Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Trắc nghiệm cân bằng hóa học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tài Liệu Hóa Học
Ngày gửi: 11h:27' 11-08-2024
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 545
Số lượt thích: 2 người (Vũ Thị Hồng Thảo, Mai Xuân Đào)
Chủ đề 1: KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
I. PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU & PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH
1. Phản ứng một chiều
2. Phản ứng thuận nghịch
Phản ứng một chiều là phản ứng Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra
xảy ra theo một chiều từ chất đầu theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều
sang sản phẩm trong cùng một điều kiện.
Khái niệm
kiện.

Biểu diễn

aA + bB 
 cC + dD
Bằng một mũi tên : →

Bằng
nhau:

0

Ví dụ

t
 CO2 + 2H2O
CH4 + 2O2 

hai

aA + bB
nửa mũi

cC + dD
tên ngược chiều

chieàu thuaän
chieàu nghòch

H2(g) + I2(g)

2HI(g)

NaOH + HCl 
 NaCl + H2O

II. CÂN BẰNG HÓA HỌC
1. Trạng thái cân bằng
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái tại đó tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ
phản ứng nghịch (vt = vn)

*Cân bằng hóa học là một cân bằng động => tại thời điểm cân bằng phản ứng vẫn diễn ra với tốc độ
phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
2. Hằng số cân bằng
a) Biểu thức của hằng số cân bằng
Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát:

aA + bB

cC + dD

[C]c .[D]d
KC 
[A]a .[B]b
* Một số lưu ý:
- Trong đó : [A], [B], [C], [D] là nồng độ mol của các chất A, B, C, D ở trạng thái cân bằng.
a,b,c,d là hệ số tỉ lượng của các chất trong phương trình hóa học của phản ứng.
- KC chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của phản ứng.
- Đối với các phản ứng có chất rắn tham gia, không biểu diễn nồng độ của chất rắn trong biểu thức KC
Ví dụ: C(s) + CO2(g)

2CO(g)

b) Ý nghĩa của hằng số cân bằng

KC 

[CO]2
[CO2 ]

KC càng lớn thì phản ứng thuận càng chiếm ưu thế hơn và ngược lại, KC càng nhỏ thì phản ứng
nghịch càng chiếm ưu thế hơn.
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HÓA HỌC
1. Ảnh hưởng của nhiệt độ (chất khí, chất lỏng)
“ Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ, tức là chiều phản ứng thu nhiệt
( Δr H0298 > 0 ), nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ và ngược lại”
Cách nhớ:
* Δr H0298 > 0 : là phản ứng thu nhiệt.

* Δr H0298 <0 : là phản ứng tỏa nhiệt.

* Khi tăng t0 => phản ứng theo chiều thu nhiệt Δr H0298 > 0
* Khi giảm t0 => phản ứng theo chiều tỏa nhiệt Δr H0298 <0
Lưu ý: Một phản ứng có ghi Δ r H0298 thì mặc định Δ r H0298 này là ứng với chiều thuận của phản ứng.
Thí nghiệm 1: Cho cân bằng: 2NO2(g)
(màu nâu)

Thí nghiệm 2: CH3COONa + H2O

N2O4 (g)

Δr H0298 <0

(không màu)

CH3COOH + NaOH

Δr H0298 >0

Dung dịch CHCOONa +
phenolphtalein
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự chuyển dịch cân bằng
CH3COONa + H2O
CH3COOH + NaOH
Quan sát hiện tượng hai thí nghiệm trên và hoàn thành bảng sau:
Tác
chiều chuyển dịch cân
chiều chuyển dịch cân bằng
Thứ tự
Hiện tượng
động
bằng (thuận/nghịch)
(phản ứng tỏa nhiệt/thu nhiệt)
màu nâu
Thí
nghịch
thu nhiệt
 t0
đậm dần
nghiệm
Kết nối tri thức - Chân trời sáng tạo - Cánh diều

1

1

 t0

Thí
nghiệm
2

 t0
 t0

màu nâu
nhạt dần
màu hồng
đậm dần
màu hồng
nhạt dần

thuận

tỏa nhiệt

thuận

thu nhiệt

nghịch

tỏa nhiệt

2. Ảnh hưởng của nồng độ (chất khí, chất lỏng)
“Khi tăng nồng độ một chất trong phản ứng thì cân bằng hóa học bị phá vỡ và chuyển dịch theo chiều
làm giảm tác động của chất đó và ngược lại”.
Cách nhớ:

aA + bB

cC + dD

- Tăng Cpứ (CA, CB) => chiều thuận (làm giảm CA, CB) ; Giảm Cpứ (CA, CB) => chiều nghịch (làm tăng
CA, CB).
- Tăng Csp(CC, CD) => chiều nghịch (làm giảm CC, CD) ; Giảm Csp (CC, CD) => chiều thuận (làm tăng
CC, CD)
Ví dụ: CH3COONa + H2O

CH3COOH + NaOH

Quan sát hiện tượng thí nghiệm trên và hoàn thành bảng sau:
chiều chuyển dịch cân bằng
Tác động
Hiện tượng
(thuận/nghịch)
Tăng nồng độ
màu hồng
thuận
CH3COONa
đậm dần
Tăng nồng độ
màu hồng
nghịch
CH3COOH
nhạt dần

chiều chuyển dịch cân bằng
(tăng/giảm nồng độ)
giảm nồng độ CH3COONa
giảm nồng độ CH3COOH

