Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê nhật triệu
Ngày gửi: 21h:41' 12-06-2024
Dung lượng: 35.8 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN CUỐI KÌ 2 MÔN TIN HỌC 10
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
BÀI 6: CÂU LỆNH RẼ NHÁNH
NHẬN BIẾT:
Câu 1. Trong Python, với cấu trúc if – else thì
được thực hiện khi:
A. Điều kiện sai.
B. Điều kiện đúng.
C. Điều kiện bằng 0.
D. Điều kiện khác 0.
Câu 2. Trong quá trình thực hiện thuật toán, khi nào cần dùng cấu trúc rẽ
nhánh?
A. Khi phải dựa trên một điều kiện cụ thể nào đó để xác định bước thực hiện tiếp theo.
B. Khi có các phép tính toán.
C. Khi lặp đi lặp lại một công việc nào đó.
D. Khi sử dụng các hàm toán học.
Câu 3. Trong Python, đối với cấu trúc if-else thì
được thực hiện khi:
A. Điều kiện sai.  B. Điều kiện đúng. C. Điều kiện bằng 0.    D. Điều kiện khác 0.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây có thể lấy làm biểu thức điều kiện trong câu lệnh rẽ
nhánh
A. A + B
B. A > B
C. N // 100
D. “A nho hon B”
Câu 5. <Điều kiện> trong câu lệnh rẽ nhánh là:
A. Biểu thức tính toán.

B. Biểu thức logic.

C. Biểu thức quan hệ.

D. Các hàm toán học.

Câu 6. Câu lệnh if trong chương trình Python có dạng:
A. if <điều kiện>

C. <điều kiện>:


B. if <điều kiện>:

D. if <điều kiện>:

Câu 7. Câu lệnh rẽ nhánh if-else trong chương trình Python có dạng:
A. if <điều kiện>:


B. if <điều kiện>:

    else


C. if <điều kiện>:

    else:


D. if <điều kiện>

    else:


THÔNG HIỂU
Câu 1. Hãy cho biết giá trị của M sau khi thực hiện đoạn chương trình sau với a = 10 và
b = 12
M= a
if (a < b):
M= b
A. M = 10
B. M = 12
C. M = 20
D. M = 22
Câu 2. Cho đoạn chương trình sau:
if d>0:
x1=-b-math.sqrt(d)/2*a
x2=-b+math.sqrt(d)/2*a
Lỗi sai trong đoạn chương trình trên là:
A. Nhóm lệnh không lùi vào một số vị trí so với dòng chứa điều kiện.
B. Thiều dấu chấm sau mỗi câu lệnh.
C. Không viết hoa chữ cái đầu của mỗi dòng.
D. Không có dấu kết thúc câu.
Câu 3. Cho đoạn chương trình sau:
a=2
b=3
if a>b:
a=a*2
else:
b=b*2
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của b là:
A. 4
B. 2
C. 6
D. Không xác định
Câu 4. Câu lệnh nào sau đây viết đúng:
A. if a>b:
B. if a>b

else:

print(a)

else:

print(b)

C. if a>b print(a)
else print(b)

print(a)
print(b)

D. if a>b
print(a)
else
print(b)

Câu 5. Chọn phát biểu đúng?
Cho biểu thức: x or y
A. Cho kết quả là False khi và chỉ khi x và y đều nhận giá trị False.
B. Cho kết quả là True khi x và y đều nhận giá trị True.
C. Đảo giá trị của x và y cho nhau
D. Cho kết quả là False khi và chỉ khi x hoặc y nhận giá trị False.
Câu 6. Chọn phát biểu đúng?
Cho biểu thức: x and y
A. Cho kết quả là False khi và chỉ khi x và y đều nhận giá trị False.
B. Cho kết quả là True khi x và y đều nhận giá trị True.
C. Đảo giá trị của x và y cho nhau
D. Cho kết quả là True khi và chỉ khi x hoặc y nhận giá trị False.
Câu 7. Trong Python, đối với cấu trúc if hoặc if-else thì câu lệnh hoặc nhóm câu
lệnh phải được viết như thế nào?
A.Viết thẳng hàng so với điều kiện.
B. Lùi vào trong một số vị trí so với dòng chứa điều kiện và không cần viết thẳng hàng
với nhau.
C. Chỉ lùi vào trong một số vị trí so với dòng chứa điều kiện khi có nhóm lệnh.
D. Lùi vào trong một số vị trí so với dòng chứa điều kiện và viết thẳng hàng với nhau.
Câu 8: Để kiểm tra số nguyên n là số chẵn hay lẻ ta sử dụng điều kiện
A. n%2==0

