Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hữu Luyện
Ngày gửi: 14h:57' 29-07-2024
Dung lượng: 330.8 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hữu Luyện
Ngày gửi: 14h:57' 29-07-2024
Dung lượng: 330.8 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM 2024
BÌNH PHƯỚC
Môn thi: VẬT LÍ (Chuyên)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian: 150 phút (Không tính thời gian phát đề)
(Đề thi gồm 3 trang)
Ngày thi: 05/6/2024
Câu 1 (2,0 điểm)
1.1. Ba người đi xe đạp thẳng đều theo hướng từ A đến B. Lúc 8 giờ, người thứ nhất và
người thứ hai cùng đi qua A với các độ lớn vận tốc lần lượt là v1 = 10km/h và v2 = 12km/h .
Người thứ ba đi qua A sau hai người nói trên 30 phút. Khoảng thời gian từ khi người thứ
ba gặp người thứ nhất đến khi người thứ ba gặp người thứ hai là t = 1 giờ.
a) Tìm tổng quãng đường người thứ nhất và người thứ hai đi được sau 30 phút kể từ lúc đi
qua A.
b) Tìm độ lớn vận tốc v3 của người thứ ba.
1.2. Một bình thông nhau gồm hai nhánh hình
trụ mỏng, đủ cao, tiết diện là S1, S2 có chứa nước
và các pittông mỏng, khối lượng m1, m2. Khi hệ
cân bằng, mực nước hai nhánh chênh nhau một
đoạn h = 8cm, như hình 1.2.
m1
m2
a) Tính khối lượng m của quả cân đặt lên pittông
S1 sao cho mực nước ở hai nhánh ngang nhau.
b) Nếu đặt quả cân này sang pittông S2 thì khi hệ
cân bằng mực nước hai nhánh lúc bấy giờ sẽ
chênh nhau một đoạn h' bằng bao nhiêu ?
Hình 1.2
Cho khối lượng riêng của nước D = 1000kg/m3, tiết diện hai nhánh là S1 = 250cm2,
S2 = 100cm2 và không xét đến áp suất khí quyển trong bài toán này.
Câu 2 (2,0 điểm)
2.1. Có ba bình đủ lớn, cách nhiệt 1,2,3, mỗi bình đựng một chất lỏng riêng biệt có nhiệt
dung riêng khác nhau và không tác dụng hoá học với nhau. Nhiệt độ của chất lỏng trong
bình 1,2,3 lần lượt là t1 = 30C , t 2 = 10C và t 3 = 45C . Nếu đổ một phần ba chất lỏng ở
bình 1 sang bình 2 thì nhiệt độ của hỗn hợp trong bình 2 khi cân bằng nhiệt là t12 = 15C .
Còn nếu đổ hai phần ba chất lỏng ở bình 1 sang bình 3 thì nhiệt độ hỗn hợp trong bình 3
khi cân bằng nhiệt là t13 = 35C . Nếu đổ cả ba chất lỏng vào một bình thì nhiệt độ hỗn hợp
khi có cân bằng nhiệt t123 là bao nhiêu? Ta coi chỉ có các chất lỏng trao đổi nhiệt với nhau.
2.2. Một bình hình trụ, cách nhiệt, có thể tích V0 = 1dm3 , diện tích đáy S0 = 40cm 2 đựng
800g nước ở 200C. Người ta thả nhẹ vào bình một thanh sắt đặc, đồng chất, hình trụ có
diện tích đáy S1 = 10cm 2 và có thể tích V1 = 300cm3 ở 1000C. Biết thanh sắt được đặt theo
phương thẳng đứng, 80% nhiệt lượng toả ra của sắt là trao đổi nhiệt với nước, cho rằng khi
có cân bằng nhiệt, nhiệt độ tại mọi điểm của sắt và của nước bằng nhau. Tính nhiệt độ của
1
hệ nước và sắt khi có cân bằng nhiệt. Bỏ qua các hiện tượng bay hơi. Nhiệt dung riêng,
khối lượng riêng của sắt và nước tương ứng là c1 = 460 J / kg.K ; D1 = 7800kg / m3 ;
c2 = 4200 J / kg .K ; D 2 = 1000kg / m3
Câu 3. (3,0 điểm)
3.1. Cho ba bóng đèn dây tóc Đ1, Đ2, Đ3 có điện trở lần lượt là R1 = R2 = 6Ω, R3 = 12Ω
và hai ampe kế lý tưởng A1, A2 (điện trở ampe kế rất nhỏ) được mắc vào mạch AMB như
sau: giữa A và M có đèn Đ1 nối tiếp với ampe kế A1, giữa M và B có hai nhánh gồm: nhánh
một chứa đèn Đ3 song song với nhánh hai chứa đèn Đ2 nối tiếp với ampe kế A2. Bỏ qua
điện trở các dây dẫn. Điện trở bóng đèn không thay đổi.
a) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện trên và tìm điện trở của đoạn mạch AB.
b) Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một hiệu điện thế không đổi U = 9V, các bóng đèn đều
bật sáng. Tìm số chỉ của mỗi ampe kế.
c) Bạn Bình sử dụng các bóng đèn và các
ampe kế ở trên mắc thành một mạch điện,
nối mạch điện vừa mắc với pin có hiệu điện
thế hai điện cực không đổi U' = 6V, các
bóng đèn đều bật sáng. Sau đó Bình ghi lại
số chỉ của các ampe kế và chụp lại được
hình ảnh mạch điện như hình 3.1. Hãy xác
định điện trở của bộ bóng đèn và tính lại số
chỉ của mỗi ampe kế theo sơ đồ mạch điện
như hình ảnh đã chụp.
3.2. Một máy biến thế lí tưởng đang hoạt
động và được dùng làm máy hạ thế. Hiệu
điện thế xoay chiều đặt vào hai đầu cuộn sơ
cấp có giá trị hiệu dụng là U 1 không đổi.
Hình 3.1
Ban đầu, các cuộn sơ cấp và thứ cấp có số vòng dây là N1 , N 2 thì hiệu điện thế hiệu
dụng hai đầu cuộn thứ cấp là U 2 . Người ta giảm bớt cùng một số vòng dây n ở cả hai cuộn
( n N1; n N2 ) thì hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp là U '2 . So sánh U 2 và
U '2 , giải thích kết quả.
Câu 4. (2,0 điểm) Đối với thấu kính mỏng
- Trục phụ là đường thẳng qua quang tâm và không trùng với trục chính
- Tiêu diện vật là mặt phẳng vuông góc với trục chính tại tiêu điểm vật chính.
- Tiêu diện ảnh là mặt phẳng vuông góc với trục chính tại tiêu điểm ảnh chính
- Tiêu điểm ảnh phụ là giao điểm của trục phụ với tiêu diện ảnh.
- Tiêu điểm vật phụ là giao điểm của trục phụ với tiêu diện vật
Để vẽ tia ló của tia sáng tới bất kì, ta có thể sử dụng một trong hai cách sau đây
Cách 1: Vẽ tia tới SI, vẽ trục phụ song song với SI; trục phụ này có tiêu điểm ảnh phụ
tương ứng F1' ; tia ló IR sẽ đi qua tiêu điểm ảnh phụ này, hình 4.1.
2
Cách 2: Vẽ tia tới SI qua tiêu điểm vật phụ F1 , vẽ trục phụ tương ứng qua F1 và O; tia
ló IR sẽ song song với trục phụ này, hình 4.2.
Hình 4.2
Hình 4.1
a) Hãy dựng ảnh A'B' của vật sáng AB nằm đối
xứng và vuông góc với trục chính của một thấu
kính hội tụ như hình 4.3. Từ đó chứng minh công
thức:
1 1 1
= − , với f = OF là tiêu cự của thấu
f a b
kính, a (a < f) và b lần lượt là khoảng cách từ vật
AB và ảnh A'B' đến thấu kính.
Hình 4.3
b) Một hình nón nhỏ có góc mở , trục đối xứng
qua đỉnh S của hình nón này trùng với trục chính
của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = OF, đỉnh
S cách thấu kính một khoảng a (với a < f) như
hình 4.4. Gọi là góc mở của ảnh hình nón qua
thấu kính hội tụ trên. Tìm tan .
2
Câu 5. (1,0 điểm) Cho các dụng cụ sau:
Hình 4.4
+ Một ống nghiệm thuỷ tinh hình trụ, thành mỏng;
+ Một bình nước hình trụ đủ lượng nước cần dùng;
+ Một thước kẻ chia tới mm;
+ Vài mẩu chất rắn cần xác định khối lượng riêng;
Cho biết khối lượng riêng của nước là Dn, ống nghiệm có thể cân bằng khi đặt theo phương
thẳng đứng trong nước. Trình bày phương án xác định khối lượng riêng của mẫu chất rắn
nói trên.