3. Ảnh hưởng của áp suất (chất khí)
“Khi tăng áp suất chung của hệ, thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức là chiều làm
giảm số mol khí và ngược lại”.
Cách nhớ:
- Tăng p => chiều giảm tổng hệ số khí
- Giảm p => chiều tăng tổng hệ số khí.
=> Áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng có tổng hệ số khí 2 vế bằng nhau hoặc trong cân bằng
không có chất khí.
Kết nối tri thức - Chân trời sáng tạo - Cánh diều

2

Ví dụ:
Câu 1: Cho phản ứng:

N2(g) +3H2(g)

2NH3(g)

Δr H0298 <0

Khi tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?
A. Chiều nghịch
B. Không chuyển dịch C. Chiều thuận
Câu 2: Khi tăng áp suất của hệ phản ứng sau thì cân bằng sẽ

D. Không xác định được

CO (g) + H2O(g)
CO2(g) + H2(g)
A. chuyển dịch theo chiều thuận
B. chuyển dịch theo chiều nghịch
C. không chuyển dịch
D. chuyển dịch theo chiều thuận rồi cân bằng
4. Ảnh hưởng chất xúc tác
Trong phản ứng thuận nghịch nếu dùng chất xúc tác thì tốc độ phản ứng thuận và tốc độ phản ứng
nghịch tăng như nhau nên chất xúc tác không có tác dụng làm chuyển dịch cân bằng , mà chỉ có tác
dụng làm cho phản ứng nhanh chóng đạt đến trạng thái cân bằng.
=> chất xúc tác không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học
5. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier
“ Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng, khi chịu một tác động bên ngoài làm thay đổi
nồng độ, nhiệt độ, áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó”.
=>Ý nghĩa của nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier: Trong kĩ thuật công nghiệp hóa học, có
thể thay đổi các điều kiện chuyển dịch cân bằng theo chiều mong muốn => tăng hiệu suất của phản ứng.
Ví dụ: Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo phản ứng
N2(g) + 3H2(g)

2NH3(g)

Δr H0298  91,8kJ

Để tăng hiệu suất (phản ứng theo chiều thuận) tổng hợp NH3 thì ta cần:
 Tăng áp suất (do tổng số mol khí ở vế trước là 4, ở vế sau là 2 => chiều thuận là chiều giảm số
mol khí => phải tăng áp suất; áp suất thực tế khoảng 200 bar).
 Giảm nhiệt độ ( Δr H0298 <0 (giảm) là chiều thuận, muốn theo chiều thuận thì nhiệt độ phải giảm
theo; nhiệt độ thực tế khoảng 4500C).

Chủ đề 2: CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
I. SỰ ĐIỆN LI
1. Hiện tượng điện li:
Quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành ion được gọi là sự điện li.

Nước tinh khiết

CH3COOH

NaCl

2. Chất điện li
a) Chất điện li và chất không điện li
Chất
Chất điện li
Chất không điện li
Chất điện li là chất khi tan trong Chất không điện li là chất khi tan trong
Khái niệm
nước phân li thành các ion.
nước không phân li thành các ion.
Kết nối tri thức - Chân trời sáng tạo - Cánh diều

3

Tính chất

Dẫn điện
Hầu hết dung dịch acid, base, muối.

Ví dụ

Không dẫn điện
Các chất ở dạng rắn khan, nước cất, dung
dịch saccharose (C12H22O11), alcohol
ethylic (C2H5OH), glycerine: C3H5(OH)3.

b) Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Chất điện li mạnh
Chất điện li yếu
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước tất Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước
Khái
cả các phân tử chất tan đều phân li ra ion.
chỉ có một phần số phân tử chất tan phân li
niệm
ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân
tử trong dung dịch.
Bằng hai nửa mũi tên ngược chiều
Biểu
Bằng một mũi tên : 

chieàu thuaän
diễn
nhau:
chieàu nghòch

-Acid mạnh: H2SO4, HCl, HNO3, HClO3, - Acid yếu: H2CO3, H2SO3, H2S, HClO,
HClO4, HBrO3, HBrO4 , HBr, HI.
HClO2, HBrO, HBrO2, HF, CH3COOH,
HCOOH, H3PO4, HCN,...
HCl 
 H+ + ClCH3COOH
CH3COO- + H+
- Base mạnh = base tan (1OH và Ba(OH)2, - Base yếu = base không tan (3OH và các
Sr(OH)2, Ca(OH)2 )
trường hợp còn lại của 2OH).

Gồm
các
chất

NaOH 
 Na+ + OHBi(OH)3
Bi3+ + 3OH- Muối: hầu hết các muối trừ HgCl2, Hg(CN)2 - Muối : HgCl2, Hg(CN)2
là điện li yếu.
HgCl2
Hg2+ + 2ClK3PO4 
 3K+ + PO34

II. THUYẾT ACID - BASE CỦA BRONSTED — LOWRY
1. Khái niệm acid và base theo thuyết Brønsted – Lowry
- Acid là chất cho proton (H+) và base là chất nhận proton.
Ví dụ 1:

HCl

+ H2 O 
 H3O + Cl
H

=> HCl cho H , HCl là acid; H2O nhận H , H2O là base.

Ví dụ 2:
NH3 + H2 O

NH 4 + OH 

H

Trong phản ứng thuận, NH3 nhận H của H2O, NH3 là base, H2O là acid. Trong phản ứng nghịch, ion
NH 4 là acid, ion OH là base.