B. n//2==0

C. n%2=0

D. n//2=0

Câu 9: Cho x = 5, y = 10. Hãy cho biết biểu thức logic nào nhận giá trị True
A. x+10 >= y+7

B. (x>2*y) or (x+y >20)

C. (x%5==0) and (y%2==0)

D. 4*x=3*y

BÀI 8: CÂU LỆNH LẶP
Câu 1. Trong Python có mấy dạng lặp:
A. 1
B. 2
C. 3
Câu 2. Cấu trúc lặp với số lần biết trước là:

D. 4

A. while in range(m,n)
C. for in range(m,n):
         
B. while <Điều kiện>:
D. for in range(m,n):
         
         
Câu 3. Cấu trúc lặp với số lần không biết trước là:
A. while in range(m,n)
C. while <Điều kiện>:
         
B. while <Điều kiện>:
D. for in range(m,n):
         
         
Câu 4. Cho đoạn lệnh sau:
for i in range(5):
print(i)
Trên màn hình i có các giá trị là:
A. 0 1 2 3 4 5
B. 1 2 3 4 5
C. 0 1 2 3 4                      D.  1 2 3 4
Câu 5. Cho đoạn lệnh sau:
for i in range(1,5):
print(i)
Trên màn hình i có các giá trị là:
A. 0 1 2 3 4 5
B. 1 2 3 4 5
C. 0 1 2 3 4
D. 1 2 3 4
Câu 6. Cho đoạn chương trình sau:
S=0
for k in range(5):
S=S+k
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của s là:
A. 5                               B. 15
C. 4
D. 10
Câu 7. Cho đoạn chương trình sau:
S= 0
i=1
while i <= 10:
S=S+i
i = i+ 1
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của s là:
A. 9                             B. 55
C. 5                               D. 10
Câu 8. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Dùng câu lệnh while ta cũng thể hiện được cấu trúc lặp với số lần biết trước.
B. Câu lệnh for luôn thể hiện được cấu trúc lặp với số lần không biết trước.
C. Trong Python có 2 dạng lặp: Lặp với số lần biết trước và lặp với số lần không biết
trước.

D. Câu lệnh thể hiện lặp với số lần không biết trước phải sử dụng một biểu thức logic
làm điều kiện lặp.
Câu 9. Cho bài toán tính tổng s=1+2+3+...+n. Để giải bài toán trên ta có thể dùng:
A. Cấu trúc rẽ nhánh.
B. Cấu trúc lặp.
C. Hàm ceil() D. Hàm
toán học sqrt()
Câu 10. Cho đoạn chương trình sau:
i=1
s=0
while <điều kiện>:
          s=s+i
          i=i+1
Đoạn chương trình trên tính tổng s=1+2+3+...+10, <điều kiện> là:
A. i<=10
B. i==10
C. i>=10
D. i>10
Câu 11. Vòng lặp với số lần không biết trước kết thúc khi:
A. <Điều kiện> sai.
B. <Điều kiện> đúng.
C. <Điều kiện> lớn hơn 0.
D. <Điều kiện> bằng 0.
Câu 12. <Điều kiện> trong câu lệnh lặp với số lần không biết trước là:
A. Hàm toán học.
B. Điều kiện là biểu thức quan hệ hoặc logic có giá trị True/False
C. Biểu thức quan hệ.
D. Biểu thức tính toán.
Câu 13. Vòng lặp với số lần không biết trước câu lệnh hay nhóm câu lệnh được
thực hiện khi:
A. <Điều kiện> sai.
B. <Điều kiện> đúng.
C. <Điều kiện> lớn hơn 0.
D. <Điều kiện> bằng 0.
Câu 14. Cho đoạn chương trình sau:
for i in range(6):
          print(i)
Trong đoạn chương trình trên vòng lặp được thực hiện bao nhiêu lần?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 15. Cho đoạn chương trình sau:
s=0
i=0
while i<=5:
          s=s+i
i=i+1
Trong đoạn chương trình trên vòng lặp được thực hiện bao nhiêu lần?
A. 1
B. 2
C. 6
D. 5
Câu 16. Trong các câu sau đây, câu nào sai?
A. Trong các ngôn ngữ lập trình bậc cao đều có câu lệnh thể hiện cấu trúc lặp

