% số tiết ứng dụng CNTT vào giảng dạy); 100% giáo viên ký
Kế hoạch bài dạy (giáo án) điện tử, sử dụng phần mềm dạy học.
- 100% thu học phí và các khoản thu theo quy định không dùng tiền mặt,
thanh toán qua ngân hàng.
- Trên 50% tổng số hồ sơ công việc tại nhà trường được xử lý trên môi
trường mạng.
- Tiếp tục xây dựng kho học liệu số bao gồm: các bài giảng E-learning, các
video bài giảng, các hình ảnh minh họa, thiết bị dạy học số… phục vụ các bài học, các
chủ đề học tập.
- Tổ chức dạy học trực tuyến (Trong trường hợp học sinh không thể học
trực tiếp tại trường).
- Sử dụng và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung ngành
giáo dục.
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN
1. Kiện toàn tổ chức bộ phận phụ trách CNTT, chuyển đổi số, công
tác thống kê giáo dục và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Phân công đồng chí phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn phụ trách và
đồng chí giáo viên tin học làm đầu mối triển khai nhiệm vụ CNTT, chuyển đổi
số và công tác thống kê giáo dục.
- Triển khai tập huấn giáo viên bằng nhiều hình thức, kết hợp giữa trực
tiếp và trực tuyến, đảm bảo 100% giáo viên được cấp tài khoản sử dụng để tự
bồi dưỡng qua mạng một cách chủ động, thường xuyên.
- Tham gia, tổ chức các khóa bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT và
chuyển đổi số cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý và học sinh. Nội dung
bồi dưỡng gắn với nhu cầu thực tiễn về triển khai ứng dụng CNTT và chuyển
đổi số trong nhà trường, xem xét lựa chọn các nội dung phù hợp về: Kỹ năng tổ
chức, quản lý các hoạt động dạy học kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến; kỹ
năng thiết kế bài giảng e-Learning, video bài giảng, thiết bị dạy học số; kỹ năng
quản lý, triển khai có hiệu quả các phần mềm quản trị trong cơ sở giáo dục; nâng
cao nhận thức và kỹ năng về an toàn thông tin.
Huy động giáo viên tích cực tham gia đóng góp học liệu số để chia sẻ dùng
chung; phát huy vai trò của tổ chuyên môn trong đánh giá, lựa chọn học liệu số
trước khi đưa vào sử dụng; hướng dẫn giáo viên tham khảo các học liệu số giới
thiệu từ Bộ GDĐT và các nguồn tài nguyên tin cậy trên Internet.
2. Rà soát kế hoạch ứng dụng CNTT và chuyển đổi số giai đoạn 2021 – 2025
Xác định mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể triển khai trong năm học; tăng
cường các nguồn lực đầu tư cho ứng dụng CNTT và chuyển đổi số; phối hợp có
hiệu quả việc đầu tư với thuê dịch vụ CNTT.
Thực hiện triển khai đánh giá mức độ CĐS tại đơn vị (theo Quyết định số
4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ GDĐT ban hành Bộ tiêu chí đánh
giá mức độ CĐS của cơ sở giáo dục phố thông và giáo dục thường xuyên).
3. Tăng cường rà soát và hoàn thiện quy chế quản lý, vận hành và
khai thác sử dụng các hệ thống CNTT đặc biệt CSDL dùng chung ngành
giáo dục tỉnh Ninh Bình
Thường xuyên rà soát chuẩn hoá, cập nhật (hằng ngày) dữ liệu về trường,
lớp, học sinh, cán bộ quản lý, giáo viên, cơ sở vật chất trên hệ thống CSDL dùng
chung của ngành (do Bộ GDĐT, Sở GDĐT quản lý).
4. Đảm bảo nguồn lực triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đổi số giáo dục
- Rà soát và xây dựng kế hoạch duy trì, mua sắm bổ sung, nâng cấp trang
thiết bị đáp ứng yêu cầu triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đối số, tổ chức dạy
môn Tin học tại phòng máy tính thực hành, tổ chức dạy học trực tuyến và làm
việc trực tuyến; đảm bảo kết nối cáp quang Internet, dịch vụ Internet không
dây trong nhà trường; bổ sung thiết bị trình chiếu, thiết bị phụ trợ sử dụng dạy học; từng bước trang bị học liệu số và dạy học trực tuyến tại nhà trường.