Ví dụ 3:

CO32

+ H2 O

HCO3

+ OH

H

Trong phản ứng thuận, CO32 nhận H của H2O, CO32 là base, H2O là acid. Trong phản ứng nghịch, ion
HCO3 là acid, ion OH là base.

Ví dụ 4:
a)
Kết nối tri thức - Chân trời sáng tạo - Cánh diều

4

HCO3 + H 2 O
H

H 3O  + CO32 

Trong phản ứng thuận, HCO3 nhường H , HCO3 là acid, H2O là base. Trong phản ứng nghịch, ion
CO32 là base, ion H 3O  là acid.

b)
HCO3 + H2 O

OH + H2 CO3

H

Trong phản ứng thuận, HCO3 nhận H từ H2O , HCO3 là base, H2O là acid. Trong phản ứng nghịch,
H2CO3 là acid, ion OH là base.
Nhận xét: Ion HCO3 , H2O vừa có thể nhận H , vừa có thể cho H nên ion HCO3 , H2O là chất lưỡng
tính.
2. Ưu điểm thuyết Brønsted – Lowry
Theo thuyết Arrhenius, trong phân tử acid phải có nguyên tử H, trong nước phân li ra ion H ,
trong phân tử base phải có nhóm OH, trong nước phân li ra ion OH .
Theo Arrhenius chỉ đúng cho trường hợp dung môi là nước. Thuyết acid - base của Brønsted –
Lowry tổng quát hơn thuyết Arrhenius, phân tử không có nhóm OH như NH3 hoặc ion CO32 cũng là
base.
III. KHÁI NIỆM pH VÀ Ý NGHĨA CỦA pH TRONG THỰC TIỄN
Trong dung dịch nước, tích số KW =[H+].[OH-] là một hằng số, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và được
gọi là tích số ion của nước. Ở 25 °C, KW = 10-14, tuy nhiên giá trị này có thể được dùng khi nhiệt độ
không khác nhiều với 25 °C.
Đối với nước tinh khiết: [H+]=[OH- ]= 1014 = 10-7 (mol/L).
Trong kí hiệu KW, W là viết tắt của từ tiếng Anh: water (nước).
1. Khái niệm pH
Nồng độ ion H+ hoặc ion OH- được dùng để đánh giá tính acid hoặc tính base của các dung dịch.
Tuy nhiên, nếu các dung dịch có nồng độ H+, nồng độ OH- thấp, chúng là những số có số mũ âm hoặc
có nhiều chữ số thập phân. Vì vậy, để tiện sử dụng, người ta dùng đại lượng pH với quy ước như sau:
pH = – lg[H+] hoặc [H+] = 10-pH
Trong đó [H+] là nồng độ mol của ion H+.
Nếu dung dịch có [H+] = 10-a mol/L thì pH = a.
Ví dụ: [H+] = 10-2 mol/L thì pH = 2.
 Môi trường acid là môi trường có [H+] > [OH-] nên [H+] > 10-7 mol/L hay pH < 7.
 Môi trường base là môi trường có [H+] < [OH-] nên [H+] < 10-7 mol/L hay pH > 7.
 Môi trường trung tính là môi trường có [H+] = [OH-] = 10-7 mol/L hay pH = 7.
Thang pH thường dùng có giá trị từ 1 đến 14.

2. Ý nghĩa của pH trong thực tiễn
Kết nối tri thức - Chân trời sáng tạo - Cánh diều

5

Chỉ số pH có ý nghĩa to lớn trong thực tiễn, pH có liên quan đến sức khoẻ của con người, sự phát
triển của động vật, thực vật, ...

Chỉ số pH của các dung dịch trong cơ thể
 Trong cơ thể của người, máu và các dịch của dạ dày, mật,... đều có giá trị pH trong một
khoảng nhất định. Chỉ số pH trong cơ thể có liên quan đến tình trạng sức khỏe. Nếu chỉ số pH tăng hoặc
giảm đột ngột, không nằm trong giới hạn cho phép thì có thể là dấu hiệu ban đầu của bệnh lí, người
bệnh cần được khám để tìm ra nguyên nhân.
 Một số động vật sống dưới nước cần môi trường có giá trị pH thích hợp, ví dụ: tôm và cá ưa
sống trong môi trường nước có pH khoảng 7,5 – 8,5.
 Một số loại thực vật chỉ phát triển tốt trong đất có giá trị pH thích hợp, ví dụ
Cây chè
Cây lúa
Cây cà chua
pH
4,5-5,5
5,5-6,50
6,0 - 7,0
 Trong đời sống hàng ngày, các sản phẩm như dầu gội, xà phòng, kem dưỡng da,... cũng đều
cần có giá trị pH trong một khoảng nhất định để an toàn cho người sử dụng.
3. Xác định pH
Giá trị pH của dung dịch được xác định gần đúng bằng cách sử dụng chất chỉ thị acid – base. Khi
cần xác định giá trị pH chính xác hơn, người ta sử dụng máy đo pH. Chất chỉ thị acid – base là chất có
màu sắc biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch. Một số chất chỉ thị như giấy pH, giấy quỳ,
phenolphthalein có màu sắc thay đổi trong các khoảng pH khác nhau
Bảng Màu của giấy pH, giấy quỳ và phenolphthalein trong dung dịch ở các khoảng pH khác nhau
Kết nối tri thức - Chân trời sáng tạo - Cánh diều

6

IV. SỰ THUỶ PHÂN CỦA CÁC ION
1. Môi trường của một số dung dịch muối
Muối tạo bởi
Acid mạnh - base yếu
pH < 7, acid
pH, môi trường
AlCl3, FeCl3...
Ví dụ

Acid yếu - base mạnh
pH > 7, base
Na2CO3, K2SO3,..