B. Trong Python chỉ có câu lệnh while để thể hiện cấu trúc lặp
C. Trong Python sử dụng câu lệnh for để thể hiện cấu trúc lặp với số lần lặp biết trước
D. Có thể sử dụng câu lệnh while để thể hiện cấu trúc lặp với số lần lặp biết trước
Câu 17. Hàm range(10) trả lại một vùng giá trị gồm:
A. 10 số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
B. 10 số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
C. 9 số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
D. 11 số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
Câu 18. Hàm range(m, n) dùng để khởi tạo dãy số nguyên: (với m < n)
A. từ m đến n – 1 B. từ m đến n
C. từ 0 đến n
D. từ m đến n
Câu 19. Trường hợp m = 0, hàm range(m, n) có thể viết gọn là:
A. range(n)
B. range(m)
C. range(0,n)
D. range()
Câu 20. Em hãy dự đoán chương trình hình bên đưa ra màn hình những gì?
for counter in range(1,11):
print(counter, counter+ counter)
A. Chương trình đưa ra cặp giá trị i và 2*i, với i từ 1 đến 10, mỗi cặp số trên một dòng.
B. Chương trình đưa ra cặp giá trị i và 2*i, với i từ 0 đến 10, mỗi cặp số trên một dòng.
C. Chương trình đưa ra cặp giá trị i và 2*i, với i từ 1 đến 11, mỗi cặp số trên một dòng.
D. Chương trình đưa ra cặp giá trị i và 2*i, với i từ 0 đến 11, mỗi cặp số trên một dòng.

BÀI 10: CHƯƠNG TRÌNH CON
Câu 1. Hàm trong Python được khai báo theo mẫu:
A. def tên_hàm(tham số):
C. def tên_hàm()
Các lệnh mô tả hàm
Các lệnh mô tả hàm
B. def tên_hàm(tham số)
D. def (tham số):
Các lệnh mô tả hàm
Các lệnh mô tả hàm
Câu 2. “Các lệnh mô tả hàm” phải viết:
A. Thẳng hàng với lệnh def.
B. Lùi vào theo quy định của Python.
C. Ngay sau dấu hai chấm (:) và không xuống dòng.
D. Viết thành khối và không được lùi vào.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tên hàm do người lập trình đặt không cần theo quy tắc.
B. Chương trình con là một đoạn câu lệnh thực hiện một việc nào đó được đặt tên.
C. Muốn xây dựng hàm trả về giá trị xử lí, cần kết thúc hàm bằng câu lệnh return
cùng với biểu thức hay biến chứa giá trị trả về.
D. Các lệnh mô tả hàm phải viết lùi vào theo quy định của Python.
Câu 4. Thư viện math cung cấp:
A. Thủ tục vào ra của chương trình.
B. Hỗ trợ việc tạo ra các lựa chọn ngẫu nhiên
C. Các hằng và hàm toán học.
D. Hỗ trợ trực tiếp các định dạng nén và lưu trữ dữ liệu
Câu 5. Cho đoạn chương trình sau:
def dientichtg (a,b,c):
p = (a+b+c)/2
s= p * (p-a) * (p-b) * (p-c)
Lỗi sai trong đoạn chương trình trên là:
A. Thiếu lời gọi hàm.
B. Thiếu dấu ':' cuối dòng đầu tiên của định nghĩa hàm.
C. Thiếu tham số hình thức.
D. Thiếu lệnh return giá trị cần trả về ở cuối thân hàm.
Câu 6. Cho đoạn chương trình sau:
def dientichtg (a,b,c):
p = (a+b+c)/2
s= p * (p-a) * (p-b) * (p-c)
return s**0.5
print (“Diện tích tam giác là: ”, dientichtg(3,4,5))
Sau khi thực hiện chương trình trên cho kết quả bằng:
A. 3
B. 5
C. 4
D. 6