- Có biện pháp đảm bảo an toàn an ninh thông tin đối với các hệ thống
CNTT. Thường xuyên rà soát, khắc phục các nguy cơ mất an toàn, an ninh
thông tin. Đẩy mạnh tuyên truyền tới toàn thể giáo viên và học sinh kỹ năng
nhận biết, phòng tránh các nguy cơ mất an toàn thông tin khi sử dụng các phần
mềm trực tuyến và thiết bị cá nhân như điện thoại thông minh, máy tính bảng,
máy tính cá nhân; các ứng dụng mạng xã hội; trang bị các phần mềm phòng
chống virus có bản quyền; tuyệt đối đảm bảo an toàn, an ninh dữ liệu của hệ
thống cơ sở dữ liệu giáo dục.
- Tham mưu các cấp quản lý ưu tiên nguồn lực đầu tư mua sắm thiết bị dạy
học trực tuyến phục vụ nhà trường, giáo viên và học sinh; huy động các nguồn
lực xã hội ủng hộ, tài trợ thiết bị dạy học trực tuyến cho học sinh và giáo viên;
đề nghị các nhà mạng trên địa bàn có chính sách hỗ trợ, ưu đãi về dịch vụ
internet cho giáo viên, học sinh trong nhà trường.
5. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho
cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong
các hoạt động giáo dục và các kết quả ứng dụng CNTT đã đạt được; triển khai
các hoạt động hưởng ứng ngày chuyển đổi số quốc gia vào ngày 10 tháng 10
hàng năm.
Hướng dẫn cán bộ quản lý, giáo viên, người lao động và học sinh về
chuyển đổi số, các dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực GDĐT; tạo lập, hướng
dẫn, hỗ trợ sử dụng các ứng dụng số, dịch vụ công trực tuyến, VNeID, VssID,
chữ ký số công cộng, dịch vụ mobile money.
6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá chuẩn bị các điều kiện
đảm bảo về nhân lực, cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị và việc triển khai
ứng dụng CNTT, chuyển đổi số, công tác thống kê trong giáo dục; tổ
chức tự đánh giá chỉ số chuyển đổi số của nhà trường theo các văn bản hướng
dẫn.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cán bộ quản lý và phụ trách CNTT
- Xây dựng và chỉ đạo kế hoạch triển khai nhiệm vụ ứng dụng CNTT,
chuyển đổi số và thống kê giáo dục năm học 2023-2024.
- Chỉ đạo tốt công tác tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn để giáo viên, nhân
viên sử dụng thành thạo CNTT trong hoạt động giảng dạy, quản lý. Sử dụng tốt
các phần mềm.
- Làm tốt công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
- Tham mưu đầu tư hệ thống máy tính, máy chiếu, máy in, hệ thống
internet và các thiết bị CNTT khác theo hướng thiết thực, hiệu quả.
2. Đối với tổ chuyên môn
- Triển khai kế hoạch thực hiện nhiệm vụ CNTT, chuyển đổi số và thống kê
giáo dục năm học 2023-2024 đến toàn thể giáo viên, nhân viên và tuyên tuyền
thực hiện tốt.
- Tổ chức rà soát chương trình, thống nhất nội dung và hình thức dạy học
phù hợp với đối tượng học sinh; đổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn.
- Triển khai tích cực việc đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng CNTT
trong dạy học. Hỗ trợ, chia sẻ về mặt chuyên môn giữa các giáo viên.
- Tập trung xây dựng hệ thống câu hỏi trực tuyến, bài giảng trực tuyến, khai
thác hiệu quả tài liệu giảng dạy trên hệ thống thông tin điện tử và các trang
mạng.
- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc, nhắc nhở, động viên các giáo viên tích cực
đổi mới, ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và thống kê giáo dục mang lại hiệu quả
giáo dục cao góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
3. Đối với giáo viên, nhân viên.