Acid mạnh - base mạnh
pH  7, trung tính
Na2SO4, NaNO3

Cho các dung dịch sau: Na2CO3, AlCl3, FeCl3.
1. Dùng giấy pH xác định giá trị pH gần đúng của các dung dịch trên.
2. Nhận xét và giải thích về môi trường của các dung dịch trên.
Khi tan trong nước, muối phân li thành các ion. Phản ứng giữa ion với nước tạo ra các dung dịch
có môi trường khác nhau được gọi là phản ứng thuỷ phân.
Na2CO3
AlCl3
FeCl3.
pH >7(ghi thực tế)
pH <7(ghi thực tế)
pH <7(ghi thực tế)
1.pH
Trong dung dịch Na2CO3, ion Trong dung dịch AlCl3, và FeCl3, ion Cl không bị thuỷ
Na+ không bị thuỷ phân, còn phân, các ion Al3+ và Fe3+ bị thuỷ phân trong nước tạo
2. Nhận
xét, giải
thích

Ứng
dụng

CO32 thuỷ phân trong nước tạo ion H theo phương trình ở dạng đơn giản như sau:

ion OH theo phương trình:

Al3 +H2O

Al(OH)2 + H

CO32 +H2O

Fe3 +H2O

Fe(OH)2 + H

HCO3 +OH

Vì vậy, dung dịch Na2CO3 có
môi trường base.
Được sử dụng trong công
nghiệp thực phẩm, dệt, nhuộm,
công nghiệp thuỷ tinh,
silicate,...

Do đó, dung dịch AlCl3, FeCl3, có môi trường acid.
-Trong thực tế, các loại đất có chứa nhiều ion Al3+, Fe3+
có giá trị pH thấp hay còn gọi là đất chua. Để khử chua,
người ta bón vôi cho đất.
- Phèn nhôm (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
và phèn iron (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O được sử dụng
làm chất keo tụ trong quá trình xử lí nước, dùng làm chất
cầm màu trong công nghiệp dệt, nhuộm, hoặc làm chất
kết dính, chống nhòe trong công nghiệp giấy,...

V. CHUẨN ĐỘ ACID-BASE
1. Nguyên tắc
Chuẩn độ là phương pháp xác định nồng độ của một chất bằng một dung dịch chuẩn đã biết nồng
độ. Dựa vào thể tích của các dung dịch khi phản ứng vừa đủ với nhau, xác định được nồng độ dung dịch
chất cần chuẩn độ.
Trong phòng thí nghiệm, nồng độ của dung dịch base mạnh (ví dụ NaOH) được xác định bằng
một dung dịch acid mạnh (ví dụ HCl) đã biết trước nồng độ mol dựa trên phản ứng:
NaOH + HCl 
 NaCl + H2O
Khi các chất phản ứng vừa đủ với nhau, số mol HCl phản ứng bằng số mol NaOH.
Ta có: VHCl.CHCl = VNaOH.CNaOH
Trong đó:
Kết nối tri thức - Chân trời sáng tạo - Cánh diều

7

CHCl và CNaOH lần lượt là nồng độ mol của dung dịch HCl và dung dịch NaOH;
VHCl và VNaOH lần lượt là thể tích của dung dịch HCl và dung dịch NaOH (cùng đơn vị đo).
Khi biết VHCl, VNaOH trong quá trình chuẩn độ và biết CHCl sẽ tính được CNaOH
Thời điểm để kết thúc chuẩn độ được xác định bằng sự đổi màu của chất chỉ thị phenolphthalein.
2. Thực hành chuẩn độ acid – base
Chuẩn bị:
- Dung dịch HCl 0,1 M; dung dịch NaOH nồng độ khoảng 0,1 M; dung dịch phenolphthalein.
- Pipette 10 mL; burette 25 mL; bình tam giác 100 mL; bình tia nước cất; giá đỡ; kẹp burette.
Tiến hành:
- Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch HCl 0,1 M cho vào bình tam giác, thêm 1 – 2 giọt
phenolphthalein.
- Cho dung dịch NaOH vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette về mức 0.
- Mở khoá burette, nhỏ từng giọt dung dịch NaOH xuống bình tam giác (lắc đều trong quá trình
chuẩn độ) đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 10 giây) thì dừng chuẩn
độ.
- Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng.
Tiến hành chuẩn độ ít nhất ba lần, ghi số liệu thực nghiệm và hoàn thành vào vở theo mẫu bảng sau.
VHCl(mL)
VNaOH(mL)
Vtb NaOH(mL)
CNaOH (mol/lít)
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 2
Thí nghiệm 3

burette

Bình
tam giác

Ngoài chất chỉ thị phenolphthalein người ta còn sử dụng các chất chất chỉ thị khác như sau:
Tên chất chỉ thị thông dụng
Khoảng pH đổi màu
Màu dạng acid - base
Methy orange (Metyl da cam)
3,1 -4,4
Đỏ - Vàng
Methy red (Metyl đỏ)
Phenolphthalein