Câu 7. Cuối dòng đầu tiên của định nghĩa hàm phải có:
A. Dấu ':'
B. Dấu ';'
C. Dấu '.'
D. Dấu ','
Câu 8. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ không có lệnh return.
B. Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ có lệnh return và theo sau là dãy giá
trị trả về.
C. Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ là dãy các lệnh tính giá trị và không
có lệnh return.
D. Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ duy nhất lệnh return.
Câu 9. Khi sử dụng hàm sqrt() ta cần khai báo thư viện:
A. math
B. ramdom
C. zlib
D. datetime
Câu 10. Phát biểu nào sau đây là đúng:
A. Sử dụng chương trình con sẽ làm chương trình dễ hiểu, dễ tìm lỗi hơn.
B. Hàm chỉ được gọi một lần duy nhất ở chương trình chính.
C. Hàm luôn trả một giá trị qua tên của hàm.
D. Python chỉ cho phép chương trình gọi một hàm xây dựng sẵn trong các thư viện
của Python.
Câu 11. Hàm gcd(x,y) trả về:
A. Bội chung nhỏ nhất của x và y.
B. Căn bậc hai của x và y.
C. Ước chung lớn nhất của x và y.
D. Trị tuyệt đối của x và y.
Câu 12. Khi sử dụng hàm có sẵn (trong một thư viện) ta cần:
A. Gọi hàm có sẵn thực hiện mà không cần xây dựng lại hàm đó.
B. Phải xây dựng lại hàm đó.
C. Phải khai báo hàm trước khi gọi.
D. Phải khai báo và xây dựng lại.
Câu 13. Cho đoạn chương trình sau:
def bp (n):
return n*n
pb(9)
Kết quả trả về của đoạn chương trình trên sau khi thực hiện là:
A. 9
B. 81
C. return n*n
D. không trả về kết quả
Câu 14. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chương trình con?
A. Giúp việc lập trình trở lên dễ dàng hơn.
B. Tránh được việc phải viết đi viết lại cùng một dãy lệnh.
C. Chương trình dễ hiểu, dễ đọc.

D. Khó phát hiện lỗi.
Câu 15. Trong Python, một hàm có thể trả về một giá trị qua tên của nó nếu như
có lệnh
A. return (giá trị)
B. return
C. return ('giá trị')
D. return :
Câu 16. Mệnh đề nào dưới đây mô tả đúng về hàm tự định nghĩa không trả lại giá
trị?
A. Trong mô tả hàm không có từ khoá return. 
B. Trong mô tả hàm chỉ có một từ khoá return. 
C. Trong mô tả hàm phải có tối thiểu hai từ khoá return. 
D. Trong mô tả hàm hoặc không có return hoặc có return nhưng không có giá trị sau
từ khoá return.
Câu 17.  Một hàm có thể được thực hiện với những giá trị do chương trình truyền
vào qua
A. Điều kiện hàm.
B. Lời gọi hàm.
C. Dữ liệu đầu vào.
D. File dữ liệu.
Câu 18.  Có thể gọi chương trình con trong Python là
A. Một đoạn
B. Dev
C. Một hàm
D. Def
Câu 19. Trong định nghĩa của hàm có thể có bao nhiêu từ khoá return? 
A. 1.
B. 2. 
C. 5 
D. Không hạn chế.
Câu 20. Để sử dụng được các hàm trong thư viện thì ta có thể thực hiện kết nối thư
viện với chương trình bằng mấy cách
A. 1
B. 2
C. 3 
D. 4
BÀI 12: KIỂU DỮ LIỆU XÂU KÍ TỰ - XỬ LÍ XÂU KÍ TỰ
Câu 1. Kết quả của các câu lệnh sau là gì?
s = " 12 34 56 ab cd de "
print(s. find(" 4"))
A. -1
B. 2
C. 3
D. 6
Câu 2. Kết quả của chương trình sau là gì?
a = "Hello"
b = "world"
c=a+""+b
print(c)
A. "hello world"
B. "Hello World"
C. "Hello world"
D. Helloworld
Câu 3. Hoàn thành câu lệnh sau để in ra độ dài của xâu:
x = "Hello World"
print(…)
A. x. len().
B. len(x).
C. copy(x).
D. x. length().