- Thực hiện nghiêm túc ứng dụng CNTT trong giảng dạy. Giáo viên, nhân
viên sử dụng tốt hòm thư điện tử gmail, zalo, web…; tăng cường học hỏi kinh
nghiệm để sử dụng các phần mềm thiết kế bài giảng điện tử, elearning, học liệu
số, hệ thống câu hỏi, bài tập, bài giảng trực tuyến …
- Tích cực thảo luận trong tổ, nhóm chuyên môn, tự học để có giải pháp
ứng dụng hiệu quả CNTT vào các hoạt động giảng dạy và giáo dục.
- Khai thác, sử dụng có hiệu quả các phần mềm dạy học, hệ thống quản lý
văn bản theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số và thống kê giáo dục năm học 2023 – 2024 của trường THCS
Quảng Lâm. Đề nghị phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn, giáo viên, nhân viên
nghiêm túc thực hiện. Nếu gặp khó khăn báo cáo Hiệu trưởng nhà trường để kịp
thời giải quyết./.
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT (để b/c);
- PHT, TCM, GV, NV (để t/hiện);
- Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Văn Tám
TRƯỜNG THCS QUẢNG LÂM
Sô: 14/KH-THCSQL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Lâm, ngày 20 tháng 9 năm 2023
KẾ HOẠCH
Thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
và thống kê giáo dục năm học 2023 – 2024
Thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chuyển
đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Trường THCS Quảng Lâm xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số và thống kê giáo dục năm học 2023 – 2024
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục tiêu:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và
thống kê giáo dục năm học 2023-2024 phù hợp với tình tình thực tế của nhà
trường.
- Kết nối đầy đủ, toàn diện dữ liệu của đơn vị với cơ sở dữ liệu của ngành
phục vụ công tác báo cáo, thống kê, theo dõi, giám sát, cảnh báo, dự báo, kiểm
tra và thanh tra của các cơ quan quản lý giáo dục.
- Tăng cường các nguồn lực của nhà nước và xã hội, đẩy mạnh việc đổi mới
phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng dạy và học đồng thời nâng cao
trình độ, kỹ năng công nghệ thông tin cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, đảm bảo
các điều kiện về hạ tầng, cơ sở vật chất và trang thiết bị triển khai ứng dụng
CNTT, chuyển đổi số và thống kê trong nhà trường.
- Tăng cường các điều kiện đảm bảo và ứng dụng CNTT trong quản lý và
hoạt động dạy học; quản lý, sử dụng các loại hồ sơ điện tử đảm bảo theo lộ trình
phù hợp.
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả kho dữ liệu điện tử chứa các bài giảng
video, điện tử, e-learning để phục vụ nhu cầu giảng dạy và học tập mọi lúc, mọi
nơi của giáo viên và đổi mới, sáng tạo trong hoạt động dạy và học.
2. Yêu cầu
- Tổ chức, triển khai hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp về nhiệm vụ ứng
dụng CNTT, chuyển đổi số và thống kê giáo năm học 2023-2024 của các cấp.
- Cán bộ quản lý có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện; thường xuyên
đôn đốc, kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ ứng dụng CNTT, CĐS và thống kê giáo
dục.
- Đảm bảo đầy đủ máy tính kết nối mạng internet phục vụ cho công tác
quản trị nhà trường.
- Khuyến khích đội ngũ giáo viên tích cực tham gia cuộc thi thiết kế bài
giảng điện tử, e-learning, thiết bị dạy học số. Khuyến khích cán bộ giáo viên,
nhân viên tham gia viết sáng kiến về giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng
CNTT, chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục. 100% cán bộ, giáo viên, nhân
viên ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy và học và trong công
việc hàng ngày của từng bộ phận.
- Triển khai thực hiện thanh toán học phí và các khoản thu khác trong nhà
trường không dùng tiền mặt, ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục.
- Tăng cường ứng dụng CNTT để thúc đẩy sự phát triển và đổi mới nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chất lượng trong công tác quản lý.
Thực hiện đồng bộ việc ứng dụng CNTT trong các hoạt động, trọng tâm vào
công tác đổi mới giảng dạy, kiểm tra, đánh giá và công tác quản lý.