4,2 -6,3
8,3 -10,0

Kết nối tri thức - Chân trời sáng tạo - Cánh diều

Đỏ - Vàng
Không màu - hồng

8

Chủ đề 3: ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1. Cân bằng hóa học
Phản ứng một chiều
Phản ứng thuận nghịch
Phản ứng chỉ xảy ra một chiều từ chất đầu tạo Phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong
thành sản phẩm trong cùng một điều kiện.
cùng điều kiện.
aA + bB 
 cC + dD

Trạng thái
cân bằng

aA + bB

vthuận = vnghịch; nồng độ các chất không thay đổi.

aA + bB
Hằng số cân
bằng

Các yếu tố
ảnh hưởng
đến cân bằng
hóa học
Nguyên lí
chuyển dịch
cân bằng Le
Chatelier

cC + dD

cC + dD

[C]c .[D]d
[A]a .[B]b
- Trong đó : [A], [B], [C], [D] là nồng độ mol của các chất A, B, C, D ở trạng thái
cân bằng. a,b,c,d là hệ số tỉ lượng của các chất trong phương trình hóa học của
phản ứng.
- KC chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của phản ứng.
Nhiệt độ, nồng độ, áp suất.
KC 

Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng, khi chịu một tác động bên
ngoài làm thay đổi nồng độ, nhiệt độ, áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo
chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.

2. Cân bằng trong dung dịch nước
Sự điện li
Quá trình phân li các chất trong nước ra ion.
Chất điện li mạnh: acid mạnh, base mạnh, hầu hết muối.
Chất điện li yếu: acid yếu, base yếu.
Chất không điện li: nước, saccharose (C12H22O11), alcohol
ethylic (C2H5OH), glycerine: C3H5(OH)3.

Kết nối tri thức - Chân trời sáng tạo - Cánh diều

Thuyết acid -base của Brønsted –
Lowry
Acid là chất cho proton.
Base là chất nhận proton

9

Trong dung dịch nước, một số ion như Al3+, Fe3+, CO32 phản ứng với nước tạo ra dung dịch có môi
trường acid/base.

B. BÀI TẬP
Phần 1: Bài tập tự luận
DẠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
DẠNG 1.1: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC CỦA PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH
Câu 1 (SGK -KNTT - Tr 7):
Quá trình hình thành hang động, thạch nhũ là một ví dụ điển
hình về phản ứng thuận nghịch trong tự nhiên. Nước có chứa
CO2, chảy qua đá vôi, bào mòn đá tạo thành Ca(HCO3)2, (phản
ứng thuận) góp phần hình thành các hang động. Hợp chất
Ca(HCO3)2, trong nước lại bị phân hủy tạo ra CO2, và CaCO3,
(phản ứng nghịch), hình thành các thạch nhũ, măng đá, cột đá.
Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong hai quá
trình trên.

Thạch nhũ trong các hang động

Câu 2 (SGK -KNTT - Tr 8)
Phản ứng xảy ra khi cho khí Cl2, tác dụng với nước là một phản ứng thuận nghịch. Viết phương trình
hoá học của phản ứng, xác định phản ứng thuận, phản ứng nghịch.

Câu 3 (CTST - SGK) Dựa vào phương trình hoá
học của phản ứng điều chế khí oxygen từ KMnO4,
em hãy cho biết phản ứng có xảy ra theo chiều
ngược lại được không?

Thí nghiệm điều chế O2 trong phòng thí nghiệm

Câu 4 (CTST - SGK) Phản ứng Cl2 tác dụng với H2O có đặc điểm gì khác với phản ứng nhiệt phân
thuốc tím?

Câu 5. [CD - SBT] Điền từ ngữ thích hợp vào các chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:
a) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng hóa học trong đó ở cùng điều kiện, xảy ra … (1) … sự chuyển
chất phản ứng thành sản phẩm và sự chuyển…(2)… thành…(3)…

Kết nối tri thức - Chân trời sáng tạo - Cánh diều

10

b)Trạng thái cân bằng của mọi phản ứng thuận nghịch luôn có tốc độ phản ứng thuận… (1) … tốc
độ phản ứng nghịch, các phản ứng thuận và nghịch luôn diễn ra. Như vậy, cân bằng hóa học là
… (2) …
c) Với một phản ứng hóa học, khi hằng số cân bằng rất lớn so với 1 thì ở trạng thái cân bằng, nồng
độ các chất sản phẩm… (1) … nồng độ… (2) …

Câu 6. [CD - SBT] Quan sát Hình 1.1 và ghép mỗi đối tượng ở cột A với một mô tả thích hợp ở cột B.

Cột A
a) Đường (a)
b)t1
c) Đường (b)
d)t2

Cột B
1. không phải là thời điểm bắt đầu trạng thái cân bằng.
2. mô tả biến thiên nồng độ chất sản phẩm theo thời gian.
3. Là thời điểm phản ứng đạt trạng thái cân bằng.
4. Mô tả biến thiên nồng độ chất phản ứng theo thời gian.

DẠNG 1.2: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC
Câu 1 (SGK -KNTT - Tr 13)
Cho các cân bằng sau:
CaCO3(s)

CaO(s) +CO2 (g) Δr H0298  117kJ

2SO2 (g) + O2 (g)

2SO3 (g)

Δr H0298  198kJ

Nếu tăng nhiệt độ, các cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào? Giải thích.