Câu 4. Kết quả của chương trình sau là gì?
S = "1234567890"
print( S[0:4])
A. 123
B. 12345
C. 01234
D. 1234
Câu 5. Cho đoạn chương trình sau:
s1="a"
s2="b"
print(s1+s2)
Kết quả trên màn hình là:
A. "a"
B. "b"
C. "ab"
D. "ba"
Câu 6. Cú pháp y[:m] có nghĩa là
A. Xâu con được nhận bằng cách bỏ m kí tự cuối cùng của xâu y.
B. Xâu con gồm m kí tự bất kì của xâu y.
C. Xâu con gồm m kí tự cuối cùng của xâu y.
D. Xâu con gồm m kí tự đầu tiên của xâu y.
Câu 7. Cho đoạn chương trình:
s = "Thời khoá biểu"
print(len(s))
Kết quả xuất ra mà hình là:
A. 3. 
B. 12. 
C. 14.
D. 17.
Câu 8. Hàm y.replace(x1,x2) có nghĩa là:
A. Tạo xâu mới từ xâu y bằng cách thay thế xâu con x2 của y bằng xâu x1.
B. Tạo xâu mới bằng cách ghép xâu x1 và xâu x2.
C. Thay thế xâu x1 bằng xâu x1+x2.
D. Tạo xâu mới từ xâu y bằng cách thay thế xâu con x1 của y bằng xâu x2.
Câu 9. Cho đoạn chương trình sau:
y="abcae"
x1="a"
x2="d"
print(y.replace(x1,x2))
Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
A. "bce"
B. "adbcade"
C. "dbcde"
D. "dbde"
Câu 10. Hàm len() cho biết:
A. Độ dài (hay số kí tự) của xâu.
B. Chuyển xâu ban đầu thành kí tự in hoa.
C. Vị trí của kí tự đầu tiên trong xâu.
D. Vị trí của kí tự bất kì trong xâu.
Câu 11. Xâu rỗng là xâu có độ dài bằng:
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3

Câu 12. Hàm y.find(x) cho biết điều gì?
A. Trả về vị trí xuất hiện cuối cùng của xâu x trong xâu y.
B. Trả về số nguyên xác định vị trí đầu tiên trong xâu y mà từ đó xâu x xuất hiện
như một xâu con của xâu y.
C. Trả về số nguyên xác định vị trí đầu tiên trong xâu x mà từ đó xâu y xuất hiện như
một xâu con của xâu x.
D. Trả về vị trí xuất hiện cuối cùng của xâu y trong xâu x.
Câu 13. Cho đoạn chương trình sau:
s="abcde"
print(s[:4])
Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
A. "abc"
B. "bcde"
C. "abcd"
D. "cde"
Câu 14. Cho đoạn chương trình sau:
s="abcde"
print(s[1:4])
Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
A. "abc"
B. "bcde"
C. "bcd"
D. "cde"
Câu 15. Xâu kí tự được đặt trong cặp dấu:
A. Nháy đơn ('…') hoặc nháy kép ("…")
B. Ngoặc đơn ()
C. Ngoặc vuông []
D. Ngoặc nhọn {}
Câu 16. Cú pháp y[m:] có nghĩa là
A. Xâu con gồm m kí tự cuối cùng của xâu y.
B. Xâu con gồm m kí tự bất kì của xâu y.
C. Xâu con được nhận bằng cách bỏ m kí tự cuối cùng của xâu y.
D. Xâu con được nhận bằng cách bỏ m kí tự đầu tiên của xâu y.
Câu 17. Hàm y.count(x) cho biết:
A. Vị trí xuất hiện đầu tiên của x trong y.
B. Vị trí xuất hiện cuối cùng của x trong y.
C. Cho biết số kí tự của xâu x+y
D. Đếm số lần xuất hiện không giao nhau của x trong y.
Câu 18. Cho đoạn chương trình sau:
s="abcde"
print(s[3:])
Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
A. "de"
B. "bcde"
C. "abcd"
D. "cde"
Câu 19. Cho đoạn chương trình sau:
S1="abcd"