- Tổ chức đánh giá sơ kết nhiệm vụ ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và thống
kê giáo dục năm học 2023-2024 cuối học kỳ I và tổng kết vào cuối năm học.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM:
1. Chuyển đổi số trong dạy, học và đánh giá
Tiếp tục triển khai có hiệu quả Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT ngày
30/3/2021 quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở giáo
dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên, trong đó tập trung chỉ đạo, triển
khai một số nội dung như sau:
a) Tăng cường xây dựng học liệu số (bao gồm: bài giảng điện tử, học liệu
số đa phương tiện, sách giáo khoa điện tử, phần mềm mô phỏng và các học liệu
khác; phát triển hệ thống ngân hàng câu hỏi trực tuyến cho các môn học); đóng
góp học liệu và khai thác sử dụng hiệu quả Kho học liệu dùng chung của Bộ
GDĐT trong tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá.
b) Đẩy mạnh tổ chức các hoạt động giáo dục, đánh giá thường xuyên bằng
hình thức trực tuyến.
c) Tăng cường tổ chức bồi dưỡng nâng cao kỹ năng số cho đội ngũ giáo
viên; ưu tiên bồi dưỡng các nội dung gắn với thực tế công việc như: ứng dụng
các phần mềm dạy học, xây dựng học liệu số, bài giảng điện tử, kỹ năng tổ chức
dạy học trực tuyến.
d) Tiếp tục rà soát tham mưu, chỉ đạo đầu tư mới, mua sắm máy tính dạy
môn Tin học tối thiểu đáp ứng mức độ cơ bản (theo Quyết định số 4725/QĐBGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ GDĐT).
đ) Triển khai hiệu quả thư viện điện tử (bao gồm phần mềm quản trị thư
viện, cơ sở dữ liệu số hóa sách và tài nguyên phục vụ dạy học), kết nối liên
thông với các kho học liệu số, chia sẻ tài nguyên số hóa giữa các cơ sở giáo dục,
cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên.
2. Chuyển đổi số trong quản trị các cơ sở giáo dục và xây dựng cơ sở
dữ liệu về giáo dục
a) Chủ động liên hệ với các nhà cung phần mềm quản lý trường học
chuẩn hoá thông tin, cập nhật thường xuyên, đảm bảo dữ liệu kết nối thông suốt,
liên tục với hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung lĩnh vực GDĐT tỉnh Quảng Ninh
(tại địa chỉ http://qlth.quangninh.edu.vn/) và cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục (tại
địa chỉ https://csdl.moet.gov.vn).
b) Xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu theo Thông tư số 42/2021/TTBGDĐT ngày 30/12/2021 quy định về cơ sở dữ liệu GDĐT, trong đó tập trung
triển khai một số nhiệm vụ như sau:
- Tổ chức cập nhật dữ liệu trên các hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu ngành
giáo dục đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời theo yêu cầu
của Bộ GDĐT; hoàn thiện dứt điểm việc cập nhật đầy đủ số định danh cá nhân
của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh; cập nhật đầy đủ kết quả học tập của
học sinh trên cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục theo từng kỳ học.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê giáo dục định kỳ (kỳ đầu
năm học và kỳ cuối năm học) đúng thời hạn, đầy đủ, chính xác nội dung theo
quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BGDĐT ngày 28/9/2018 về chế độ báo
cáo thống kê ngành Giáo dục; Thông tư số 19/2020/TT-BGDĐT ngày 29/6/2020
quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ GDĐT
và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ GDĐT.
3. Tiếp tục triển khai hiệu quả dịch vụ công trực tuyến và thanh toán
không dùng tiền mặt trong giáo dục, trong đó ưu tiên một số dịch vụ
a) Dịch vụ trực tuyến về đăng ký, xét tuyển học sinh đầu cấp;
b) Đẩy mạnh thanh toán học phí, các khoản thu bằng hình thức trực tuyến
không dùng tiền mặt; kết nối phần mềm quản lý tài chính của cơ sở giáo dục với
các nền tảng thanh toán không dùng tiền mặt.
4. Rà soát kiện toàn tổ chức, phân công lãnh đạo đơn vị và nhân viên hoặc
giáo viên kiêm nhiệm có hiểu biết về CNTT làm đầu mối, phụ trách theo dõi
triển khai nhiệm vụ CNTT, CĐS tại đơn vị.