Câu 2. [CTST - SGK] Xét các hệ cân bằng sau trong một bình kín:
a) C(s)  H2O(g)
b) CO(g)  H2O(g)

CO(g)  H2 (g)

CO2 (g)  H2 (g)

r

o
H298
 131 kJ

r

o
H298
 41 kJ

Các cân bằng trên dịch chuyển theo chiều nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau?
(1) Tăng nhiệt độ.
(2) Thêm lượng hơi nước vào hệ.
(3) Thêm khí H2 vào hệ.
(4) Tăng áp suất chung bằng cách nén cho thể tích của hệ giảm xuống.
(5) Dùng chất xúc tác.

Kết nối tri thức - Chân trời sáng tạo - Cánh diều

11

Câu 3 (SGK -KNTT - Tr 14)
Cho các cân bằng sau:
a) 2SO2 (g) + O2 (g)
b) CO(g) + H2O(g)
c) PCl5 (g)

2SO3 (g)
H2(g) + CO2 (g)

Cl2(g) + PCl3(g)

d) H2(g) +I2(g)
2HI(g)
Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, các cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào? Giải thích.

Câu 4 (SGK -KNTT - Tr 14,15)
Trong công nghiệp, khí hydrogen được điều chế như sau:
Cho hơi nước đi qua than nung nóng, thu được hỗn hợp khí CO
và H2 (gọi là khí than ướt):
C(s) + H2O(g)

CO(g) + H2(g)

Δ r H0298 = 130 kJ (1)

Trộn khí than ướt với hơi nước, cho hỗn hợp đi qua chất xúc
tác Fe2O3
CO(g) + H2O(g)

CO2(g) + H2(g) Δ r H0298 = - 42 kJ (2)

a) Vận dụng nguyên lí Le Chatelier, hãy cho biết cần tác động
yếu tố nhiệt độ như thế nào để các cân bằng (1), (2) chuyển
dịch theo chiều thuận.
b) Trong thực tế, ở phản ứng (2), lượng hơi nước được lấy dư
nhiều (4 – 5 lần) so với khí carbon monoxide. Giải thích.
c) Nếu tăng áp suất, cân bằng (1), (2) chuyển dịch theo chiều
nào? Giải thích.

Mô hình sản xuất khí than ướt

Câu 5 (SBT-CTST): Dựa vào giá trị hằng số cân bằng của các phản ứng dưới đây, hãy cho biết phản
ứng nào có hiệu suất cao nhất và phản ứng nào có hiệu suất thấp nhất.
10 ℃
2NO 2 (g)
(a) N 2O 4 (g)
KC = 0,2
(b) H 2 (g) + I 2 (g)
(c) CO 2 (g) + H 2 (g)

450 ℃
827 ℃

2HI(g)
CO(g) + H 2O(g)

Kết nối tri thức - Chân trời sáng tạo - Cánh diều

KC = 50
KC = 0,659

12

Câu 6. [CD - SBT] Carbon monoxide thay thế oxygen trong hemoglobin đã bị oxi hóa theo phản ứng:

HbO2 (aq)  CO(aq)

HbCO(aq) + O2 (aq)

Tại nhiệt độ trung bình trong cơ thể, hằng số cân bằng của phản ứng trên là KC= 170.
Giả sử một hỗn hợp không khí bị ô nhiễm carbon monoxide ở mức 0,1% (theo thể tích). Coi không khí
chứa 20,0% oxygen về thể tích, tỉ lệ oxygen và carbon monoxide hòa tan trong máu giống tỉ lệ của
chúng trong không khí. Cho tỉ lệ HbCO so với HbO2 trong máu là bao nhiêu. Em có nhận xét gì về tính
độc của khí CO?
Nhận xét: Như vậy, mặc dù nồng độ CO rất nhỏ so với nồng độ O2 nhưng có thể làm một lượng đáng kể
HbO2 chuyển thành HbCO, dẫn tới làm giảm khả năng vận chuyển O2 nguyên trọng.

DẠNG 1.3: BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN HẰNG SỐ CÂN BẰNG KC
Câu 1 (SGK -KNTT - Tr 9)
Cho phản ứng: 2HI (g)
H2 (g) + I2(g)
a) Vẽ dạng đồ thị biểu diễn tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch theo thời gian.
b) Xác định trên đồ thị thời điểm phản ứng trên bắt đầu đạt đến trạng thái cân bằng.

Câu 2 : Hoàn thành bảng sau
TT
Hệ cân bằng
1

aA  bB

Hằng số cân bằng (KC)

cC  dD

vthuaänï  ................. vnghòch  .....................

;
Khi cân bằng =>………………………

k thuaän
k nghòch

 KC



 k thuaän  ......................  k nghòch  ................
2

Phản ứng tổng hợp ammonia:
N2(g) + 3H2(g)
2NH3(g)
[N2] = 0,45 M; [H2] = 0,14 M; [NH3] = 0,62 M.