------------------------------- Hết------------------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
3
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM 2024
BÌNH PHƯỚC
Môn thi: VẬT LÍ (Chuyên)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian: 150 phút (Không tính thời gian phát đề)
(Đề thi gồm 3 trang)
Ngày thi: 05/6/2024
Câu 1 (2,0 điểm)
1.1. Ba người đi xe đạp thẳng đều theo hướng từ A đến B. Lúc 8 giờ, người thứ nhất và
người thứ hai cùng đi qua A với các độ lớn vận tốc lần lượt là v1 = 10km/h và v2 = 12km/h .
Người thứ ba đi qua A sau hai người nói trên 30 phút. Khoảng thời gian từ khi người thứ
ba gặp người thứ nhất đến khi người thứ ba gặp người thứ hai là t = 1 giờ.
a) Tìm tổng quãng đường người thứ nhất và người thứ hai đi được sau 30 phút kể từ lúc đi
qua A.
b) Tìm độ lớn vận tốc v3 của người thứ ba.
1.2. Một bình thông nhau gồm hai nhánh hình
trụ mỏng, đủ cao, tiết diện là S1, S2 có chứa nước
và các pittông mỏng, khối lượng m1, m2. Khi hệ
cân bằng, mực nước hai nhánh chênh nhau một
đoạn h = 8cm, như hình 1.2.
m1
m2
a) Tính khối lượng m của quả cân đặt lên pittông
S1 sao cho mực nước ở hai nhánh ngang nhau.
b) Nếu đặt quả cân này sang pittông S2 thì khi hệ
cân bằng mực nước hai nhánh lúc bấy giờ sẽ
chênh nhau một đoạn h' bằng bao nhiêu ?
Hình 1.2
Cho khối lượng riêng của nước D = 1000kg/m3, tiết diện hai nhánh là S1 = 250cm2,
S2 = 100cm2 và không xét đến áp suất khí quyển trong bài toán này.
Câu 2 (2,0 điểm)
2.1. Có ba bình đủ lớn, cách nhiệt 1,2,3, mỗi bình đựng một chất lỏng riêng biệt có nhiệt
dung riêng khác nhau và không tác dụng hoá học với nhau. Nhiệt độ của chất lỏng trong
bình 1,2,3 lần lượt là t1 = 30C , t 2 = 10C và t 3 = 45C . Nếu đổ một phần ba chất lỏng ở
bình 1 sang bình 2 thì nhiệt độ của hỗn hợp trong bình 2 khi cân bằng nhiệt là t12 = 15C .
Còn nếu đổ hai phần ba chất lỏng ở bình 1 sang bình 3 thì nhiệt độ hỗn hợp trong bình 3
khi cân bằng nhiệt là t13 = 35C . Nếu đổ cả ba chất lỏng vào một bình thì nhiệt độ hỗn hợp
khi có cân bằng nhiệt t123 là bao nhiêu? Ta coi chỉ có các chất lỏng trao đổi nhiệt với nhau.
2.2. Một bình hình trụ, cách nhiệt, có thể tích V0 = 1dm3 , diện tích đáy S0 = 40cm 2 đựng
800g nước ở 200C. Người ta thả nhẹ vào bình một thanh sắt đặc, đồng chất, hình trụ có
diện tích đáy S1 = 10cm 2 và có thể tích V1 = 300cm3 ở 1000C. Biết thanh sắt được đặt theo
phương thẳng đứng, 80% nhiệt lượng toả ra của sắt là trao đổi nhiệt với nước, cho rằng khi
có cân bằng nhiệt, nhiệt độ tại mọi điểm của sắt và của nước bằng nhau. Tính nhiệt độ của
1
hệ nước và sắt khi có cân bằng nhiệt. Bỏ qua các hiện tượng bay hơi. Nhiệt dung riêng,
khối lượng riêng của sắt và nước tương ứng là c1 = 460 J / kg.K ; D1 = 7800kg / m3 ;
c2 = 4200 J / kg .K ; D 2 = 1000kg / m3
Câu 3. (3,0 điểm)
3.1. Cho ba bóng đèn dây tóc Đ1, Đ2, Đ3 có điện trở lần lượt là R1 = R2 = 6Ω, R3 = 12Ω
và hai ampe kế lý tưởng A1, A2 (điện trở ampe kế rất nhỏ) được mắc vào mạch AMB như
sau: giữa A và M có đèn Đ1 nối tiếp với ampe kế A1, giữa M và B có hai nhánh gồm: nhánh
một chứa đèn Đ3 song song với nhánh hai chứa đèn Đ2 nối tiếp với ampe kế A2. Bỏ qua
điện trở các dây dẫn. Điện trở bóng đèn không thay đổi.
a) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện trên và tìm điện trở của đoạn mạch AB.
b) Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một hiệu điện thế không đổi U = 9V, các bóng đèn đều
bật sáng. Tìm số chỉ của mỗi ampe kế.
c) Bạn Bình sử dụng các bóng đèn và các
ampe kế ở trên mắc thành một mạch điện,
nối mạch điện vừa mắc với pin có hiệu điện
thế hai điện cực không đổi U' = 6V, các
bóng đèn đều bật sáng. Sau đó Bình ghi lại
số chỉ của các ampe kế và chụp lại được
hình ảnh mạch điện như hình 3.1. Hãy xác
định điện trở của bộ bóng đèn và tính lại số
chỉ của mỗi ampe kế theo sơ đồ mạch điện
như hình ảnh đã chụp.
3.2. Một máy biến thế lí tưởng đang hoạt
động và được dùng làm máy hạ thế. Hiệu
điện thế xoay chiều đặt vào hai đầu cuộn sơ
cấp có giá trị hiệu dụng là U 1 không đổi.
Hình 3.1
Ban đầu, các cuộn sơ cấp và thứ cấp có số vòng dây là N1 , N 2 thì hiệu điện thế hiệu
dụng hai đầu cuộn thứ cấp là U 2 . Người ta giảm bớt cùng một số vòng dây n ở cả hai cuộn
( n N1; n N2 ) thì hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp là U '2 . So sánh U 2 và
U '2 , giải thích kết quả.
Câu 4. (2,0 điểm) Đối với thấu kính mỏng
- Trục phụ là đường thẳng qua quang tâm và không trùng với trục chính
- Tiêu diện vật là mặt phẳng vuông góc với trục chính tại tiêu điểm vật chính.
- Tiêu diện ảnh là mặt phẳng vuông góc với trục chính tại tiêu điểm ảnh chính
- Tiêu điểm ảnh phụ là giao điểm của trục phụ với tiêu diện ảnh.
- Tiêu điểm vật phụ là giao điểm của trục phụ với tiêu diện vật
Để vẽ tia ló của tia sáng tới bất kì, ta có thể sử dụng một trong hai cách sau đây
Cách 1: Vẽ tia tới SI, vẽ trục phụ song song với SI; trục phụ này có tiêu điểm ảnh phụ
tương ứng F1' ; tia ló IR sẽ đi qua tiêu điểm ảnh phụ này, hình 4.1.
2
Cách 2: Vẽ tia tới SI qua tiêu điểm vật phụ F1 , vẽ trục phụ tương ứng qua F1 và O; tia
ló IR sẽ song song với trục phụ này, hình 4.2.
Hình 4.2
Hình 4.1
a) Hãy dựng ảnh A'B' của vật sáng AB nằm đối
xứng và vuông góc với trục chính của một thấu
kính hội tụ như hình 4.3. Từ đó chứng minh công
thức:
1 1 1
= − , với f = OF là tiêu cự của thấu
f a b
kính, a (a < f) và b lần lượt là khoảng cách từ vật
AB và ảnh A'B' đến thấu kính.
Hình 4.3
b) Một hình nón nhỏ có góc mở , trục đối xứng
qua đỉnh S của hình nón này trùng với trục chính
của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = OF, đỉnh
S cách thấu kính một khoảng a (với a < f) như
hình 4.4. Gọi là góc mở của ảnh hình nón qua
thấu kính hội tụ trên. Tìm tan .
2
Câu 5. (1,0 điểm) Cho các dụng cụ sau:
Hình 4.4
+ Một ống nghiệm thuỷ tinh hình trụ, thành mỏng;
+ Một bình nước hình trụ đủ lượng nước cần dùng;
+ Một thước kẻ chia tới mm;
+ Vài mẩu chất rắn cần xác định khối lượng riêng;
Cho biết khối lượng riêng của nước là Dn, ống nghiệm có thể cân bằng khi đặt theo phương
thẳng đứng trong nước. Trình bày phương án xác định khối lượng riêng của mẫu chất rắn
nói trên.
------------------------------- Hết------------------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
3
 








Các ý kiến mới nhất