5. Đảm bảo nguồn lực triển khai ứng dụng CNTT, CĐS
a) Rà soát, có kế hoạch mua sắm bổ sung, duy trì, nâng cấp trang thiết bị
đáp ứng yêu cầu triển khai ứng dụng CNTT, CĐS trong dạy, học, kiểm tra
đánh giá và quản lý giáo dục; đảm bảo kết nối cáp quang Internet, dịch vụ
internet không dây trong nhà trường hoạt động ổn định, liên tục.
b) Xây dựng kế hoạch đảm bảo an toàn, an ninh thông tin đối với các hệ
thống thông tin của nhà trường; thường xuyên rà soát, khắc phục các nguy cơ
mất an toàn, an ninh thông tin, đặc biệt trong các dịp lễ, tết; tiếp tục đẩy mạnh
tuyên truyền nâng cao nhận thức tới toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, người
lao động và học sinh về kỹ năng nhận biết, phòng tránh các nguy cơ mất an toàn
thông tin khi sử dụng các phần mềm trực tuyến, thiết bị cá nhân như điện thoại
thông minh, máy tính bảng, máy tính cá nhân; trang bị các phần mềm phòng
chống virus có bản quyền.
6. Tăng cường triển khai hệ thống quản lý hành chính điện tử, sử dụng ký
số trong việc gửi/nhận văn bản, duyệt giáo án, các hồ sơ điện tử, .... ; trên 90%
hồ sơ công việc được quản lý, xử lý, luân chuyển hoàn toàn trên môi trường
mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước); 100% văn bản trao
đổi giữa nhà trường với các cơ quan, đơn vị trong ngành (trừ văn bản mật) được
thực hiện dưới dạng điện tử, được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng theo đúng
quy trình quy định.
7. Tiếp tục tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn cán bộ quản lý, giáo viên,
người lao động và học sinh về chuyển đổi số; tạo lập, hướng dẫn, hỗ trợ sử dụng
các ứng dụng số, dịch vụ công trực tuyến, VNeID, VssID, chữ ký số công cộng,
dịch vụ mobile money.
8. Cập nhật thường xuyên các thông tin tuyên truyền, chính sách về giáo
dục; gương điển hình tiên tiến trong ngành trên trang thông tin điện tử đơn vị.
9. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán
bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh về vai trò của ứng dụng CNTT, CĐS
trong lĩnh vực GDĐT và các kết quả ứng dụng CNTT đã đạt được; triển khai các
hoạt độnghưởng ứng ngày CĐS quốc gia vào ngày 10 tháng 10 hằng năm.
10. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện nhiệm
vụ CNTT, CĐS và công tác thống kê trong giáo dục.
III. ĐĂNG KÍ CHỈ TIÊU
- 100% các văn bản chỉ đạo, điều hành của ngành giáo dục được triển khai
qua hệ thống mạng nội bộ (Zalo, Gmail), cổng thông tin của nhà trường.
- Sử dụng phần mềm họp trực tuyến (google meet), dạy học trực tuyến
(google meet; zoom), quản lý văn bản điện tử (Voffice)
- Khai thác hiệu quả cổng thông tin điện tử trong công tác quản lý, dạy và học.
- 100% giáo viên tích cực ứng dụng CNTT trong quản lý, dạy – học (Giáo
viên có ít nhất 50% số tiết ứng dụng CNTT vào giảng dạy); 100% giáo viên ký
Kế hoạch bài dạy (giáo án) điện tử, sử dụng phần mềm dạy học.
- 100% thu học phí và các khoản thu theo quy định không dùng tiền mặt,
thanh toán qua ngân hàng.
- Trên 50% tổng số hồ sơ công việc tại nhà trường được xử lý trên môi
trường mạng.
- Tiếp tục xây dựng kho học liệu số bao gồm: các bài giảng E-learning, các
video bài giảng, các hình ảnh minh họa, thiết bị dạy học số… phục vụ các bài học, các
chủ đề học tập.
- Tổ chức dạy học trực tuyến (Trong trường hợp học sinh không thể học
trực tiếp tại trường).
- Sử dụng và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung ngành
giáo dục.
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN
1. Kiện toàn tổ chức bộ phận phụ trách CNTT, chuyển đổi số, công
tác thống kê giáo dục và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Phân công đồng chí phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn phụ trách và
đồng chí giáo viên tin học làm đầu mối triển khai nhiệm vụ CNTT, chuyển đổi
số và công tác thống kê giáo dục.
- Triển khai tập huấn giáo viên bằng nhiều hình thức, kết hợp giữa trực
tiếp và trực tuyến, đảm bảo 100% giáo viên được cấp tài khoản sử dụng để tự
bồi dưỡng qua mạng một cách chủ động, thường xuyên.
- Tham gia, tổ chức các khóa bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT và
chuyển đổi số cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý và học sinh. Nội dung
bồi dưỡng gắn với nhu cầu thực tiễn về triển khai ứng dụng CNTT và chuyển
đổi số trong nhà trường, xem xét lựa chọn các nội dung phù hợp về: Kỹ năng tổ
chức, quản lý các hoạt động dạy học kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến; kỹ
năng thiết kế bài giảng e-Learning, video bài giảng, thiết bị dạy học số; kỹ năng
quản lý, triển khai có hiệu quả các phần mềm quản trị trong cơ sở giáo dục; nâng
cao nhận thức và kỹ năng về an toàn thông tin.
Huy động giáo viên tích cực tham gia đóng góp học liệu số để chia sẻ dùng
chung; phát huy vai trò của tổ chuyên môn trong đánh giá, lựa chọn học liệu số
trước khi đưa vào sử dụng; hướng dẫn giáo viên tham khảo các học liệu số giới
thiệu từ Bộ GDĐT và các nguồn tài nguyên tin cậy trên Internet.
2. Rà soát kế hoạch ứng dụng CNTT và chuyển đổi số giai đoạn 2021 – 2025
Xác định mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể triển khai trong năm học; tăng
cường các nguồn lực đầu tư cho ứng dụng CNTT và chuyển đổi số; phối hợp có
hiệu quả việc đầu tư với thuê dịch vụ CNTT.
Thực hiện triển khai đánh giá mức độ CĐS tại đơn vị (theo Quyết định số
4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ GDĐT ban hành Bộ tiêu chí đánh
giá mức độ CĐS của cơ sở giáo dục phố thông và giáo dục thường xuyên).
3. Tăng cường rà soát và hoàn thiện quy chế quản lý, vận hành và
khai thác sử dụng các hệ thống CNTT đặc biệt CSDL dùng chung ngành
giáo dục tỉnh Ninh Bình
Thường xuyên rà soát chuẩn hoá, cập nhật (hằng ngày) dữ liệu về trường,
lớp, học sinh, cán bộ quản lý, giáo viên, cơ sở vật chất trên hệ thống CSDL dùng
chung của ngành (do Bộ GDĐT, Sở GDĐT quản lý).
4. Đảm bảo nguồn lực triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đổi số giáo dục
- Rà soát và xây dựng kế hoạch duy trì, mua sắm bổ sung, nâng cấp trang
thiết bị đáp ứng yêu cầu triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đối số, tổ chức dạy
môn Tin học tại phòng máy tính thực hành, tổ chức dạy học trực tuyến và làm
việc trực tuyến; đảm bảo kết nối cáp quang Internet, dịch vụ Internet không
dây trong nhà trường; bổ sung thiết bị trình chiếu, thiết bị phụ trợ sử dụng dạy học; từng bước trang bị học liệu số và dạy học trực tuyến tại nhà trường.
- Có biện pháp đảm bảo an toàn an ninh thông tin đối với các hệ thống
CNTT. Thường xuyên rà soát, khắc phục các nguy cơ mất an toàn, an ninh
thông tin. Đẩy mạnh tuyên truyền tới toàn thể giáo viên và học sinh kỹ năng
nhận biết, phòng tránh các nguy cơ mất an toàn thông tin khi sử dụng các phần
mềm trực tuyến và thiết bị cá nhân như điện thoại thông minh, máy tính bảng,
máy tính cá nhân; các ứng dụng mạng xã hội; trang bị các phần mềm phòng
chống virus có bản quyền; tuyệt đối đảm bảo an toàn, an ninh dữ liệu của hệ
thống cơ sở dữ liệu giáo dục.