3

Phản ứng nung vôi: CaCO3(s)

4

2SO2 (g)  O2 (g)

5

Cu2O(s) 

6

H2(g) + I2(g)

7

1
1
H2(g) + I2(g)
2
2

CaO(s) + CO2(g)

2SO3 (g)

1
O (g)
2 2

2CuO(s)

2HI(g)

KC =

=

=

KC =
KC =
KC =
KC =

HI(g)

Kết nối tri thức - Chân trời sáng tạo - Cánh diều

KC =
13

8

2Hg  l   O 2 ( g )

9

CH3COOH  C2 H5OH

10

CO  g   H 2O( g )

11

2FeCl3 ( s)

2HgO( s)

KC =

CH3COOC2H5 + H 2O

H 2 ( g ) + CO 2 ( g )

2FeCl2 ( s) + Cl2 ( g )

KC =
KC =

KC 

Câu 3 (SGK-KNTT) Cho cân bằng hoá học sau:
CO(g) + H2O(g)
H2(g) + CO2(g)
Ở 700 °C, hằng số cân bằng KC = 8,3. Cho 1 mol khí CO và 1 mol hơi nước vào bình kín dung tích 10
lít và giữ ở 700 °C. Tính nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng.

Câu 4 [CD - SGK]. Trong công nghiệp, hydrogen được sản xuất từ phản ứng:
CH4(g) + H2O(g)
3H2(g) + CO(g)
o
a) Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng trên ở 760 C.
Biết ở nhiệt độ này, tất cả các chất đều ở thể khí và nồng độ mol của CH 4, H2O, H2 và CO ở trạng thái
cân bằng lần lượt là 0,126 M; 0,242 M; 1,150 M và 0,126 M.
b) Ở 760 oC, giả sử ban đầu chỉ có CH4 và H2O có nồng độ bằng nhau và bằng x M. Xác định x, biết
nồng độ của H2 ở trạng thái cân bằng là 0,6 M.

Câu 5 [CD - SGK]. Hai acid HA và HB cùng nồng độ ban đầu là 0,5 M, phân li trong nước theo các
cân bằng:

HA

H+ + A-

HB
H+ + BVới các hằng số cân bằng (hay gọi là hằng số phân li acid) tương ứng là KC(HA) = 0,2 và KC(HB) = 0,1.
Tính nồng độ H+ của mỗi dung dịch acid. Rút ra kết luận về mối liên hệ giữa độ mạnh của acid với độ
lớn của hằng số phân li acid. Biết rằng acid càng mạnh khi càng dễ tạo ra H+.

Câu 6 (SBT - KNTT) : Các kết quả trong bảng sau đây được ghi lại từ hai thí nghiệm giữa khí sulfur
dioxide và khí oxygen để tạo thành khí sulfur trioxide ở 600 C . Tính giá trị K C ở hai thí nghiệm và
nhận xét kết quả thu được.
Nồng độ các chất ở thời điểm
ban đầu (mol/L)
SO2
O2
SO3
Kết nối tri thức - Chân trời sáng tạo - Cánh diều

Nồng độ các chất ở thời điểm
cân bằng (mol/L)
SO2
O2
SO3
14

Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 2

2,000
0,500

1,500
0

3,000
0,350

1,500
0,590

1,250
0,045

3,500
0,260

Câu 7. (SBT - KNTT): Phosphorus trichloride PCl3 phản ứng với chlorine Cl2 tạo thành phosphorus
pentachloride PCl3 theo phản ứng: PCl3 ( g)  Cl2 ( g)
PCl5 ( g)
Cho 0,75 mol PCl3 và 0,75 mol Cl2 vào bình kín dung tích 8 lít ở 2270C. Tính nồng độ các chất ở trạng
thái cân bằng, biết giá trị hằng số cân bằng K C ở 2270C là 49.

Câu 8 (SBT - KNTT): Cho cân bằng hoá học sau:
N2(g) + 3H2(g)

2NH3(g); r Ho298  92kJ

Cho 3,0 mol khí hydrogen và 1,0 mol khí nitrogen vào một bình kín dung tích 10 lít, có bột iron xúc tác,
giữ bình ở 450°C. Ở trạng thái cân bằng có 20% chất đầu chuyển hoá thành sản phẩm.
a) Xác định số mol các chất ở trạng thái cân bằng.
b) Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ trên.
c) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?

Câu 9 (SBT-CTST): Theo báo cáo mới nhất vừa được ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
(IPCC) công bố ngày 09/8/2021, lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính do các hoạt động của con người
là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng ấm lên khoảng 1,10C của Trái Đất trong khoảng thời gian từ
năm 1850- 1900. Hãy giải thích vì sao dù lượng khí CO2 thải ra từ các hoạt động công nghiệp hằng năm
rất lớn nhưng nồng độ của chất khí này trong khí quyển lại tăng chậm.

Câu 10. [CD - SBT] Xét cân bằng sau: H2(g) + I2(g)
a) Hãy hoàn thành bảng sau.
Nhiệt độ (oC) [H2 ] (mol L1 )
[I2 ] (mol L1 )

2HI(g)

[HI] (mol L1 )

KC

25
0,0355
0,0388
0,9220
…(1)…
340
…(2)…
0,0455
0,3870
9,6
445
0,0485
0,0468
…(3)…
50,2
b*) Hãy cho biết khi nhiệt độ tăng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nào.
Kết nối tri thức - Chân trời sáng tạo - Cánh diều

15

H 2 ( g )  I 2 ( s)
2HI( g )
Câu 11. [CD - SBT] Xét phản ứng:
Một hỗn hợp phản ứng chứa trong bình dung tích 3,67 lít ở một nhiệt độ thấp nhất định, ban đầu chứa
0,763 gam H2 và 96,6 gam I2. Ở trạng thái cân bằng, bình chứa 90,4 gam HI. Tính hằng số cân bằng
(KC) cho phản ứng ở nhiệt độ này.