S2="a"
print(S1.count(S2))
Trên màn hình sẽ xuất hiện giá trị là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 20. Chỉ số của các kí tự của xâu được đánh số thứ tự, thường bắt đầu là:
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
BÀI 14: KIỂU DỮ LIỆU DANH SÁCH – XỬ LÍ DANH SÁCH
Câu 1: Vị trí của các phần tử trong list được xác định thông qua chỉ số. Phát biểu
nào sau đây về chỉ số của các phần tử trong list là đúng?
A. Chỉ số bắt đầu từ 0 theo chiều từ trái sang phải.
B. Chỉ số bắt đầu từ 0 theo chiều từ phải sang trái.
C. Chỉ số bắt đầu từ một giá trị nguyên do người lập trình quy định, theo chiều từ trái
sang phải.
D. Chỉ số bắt đầu từ -1 theo chiều từ trái sang phải
Câu 2: Chọn phương án đúng nhất: Để khởi tạo một list, ta có thể:
A. Dùng phép gán.
B. Dùng lệnh for gán giá trị trong khoảng cho trước.
C. Nhập từ bàn phím.
D. Cả ba cách trên.
Câu 3: Để biết kích thước của danh sách ta dùng hàm:
A. type()

B. len()

C. sort()

D. pop()

Câu 4: Để khởi tạo danh sách b có 5 phần tử 1, 2, 3, 4, 5, lệnh nào đúng:
A. b = 1, 2, 3, 4, 5
B. b = (1, 2, 3, 4, 5)
C. b = [1..5]
D. b = [1, 2, 3, 4, 5]
Câu 5: Để thêm phần tử vào cuối danh sách ta dùng hàm:
A. append()

B. pop()

C. clear()

D. remove()

Câu 6: Dùng lệnh nào để có thể duyệt lần lượt các phần tử của danh sách?
A. Lệnh for kết hợp với vùng giá trị của lệnh range()
B. Lệnh append()
C. Lệnh while .... in
D. Lệnh len()
Câu 7: Cách khai báo biến danh sách nào sai?
A. ls = [1, 2, 3]

B. ls = [x for x in range(3)]
C. ls = [int(x) for x in input().split()]
D. ls = list(3)
Câu 8: Trong python, để khai báo một danh sách và khởi tạo sẵn một số phần tử ta
dùng cú pháp nào?
A. < tên danh sách > = [< danh sách các phần tử phân cách bởi dấu phẩy >]
B. < tên danh sách > = []
C. [< danh sách phần tử, phân cách bởi dấu phẩy >]
D. < tên danh sách > = [0]
Câu 9: Đối tượng dưới đây thuộc kiểu dữ liệu nào?
A = [1, 2, '3']
A. list

B. int.

C. float.

D. string.

Câu 10: Đâu là kiểu dữ liệu danh sách?
A. list.