- Tham mưu các cấp quản lý ưu tiên nguồn lực đầu tư mua sắm thiết bị dạy
học trực tuyến phục vụ nhà trường, giáo viên và học sinh; huy động các nguồn
lực xã hội ủng hộ, tài trợ thiết bị dạy học trực tuyến cho học sinh và giáo viên;
đề nghị các nhà mạng trên địa bàn có chính sách hỗ trợ, ưu đãi về dịch vụ
internet cho giáo viên, học sinh trong nhà trường.
5. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho
cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong
các hoạt động giáo dục và các kết quả ứng dụng CNTT đã đạt được; triển khai
các hoạt động hưởng ứng ngày chuyển đổi số quốc gia vào ngày 10 tháng 10
hàng năm.
Hướng dẫn cán bộ quản lý, giáo viên, người lao động và học sinh về
chuyển đổi số, các dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực GDĐT; tạo lập, hướng
dẫn, hỗ trợ sử dụng các ứng dụng số, dịch vụ công trực tuyến, VNeID, VssID,
chữ ký số công cộng, dịch vụ mobile money.
6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá chuẩn bị các điều kiện
đảm bảo về nhân lực, cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị và việc triển khai
ứng dụng CNTT, chuyển đổi số, công tác thống kê trong giáo dục; tổ
chức tự đánh giá chỉ số chuyển đổi số của nhà trường theo các văn bản hướng
dẫn.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cán bộ quản lý và phụ trách CNTT
- Xây dựng và chỉ đạo kế hoạch triển khai nhiệm vụ ứng dụng CNTT,
chuyển đổi số và thống kê giáo dục năm học 2023-2024.
- Chỉ đạo tốt công tác tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn để giáo viên, nhân
viên sử dụng thành thạo CNTT trong hoạt động giảng dạy, quản lý. Sử dụng tốt
các phần mềm.
- Làm tốt công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
- Tham mưu đầu tư hệ thống máy tính, máy chiếu, máy in, hệ thống
internet và các thiết bị CNTT khác theo hướng thiết thực, hiệu quả.
2. Đối với tổ chuyên môn
- Triển khai kế hoạch thực hiện nhiệm vụ CNTT, chuyển đổi số và thống kê
giáo dục năm học 2023-2024 đến toàn thể giáo viên, nhân viên và tuyên tuyền
thực hiện tốt.
- Tổ chức rà soát chương trình, thống nhất nội dung và hình thức dạy học
phù hợp với đối tượng học sinh; đổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn.
- Triển khai tích cực việc đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng CNTT
trong dạy học. Hỗ trợ, chia sẻ về mặt chuyên môn giữa các giáo viên.
- Tập trung xây dựng hệ thống câu hỏi trực tuyến, bài giảng trực tuyến, khai
thác hiệu quả tài liệu giảng dạy trên hệ thống thông tin điện tử và các trang
mạng.
- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc, nhắc nhở, động viên các giáo viên tích cực
đổi mới, ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và thống kê giáo dục mang lại hiệu quả
giáo dục cao góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
3. Đối với giáo viên, nhân viên.
- Thực hiện nghiêm túc ứng dụng CNTT trong giảng dạy. Giáo viên, nhân
viên sử dụng tốt hòm thư điện tử gmail, zalo, web…; tăng cường học hỏi kinh
nghiệm để sử dụng các phần mềm thiết kế bài giảng điện tử, elearning, học liệu
số, hệ thống câu hỏi, bài tập, bài giảng trực tuyến …
- Tích cực thảo luận trong tổ, nhóm chuyên môn, tự học để có giải pháp
ứng dụng hiệu quả CNTT vào các hoạt động giảng dạy và giáo dục.
- Khai thác, sử dụng có hiệu quả các phần mềm dạy học, hệ thống quản lý
văn bản theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số và thống kê giáo dục năm học 2023 – 2024 của trường THCS
Quảng Lâm. Đề nghị phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn, giáo viên, nhân viên
nghiêm túc thực hiện. Nếu gặp khó khăn báo cáo Hiệu trưởng nhà trường để kịp
thời giải quyết./.
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT (để b/c);
- PHT, TCM, GV, NV (để t/hiện);
- Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Văn Tám
 








Các ý kiến mới nhất