DẠNG 2: CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
DẠNG 2.1. SỰ ĐIỆN LI - PHƯƠNG TRÌNH ĐIỆN LI
* Cách viết phương trình điện li.
 Xác định chất cần viết là chất điện li mạnh hay yếu.
 Chất điện li mạnh thì dùng 1 mũi tên từ trái sang phải ( 
 ).
 Chất điện li yếu thì dùng 2 nữa mũi tên ngược chiều nhau (
)
- Acid mạnh chỉ có H2SO4 thì viết 2 phương trình: - Muối trung hòa thì chỉ viết 1 phương trình:
H2SO4 
 H+ + HSO 4 điện li mạnh

K2CO3 
 2K+ + CO 32 

- Muối Acid thì chỉ viết pt đầu 1 chiều, phương
HSO 4
H+ + SO 24  .
P/s: Trong các bài tập tính toán thì giả sử điện li trình thứ 2 trở đi đều thuận nghịch.
NaHCO3 
 Na+ + HCO 3
mạnh của 2 nấc nên viết gộp lại:
H2SO4 
 2H  SO42

HCO 3

H+ + CO 32

- Acid yếu có bao nhiêu H thì viết bấy nhiêu - Hydroxide lưỡng tính: viết cả kiểu base và acid
phương trình, mỗi phương trình chỉ cho ra 1 H+ đều thuận nghịch.

và tất cả đều dùng (
).
Zn(OH)2
Zn2++2OH
Ví dụ : viết pt điện li của H2S
Zn(OH)2
2H+ + ZnO 22 
+
+
2H2S
H +HS và HS
H +S
- Base mạnh hay yếu thì đều viết gộp nhóm OH.
Ba(OH)2 
 Ba2+ + 2OHFe2+ + 2OH-

Fe(OH)2

Câu 1 : Hoàn thành bảng sau:
Loại chất điện li
TT
Chất
M Yếu Khô
(dung
ạn
ng
dịch)
h
điện
li
HF
1
2
3

HI
Ba(OH)2

Phương trình điện li

Dạng tồn tại
Ion Phâ Ion,
n
phâ
tử n tử




Kết nối tri thức - Chân trời sáng tạo - Cánh diều

16

4
5
6
7
8
9

KNO3
Na2SO4
NaOH
CH3COOH
HCOOH
HCN





10
11
12
13
14
15
16
17

KOH
Ca(OH)2
Cu(OH)2
Na2CO3
FeCl3
BaCl2
Al2(SO4)3
H2SO4










Cách 1: Viết 2 pt => đúng bản chất (hay
dùng).

Cách 2: viết gộp => viết cho tiện.

18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33

glucose
(C6H12O6)
N2
O2
saccharose
(C12H22O11.
HBr
Cu(NO3)2
NaI
KBr
Ca(NO3)2
Fe2(SO4)3
Zn(NO3)2
KI
H2S
CH2=CHCOOH

NaHCO3
CuCl2

34

(NH4)2SO4

35

Fe(NO3)3

HCl
36
HNO3
37
Câu 2.(SBT-CTST): Khả năng dẫn điện của nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2 trong nước) để trong
không khí giảm dần theo thời gian. Hãy giải thích điều này.
Kết nối tri thức - Chân trời sáng tạo - Cánh diều

17

Câu 3. [CD - SBT] Sodium hydroxide (NaOH) là một chất điện li mạnh, trong khi methanol (CH3OH)
là chất không điện li. Hãy mô tả sự khác nhau khi hoà tan các chất trên vào nước. Viết các phương trình
minh hoạ.

Câu 4. [CD - SBT] “Ợ nóng” là cảm giác đau rát ở thực quản gây ra do sự gia tăng nồng độ hydrochloric acid
(HCl) trong dạ dày.

a) Cách đơn giản nhất để giảm chứng ợ nóng nhẹ là nuốt nước bọt nhiều lần do nước bọt có chứa ion
bicarbonate (HCO3-), hoạt động như một base, khi nuốt vào sẽ trung hoà một phần acid trong thực quản.
Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa HCl và HCO3-.
b) Có thể điều trị chứng ợ nóng bằng cách sử dụng các thuốc kháng acid, chẳng hạn “sữa magie” có
thành phần chủ yếu là huyền phù Mg(OH)2. Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng giữa HCl và
Mg(OH)2; giải thích vì sao “sữa magie” hiệu quả hơn nước bọt trong việc trung hoà acid thực quản.

Câu 5. [CD - SBT] Hiện nay, năng lượng mà con người sử dụng trong đời sống và sản xuất chủ yếu lấy
từ quả trình đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch như xăng, dầu, khí đốt tự nhiên và than đá. Một số nhiên
liệu hoá thạch, đặc biệt là than đá, có chứa một lượng nhỏ tạp chất sulfur (lưu huỳnh). Trong quá trình
đốt cháy, các tạp chất này phản ứng với oxygen tạo thành sulfur dioxide (SO2). Ngoài ra, trong quá trình
đốt cháy bất kì nhiên liệu hoá thạch nào, nitrogen từ không khí phản ứng với oxygen tạo thành nitrogen
dioxide (NO2). Sulfur dioxide và nitrogen dioxide phản ứng với nước và oxygen (O2) trong khí quyển để
tạo thành sulfu...
Avatar

có file word không ạ

 
Gửi ý kiến