B. bool

C. str

D. int.

Câu 11: Để gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a ta dùng lệnh gì?
A. a.[1]

B. a[0]

C. a.0

D. a[]

Câu 12: Cho A = ['xuan', 'hạ', 1. 4, 'đông', '3', 4.5, 7]. Đâu là giá trị của A[3]?
A. 1.4

B. đông

C. hạ

D. 3

Câu 13: Cho A = ['xuan', 'hạ', 1. 4, 'đông', '3', 4.5, 7]. Câu lệnh in ra phần tử thứ
ba của danh sách là:
A. print(A[2])

B. print(A[1])

C. print(A[3])

D. print(A[0])

Câu 14: Trong các câu sau đây, câu nào đúng?
A. Trong ngôn ngữ lập trình Python, dữ liệu kiểu danh sách là một dãy hữu hạn các
phần tử cho phép truy cập đến từng phần tử của nó
B. Python bắt buộc các phần tử của một danh sách phải có cùng một kiểu dữ liệu.
C. Phải khởi tạo một danh sách trong Python bằng ghép gán trong chương trình, không
thể nhập các phần tử của danh sách từ bàn phím
D. Python chỉ cung cấp những hàm sau đây để xử lí danh sách: append(), pop(), insert(),
sort(), clear()
Câu 15: Danh sách A sẽ như thế nào sau các lệnh sau?
>>> A = [2, 3, 5, 6]
>>> A. append(4)
A. [2, 3, 4, 5, 6]

B. [2, 3, 4, 5, 6, 4]

C. [2, 3, 5, 6, 4]

D. [4, 2, 3, 5, 6]

Câu 16: Danh sách A sẽ như thế nào sau các lệnh sau?

>>> A = [2, 3, 5, 6]
>>> A. insert(2, 4)
A. [4, 2, 3, 5, 6]

B. [2, 3, 4, 5, 6, 4]

C. [2, 3, 5, 6, 4]

D. [2, 3, 4, 5, 6]

II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Viết chương trình con nhập vào số nguyên dương k, in ra bình phương của
số k vừa nhập.
ĐÁP ÁN:
def bp(n):
return n*n
k = int (input ('Nhập giá trị của k= '))
print(bp(k))
Câu 2. Viết chương trình xây dựng một hàm tính diện tích một tam giác bằng công
thức Heron theo ba cạnh của tam giác.
ĐÁP ÁN:
def dientichtg(a,b,c):
p = (a+b+c)/2
s = p*(p-a)*(p-b)*(p-c)
return s**0.5
Câu 3. Hãy nêu một số hàm xử lí xâu thường dùng trong Python.
Trong Python, có một số hàm xử lí xâu thường dùng: xác định độ dài xâu, đếm số
lần xuất hiện xâu con, tìm vị trí xuất hiện lần đầu tiên của một xâu trong xâu khác, thay
thế xâu con và cách xác định xâu con.
Câu 4. Em hiểu thế nào về xâu kí tự trong Python.
- Một xâu kí tự là một dãy các kí tự.
- Trong Python, xâu kí tự được đặt trong cặp nháy đơn (hoặc nháy kép).
- Các kí tự trong xâu được đánh số bắt đầu từ 0.
- Hàm len() để đếm số kí tự trong một xâu kể cả kí tự dấu cách
- Số kí tự trong xâu được gọi là độ dài của xâu
Câu 5. Hãy nêu các cách khởi tạo danh sách trong Python.
Có nhiều cách khởi tạo danh sách, ba cách trong số cách đó là:
- Dùng lệnh gán: = [, , …, ]
- Dùng câu lệnh for gán giá trị trong khoảng cho trước:
= [ for in range (m, n) ]
- Khởi tạo danh sách số nguyên hay thực từ dữ liệu nhập vào:
a = [int (i) for i in input(). split()]

b = [float (i) for i in input(). split()]
Câu 6. Hãy nêu một số hàm xử lí danh sách thông dụng trong Python.
Python cung cấp nhiều thao tác hữu dụng trên danh sách, một số hàm thông dụng
là: xác định độ dài của danh sách, thêm phần tử vào cuối danh sách, xóa và đưa ra phần
tử, chèn thêm một phần tử vào danh sách, sắp xếp các phần tử trong danh sách.
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác