Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Bồi dưỡng HSG lí 9 phần Quang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Dinh
Ngày gửi: 21h:06' 15-09-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 302
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Dinh
Ngày gửi: 21h:06' 15-09-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 302
Số lượt thích:
0 người
Bài tập nhận biết nguồn sáng, vật sáng cực hay
Phương pháp giải: Học sinh cần nhớ khái niệm về nguồn sáng và vật sáng
1. Nguồn sáng
Nguồn sáng là những vật tự nó phát ra ánh sáng
Ví dụ như Mặt trời, ngọn lửa…
2. Vật sáng
Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó
Ví dụ: mặt trăng, gương…..
Ví dụ 1. Trong các kết luận dưới đây, kết luận nào là chính xác?
A. Nguồn sáng là những vật tự nó phát sáng
B. Nguồn sáng là những vật mà ta trông thấy được
C. Những vật có màu trắng đều là nguồn sáng
D. Những vật ta không nhìn thấy được thì không phải là nguồn sáng
Lời giải:
Đáp án: A
Theo đúng định nghĩa, nguồn sáng là những vật tự nó phát ra ánh sáng
Ví dụ 2. Trong những vật sau đây vật nào là nguồn sáng?
A. Bàn học
B. Ngọn nến đang cháy
C. Mặt trăng
D. Gương xe máy
Lời giải:
Đáp án: B
Ngọn nến đang cháy tự nó phát ra ánh sáng, nên nó là nguồn sáng.
Ví dụ 3. Trong những vật sau đây vật nào không phải là nguồn sáng?
A. Thanh sắt nóng đỏ
B. Mặt trời
C. Gương xe máy
D. Dây tóc bóng đèn khi có điện chạy qua
Lời giải:
Đáp án: C
Gương xe máy không tự nó phát ra ánh sáng được, nó chỉ có thể phản xạ lại ánh sáng
chiếu vào nó. Vì vậy gương xe máy không phải là nguồn sáng
Câu 1. Trong các kết luận dưới đây, kết luận nào là chính xác?
A. Nguồn sáng cũng là một vật sáng
B. Vật được chiếu sáng là nguồn sáng
C. Vật sáng là những vật tự phát ra ánh sáng.
D. Chỉ những vật được chiếu sáng mới là vật sáng
Lời giải:
Đáp án: A
Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó. Vì vậy nguồn
sáng cũng là một vật sáng, nhưng vật sáng có thể không phải là nguồn sáng.
Câu 2. Trong những vật sau đây vật nào là nguồn sáng?
A. Viên bi sắt
B. Quả bóng bay
C. Cục than hồng
D. Cây nến
Lời giải:
Đáp án: C
Cục than hồng tự nó phát ra được ánh sáng, nên nó là nguồn sáng. Cây nến (không
cháy), viên bi sắt, quả bóng bay không tự phát ra ánh sáng, nên chúng không phải
nguồn sáng.
Câu 3. Trong những vật sau đây vật nào không phải là nguồn sáng?
A. Mẩu gỗ đang cháy
B. Mặt trời
C. Bóng đèn điện đang hoạt động
D. Quyển sách
Lời giải:
Đáp án: D
Mẩu gỗ đang cháy, mặt trời, bóng đèn điện đang hoạt động là những vật tự phát ra ánh
sáng, nên chúng là nguồn sáng. Còn quyển sách không tự nó phát ra ánh sáng, nó
không phải là nguồn sáng.
Câu 4. Mặt Trăng là:
A. vật hắt sáng
B. nguồn sáng nhân tạo
C. nguồn sáng tự nhiên
D. vật đen tuyệt đối
Lời giải:
Đáp án: A
Mặt Trăng không tự nó phát ra ánh sáng, nó chỉ hắt lại ánh sáng Mặt Trời.
Câu 5. Trong những vật sau đây vật nào không phải là vật sáng?
A. Thanh sắt nóng đỏ
B. Bảng đen
C. Mặt Trăng
D. Viên than đỏ trong lò
Lời giải:
Đáp án: B
Bảng đen hấp thụ tốt ánh sáng chiếu vào nó, nên nó không phải là vật sáng. Các vật còn
lại đều có thể tự phát ra ánh sáng hoặc hắt lại ánh sáng nên chúng là những vật sáng.
Câu 6. Mặt trời, mặt trăng, sao chổi, bóng đèn bị đứt dây tóc, đèn pin đang hoạt động,
đèn tín hiệu giao thông. Trong các vật kể trên, vật nào là nguồn sáng tự nhiên, vật nào
là nguồn sáng nhân tạo?
Lời giải:
Các nguồn sáng tự nhiên là: mặt trời, sao chổi
Các nguồn sáng nhân tạo là: đèn pin đang hoạt động, đèn tín hiệu giao thông.
Câu 7. Em hãy kể tên 3 nguồn sáng tự nhiên và 3 nguồn sáng nhân tạo
Lời giải:
3 nguồn sáng tự nhiên là: núi lửa, mặt trời, sao băng
3 nguồn sáng nhân tạo là: bóng đèn đang hoạt động, cây nến đang cháy, đèn ô tô.
Câu 8. Trên áo của những công nhân môi trường có những vạch màu vàng phản xạ ánh
sáng rất tốt. Tại sao lại phải có những vạch này?
Lời giải:
Những vạch màu vàng này phản xạ ánh sáng tốt để những người tham gia giao thông
dễ dàng nhận ra người công nhân môi trường (nhất là trong buổi tối), tránh xảy ra tai
nạn.
Câu 9. Những vật có màu đen như bảng đen không tự phát ra ánh sáng, cũng không hắt
lại ánh sáng chiếu vào nó. Nhưng ban ngày ta vẫn có thể nhìn thấy tấm bảng đen trong
phòng học. Em hãy giải thích tại sao lại như thế?
Lời giải:
Ta có thể quan sát được những vật màu đen ( như bảng đen) vì chúng được đặt bên
cạnh những vật phát sáng khác. Dựa vào đó mà ta có thể phân biệt được và nhận ra
những vật màu đen đó
Câu 10. Ban đêm trong phòng tối ta nhìn thấy 1 điểm sáng ở trên bàn học. Em hãy mô
tả cách để nhận biết xem điểm sáng đó có phải là nguồn sáng hay không?
Lời giải:
Dùng một hộp gỗ hoặc hộp giấy dày (không cho ánh sáng truyền qua) chụp lên điểm
sáng. Đục 1 lỗ nhỏ trên hộp. Ghé mắt nhòm qua lỗ nhỏ, nếu thấy bên trong hộp có ánh
sáng thì điểm sáng đó là nguồn sáng, nếu không thì điểm sáng đó không phải là nguồn
sáng.
Các ứng dụng của ánh sáng trong thực tiễn
Học sinh cần nhớ và hiểu các tác dụng của ánh sáng
Tác dụng của ánh sáng:
- Tác dụng nhiệt: làm nóng vật
- Tác dụng sinh học: gây ra các biến đổi sinh học trong cơ thể sinh vật
- Tác dụng quang điện: tác dụng lên pin quang điện.
=> Điều đó chứng tỏ ánh sáng có năng lượng. Trong các tác dụng trên, năng lượng áng
sáng được biến đổi thành các năng lượng khác nhau.
Ví dụ 1. Các tia sáng mặt trời hội tụ nhờ gương cầu lõm hay thấu kính hội tụ đốt cháy
nhanh hơn đối với giấy có màu
A. xanh da trời
B. xanh lá cây
C. đen.
D. trắng.
Lời giải:
Đáp án: C
Những vật màu đen thì hấp thụ ánh sáng tốt. Vì vậy mẩu giấy màu đen thì hấp thụ ánh
sáng tốt hơn các màu còn lại, nên chúng dễ cháy hơn
Ví dụ 2. Ảnh bên là một bếp đun sử dụng năng lượng mặt trời. Bếp này hoạt động dựa
trên tác dụng gì của ánh sáng? Giải thích cách dùng bếp
Lời giải:
Bếp hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của ánh sáng.
Các tia sáng từ mặt trời được bếp (là gương cầu lõm) phản xạ và tập trung tại 1 điểm.
Tại điểm đó người ta đặt xoong, nồi cần đun. Ánh sáng mặt trời sẽ làm xoong nồi nóng
lên và đun chín thức ăn trong đó
Ví dụ 3. Vì sao bình chứa xăng dầu trên xe ôtô thường được sơn màu nhủ bạc hoặc
màu sáng mà không sơn màu tối?
Lời giải:
Vì trong các màu sắc thì màu sáng hấp thụ ánh sáng kém, còn màu tối hấp thụ ánh sáng
tốt. Vì vậy nếu sơn bằng màu tối thì xe sẽ hấp thụ ánh sáng rất tốt và nóng lên. Điều
này rất nguy hiểm vì nó có thể gây cháy nổ.
Câu 1. Tác dụng nào sau đây KHÔNG phải do ánh sáng là tác dụng
A. nhiệt
B. quang điện
C. từ
D. sinh học
Lời giải:
Đáp án: C
Ánh sáng có tác dụng nhiệt, sinh học và quang điện. ánh sáng không có tác dụng từ
Câu 2. Các chậu cây cảnh đặt ở dưới những tàn cây lớn thường bị còi cọc đi rồi chết.
Hiện tượng này cho thấy rõ tầm quan trọng tác dụng nào của ánh sáng ?
A. Tác dụng nhiệt.
B. Tác dụng quang điện.
C. Tác dụng sinh học.
D. Tác dụng từ.
Lời giải:
Đáp án: C
Cây cối muốn phát triển tốt thì cần phải có ánh sáng để quang hợp, đây là tác dụng sinh
học của ánh sáng
Câu 3. Hiện tượng nào sau đây biểu hiện tác dụng sinh học của ánh sáng?
A. Ánh sáng mặt trời chiếu vào cơ thể sẽ làm cho cơ thể nóng lên.
B. Ánh sáng chiếu vào một hỗn hợp khí clo và khí hiđro đựng trong một ống nghiệm có
thể gây ra sự nổ.
C. Ánh sáng chiếu vào một pin quang điện sẽ làm cho nó phát điện.
D. Ánh sáng mặt trời lúc sáng sớm chiếu vào cơ thể trẻ em sẽ chống được bệnh còi
xương.
Lời giải:
Đáp án: D
A và B là tác dụng nhiệt của ánh sáng, C là tác dụng quang điện. Ánh sáng mặt trời lúc
sáng sớm có lợi cho sự phát triển của trẻ, đây là tác dụng sinh học của ánh sáng
Câu 4. Về mùa hè, ban ngày khi ra đường phố ta không nên mặc quần áo màu tối vì
quần áo màu tối
A. hấp thụ ít ánh sáng, nên cảm thấy nóng bức.
B. hấp thụ nhiều ánh sáng, nên cảm thấy nóng bức.
C. tán xạ ánh sáng nhiều, nên cảm thấy nóng bức.
D. tán xạ ánh sáng ít, nên cảm thấy mát.
Lời giải:
Đáp án: B
Vì những màu sắc tối có khả năng hấp thụ ánh sáng tốt nên khi mặc quần áo màu tối ra
ngoài trời nắng chúng ta sẽ thấy nóng hơn so với mặc quần áo màu sáng.
Câu 5. Nhà bạn Nam có lắp hệ thống nước nóng trên mái nhà. Thiết bị đó đã tận dụng
tác dụng nào của ánh sáng?
A. Tác dụng nhiệt.
B. Tác dụng sinh học.
C. Tác dụng quang điện.
D. Tất cả đều đúng.
Lời giải:
Đáp án: A
Khi đặt hệ thống nước nóng lên trên mái nhà thì ánh sáng mặt trời sẽ chiếu vào thiết bị
và làm cho nước trong thiết bị này nóng lên. Đó là tác dụng nhiệt của ánh sáng
Câu 6. Khi gặt ở ngoài đồng về, những người nông dân sẽ phải phơi thóc ở ngoài sân.
Phơi lúa như thế là xử dụng tác dụng gì của ánh sáng?
Lời giải:
Đó là tác dụng nhiệt của ánh sáng. Ánh sáng mặt trời làm cho hạt thóc nóng lên và
nước sẽ bị bốc hơi bay đi, hạt thóc sẽ khô và không bị ẩm mốc
Câu 7. Tác dụng của ánh sáng gây ra tại màng lưới của mắt là loại tác dụng gì?
Lời giải:
Đó là tác dụng sinh học của ánh sáng.
Câu 8. Vì sao về mùa đông người ta thường mặc quần áo có màu sẫm, màu tối?
Lời giải:
Vì quần áo màu sẫm, màu tối hấp thụ ánh sáng tốt hơn quần áo màu sáng do đó khi
mặc quần áo màu sẫm vào mùa đông ta sẽ thấy ấm hơn.
Câu 9. Trong sự quang hợp của lá cây có tác dụng gì của ánh sáng?
Lời giải:
Trong sự quang hợp của lá cây có tác dụng sinh học của ánh sáng. Lá cây hấp thụ ánh
sáng và biến đổi thành các dạng năng lượng cần thiết cho cây.
Câu 10. Trồng cây thanh long muốn cây cho trái nghịch vụ thì phải thắp các bóng đèn
cao áp trong vườn. Người ta làm thế là sử dụng tác dụng nào của ánh sáng? Giải thích?
Lời giải:
Đó là tác dụng sinh học của ánh sáng. Người ta thắp đèn vào ban đêm để cây có thể
quang hợp ngay cả vào ban đêm, điều này giúp cho cây phát triển nhanh hơn và cho trái
sớm hơn bình thường.
Câu 1: Ánh sáng có tác dụng nhiệt khi năng lượng ánh sáng biến thành
A. điện năng.
B. nhiệt năng.
C. cơ năng.
D. hóa năng.
Câu 2: Chọn phương án sai.
Các việc chứng tỏ tác dụng nhiệt của ánh sáng là:
A. Phơi quần áo.
B. Làm muối.
C. Sưởi ấm về mùa đông.
D. Quang hợp của cây.
Câu 3: Công việc nào dưới đây ta đã sử dụng tác dụng nhiệt của ánh sáng?
A. Đưa một chậu cây cảnh ra ngoài sân phơi.
B. Kê bàn học cạnh của sổ cho sáng.
C. Phơi thóc ngoài sân khi trời nắng to.
D. Cho ánh sáng chiếu vào bộ pin mặt trời của máy tính để nó hoạt động.
Câu 4: Ánh sáng mặt trời chiếu vào cây cối có thể gây ra những tác dụng gì?
A. Nhiệt và sinh học.
B. Nhiệt và quang điện.
C. Sinh học và quang điện.
D. Chỉ gây ra tác dụng nhiệt.
Câu 5: Trong việc sưởi nắng của người già và việc tắm nắng của trẻ em, người ta đã sử
dụng những tác dụng gì của ánh nắng mặt trời?
A. Đối với cả người già và trẻ em đều sử dụng tác dụng nhiệt.
B. Đối với cả người già và trẻ em đều sử dụng tác dụng sinh học.
C. Đối với người già thì sử dụng tác dụng nhiệt, còn đối với trẻ em thì sử dụng tác dụng
sinh học.
D. Đối với người già thì sử dụng tác dụng sinh học, còn đối với trẻ em thì sử dụng tác
dụng nhiệt.
Câu 6: Trong pin năng lượng ánh sáng đã biến thành
A. nhiệt năng.
B. quang năng.
C. năng lượng điện.
D. cơ năng.
Câu 7: Ánh sáng chiếu vào bộ pin Mặt Trời lắp trên một máy tính bỏ túi sẽ gây ra
những tác dụng gì?
A. Chỉ gây tác dụng nhiệt.
B. Chỉ gây tác dụng quang điện.
C. Gây ra đồng thời tác dụng nhiệt và tác dụng quang điện.
D. Không gây ra tác dụng nào cả.
Câu 8: Hiện tượng nước ở biển, sông, hồ bay hơi là do tác dụng gì của ánh sáng?
A. Tác dụng nhiệt.
B. Tác dụng hóa học.
C. Tác dụng quang điện.
D. Tác dụng sinh học.
Câu 9: Ánh sáng mặt trời có tác dụng gì đối với loài người?
A. Phát triển.
B. Sinh trưởng.
C. A và B đúng.
D. Hô hấp.
Câu 10: Tảo, rong biển, san hô, ... sống và phát triển được là do tác dụng nào của ánh
sáng mặt trời?
A. Tác dụng sinh học.
B. Tác dụng nhiệt.
C. Cả ba phương án còn lại đều sai.
D. Tác dụng quang điện.
Câu 11: Trong các công việc sau đây, công việc nào ứng dụng tác dụng nhiệt của ánh
sáng?
A. Phơi thóc, ngô, cá, mực... ngoài trời nắng, ánh sáng chiếu vào chúng sẽ làm nóng
chúng lên và khô đi.
B. Làm muối ngoài đồng muối.
C. Ở các nước châu âu, thời tiết thường giá lạnh, vào những lúc có nắng, người ta
thường ra ngoài để tắm nắng.
D. Các công việc trên đều ứng dụng tác dụng nhiệt của ánh sáng.
Câu 12: Tương truyền rằng Acsimet đã dùng gương để đốt cháy các chiến thuyền của
người La Mã đến xâm phạm thành Xiraquyxo, quê hương của ông. Acsimet đã dùng
tác dụng gì của ánh sáng Mặt Trời?
A. Tác dụng quang điện.
B. Tác dụng nhiệt.
C. Tác dụng sinh học.
D. Các tác dụng của ánh sáng đều tác dụng.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về khả năng hấp thụ năng lượng ánh
sáng của các vật có màu sắc khác nhau?
A. Trong cùng điều kiện như nhau, các vật có màu đen hấp thụ năng lượng ánh sáng tốt
hơn các vật có màu trắng.
B. Vật màu đen không hấp thụ năng lượng ánh sáng.
C. Vật màu vàng nhạt hấp thụ năng lượng ánh sáng tốt hơn màu vàng đậm.
D. Vật màu đỏ hấp thụ năng lượng ánh sáng tốt hơn vật màu đen.
Câu 14: Tại sao các bình chứa xăng, dầu trên các xe ô tô hay các toa tàu chở dầu phải
sơn các màu trắng như màu nhũ bạc, màu trắng, màu vàng...?
A. Để chúng hấp thụ nhiệt tốt hơn.
B. Để chúng ít hấp thụ nhiệt hơn.
C. Để tránh tác dụng sinh học của ánh sáng.
D. Để cho đẹp.
Câu 15: Trong các vật sau đây, vật nào sử dụng pin quang điện?
A. Máy tính bỏ túi.
B. Máy vi tính.
C. Quạt điện.
D. Bàn là điện.
Câu 16: Muốn cho pin Mặt Trời phát điện phải
A. có một nguồn điện.
B. có một nam châm điện.
C. có ánh sáng chiếu vào nó.
D. nung nóng nó lên.
Phân tích chùm sáng không đơn sắc khi đi qua lăng kính
Phương pháp giải:
Học sinh cần nắm được kiến thức về ánh sáng đơn sắc, ánh sáng không đơn sắc, chùm
ánh sáng trắng, lăng kính.
1. Ánh sáng đơn sắc
Là ánh sáng có 1 màu nhất định và không thể phân tích ánh sáng đó thành các ánh sáng
có màu khác được.
2. Ánh sáng không đơn sắc
Ánh sáng không đơn sắc tuy cũng có một màu nhất định, nhưng nó là sự pha trộn của
nhiều ánh sáng màu; do đó ta có thể phân tích ánh sáng không đơn sắc thành nhiều ánh
sáng có màu khác nhau.
3. Chùm ánh sáng trắng
Chùm ánh sáng trắng là hỗn hợp rất nhiều ánh sáng đơn sắc. Trong đó có bảy màu cơ
bản: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
4. Lăng kính
- Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thủy tinh, nhựa…), thường có dạng
lăng trụ tam giác.
5. Sự phân tích chùm sáng không đơn sắc.
Khi chiếu một chùm sáng trắng hẹp đi qua một lăng kính thì ta sẽ thu được nhiều chùm
sáng màu khác nhau nằm sát cạnh nhau, tạo thành một dải màu như cầu vồng. Màu của
dải này biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Ví dụ 1. Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào là sự phân tích chùm ánh sáng
trắng?
A. Chiếu chùm ánh sáng trắng vào gương phẳng
B. Chiếu chùm ánh sáng trắng qua một tấm thủy tinh.
C. Chiếu chùm ánh sáng trắng tới bề mặt đĩa CD.
D. Chiếu chùm ánh sáng trắng qua một thấu kính hội tụ.
Lời giải:
Đáp án: C
Khi chiếu chùm chùm ánh sáng trắng tới bề mặt đĩa CD ta cũng thu được những chùm
sáng màu. Vì vậy thí nghiệm này là sự phân tích ánh sáng trắng
Ví dụ 2. Trong trường hợp nào sau đây ánh sáng trắng không bị phân tích?
A. Chiếu chùm ánh sáng trắng qua một lăng kính.
B. Chiếu chùm ánh sáng trắng vào gương phẳng
C. Chiếu chùm ánh sáng trắng vào bề mặt đĩa CD
D. Chiếu một chùm ánh áng trắng vào ván dầu ăn trên mặt nước.
Lời giải:
Đáp án: B
Khi chiếu chùm ánh sáng trắng vào gương phẳng ta thu được chùm tia phản xạ cũng có
màu trắng. Đây là hiện tượng phản xạ ánh sáng, không phải là sự phân tích ánh sáng.
Ví dụ 3. Một người dùng lăng kính để phân tích ánh sáng của đèn LED vàng và LED
tím. Kết quả với LED vàng ta chỉ thu được ánh sáng vàng còn LED tím lại thu được
nhiều màu khác nhau. Em có kết luận gì về ánh sáng phát ra từ hai đèn LED trên?
Lời giải:
Đèn LED vàng phát ra ánh sáng đơn sắc. Do ánh sáng từ đèn LED vàng qua lăng kính
chỉ có duy nhất một màu, nên ánh sáng này là ánh sáng đơn sắc.
Đèn LED tím phát ra ánh sáng không đơn sắc. Mặc dù đèn phát ra 1 màu tím nhưng
ánh sáng này không đơn sắc, vì khi ánh sáng này qua lăng kính nó đã bị phân tích thành
nhiều màu. Điều này chứng tỏ ánh sáng màu tím này là sự pha trộn nhiều ánh sáng đơn
sắc.
Câu 1. Trường hợp nào sau đây ta thu được sự phân tích ánh sáng?
A. Chiếu ánh sáng đơn sắc có màu đỏ lên đĩa CD.
B. Chiếu ánh sáng từ đèn laze màu xanh lên đĩa CD.
C. Chiếu ánh sáng từ bóng đèn pin lên đĩa CD.
D. Tất cả đều không thu được sự phân tích ánh sáng
Lời giải:
Đáp án: C
Khi chiếu các ánh sáng đơn sắc lên bề mặt đĩa CD ta sẽ không có sự phân tích ánh
sáng. Ánh sáng từ đèn pin là ánh sáng trắng, đây là chùm sáng không đơn sắc nên khi
chiếu tới bề mặt đĩa CD nó sẽ bị phân tích thành những chùm ánh sáng có màu khác
nhau.
Câu 2. Dùng lăng kính hoặc dĩa CD để phân tích chùm ánh sáng đỏ do một đèn màu đỏ
phát ra ta thu được chùm ánh sáng nhiều màu khác nhau. Chọn phát biểu đúng.
A. Có lẽ lăng kính bị hỏng.
B. Có lẽ ta sử dụng lăng kính hoặc đĩa CD chưa đúng cách.
C. Có lẽ đĩa CD bị hỏng.
D. Có lẽ chùm ánh sáng đỏ mà bóng đèn đó phát ra có chứa thêm các chùm ánh sáng
khác.
Lời giải:
Đáp án: D
Chùm ánh sáng đỏ bị phân tích thành nhiều màu khác nhau điều này chứng tỏ chùm
ánh sáng màu đỏ này có chứa thêm các chùm ánh sáng khác.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tác dụng của lăng kính khi chiếu chùm
sáng trắng vào nó?
A. Lăng kính đã nhuộm các màu sắc khác nhau cho ánh sáng trắng.
B. Lăng kính có tác dụng tách các chùm sáng màu có sẳn trong chùm sáng trắng.
C. Lăng kính có tác dụng hấp thụ các ánh sáng màu.
D. Lăng kính có tác dụng tăng cường độ sáng của chùm ánh sáng màu
Lời giải:
Đáp án: B
Đây là sự phân tích ánh sáng trắng. Chùm ánh sáng trắng là tổng hợp rất nhiều chùm
ánh sáng màu và lăng kính có tác dụng phân tách các chùm ánh sáng này.
Câu 4. Trong trường hợp nào dưới đây, chùm sáng trắng bị phân tích thành các chùm
sáng có màu khác nhau?
A. Cho chùm sáng trắng chiếu vào bong bóng xà phòng.
B. Cho chùm sáng trắng đi qua một tấm thủy tinh mỏng, trong suốt
C. Cho chùm sáng trắng phản xạ trên một gương cầu lồi
D. Cho chùm sáng trắng đi qua một tấm lọc màu.
Lời giải:
Đáp án: A
Khi chiếu ánh sáng trắng vào bong bóng xà phòng thì ta sẽ thấy có rất nhiều màu sắc
khác nhau. Đấy là do ánh sáng trắng khi chiếu đến bong bóng xà phòng đã bị phân tích
thành nhiều màu sắc khác nhau.
Câu 5. Sau cơn mưa, khi nhìn về phía xa em có thể thấy cầu vồng với rất nhiều màu
sắc. Hiện tượng cầu vồng là hiện tượng
A. trộn các ánh sáng màu trong tự nhiên
B. phản xạ các ánh sáng màu từ mặt đất
C. phân tích ánh sáng Mặt Trời
D. ánh sáng Mặt Trời hội tụ tại một điểm
Lời giải:
Đáp án: C
Đây là hiện tượng phân tích ánh sáng Mặt Trời. Khi ánh sáng Mặt Trời chiếu qua tầng
khí quyển (đang có chứa nhiều nước) thì ánh sáng bị phân tích ra thành nhiều màu khác
nhau và tạo thành cầu vồng.
Câu 6. Khi chiếu ánh sáng trắng vào mặt ghi của đĩa CD. Ánh sáng từ đĩa CD đến mắt
ta có những màu nào?
Lời giải:
Tùy vào góc nhìn mà ánh sáng có thể có những màu khác nhau. Do ánh sáng trắng khi
chiếu đến bề mặt đĩa CD bị phân tách ra thành nhiều chùm sáng với những màu khác
nhau. Nên khi ta nhìn vào đĩa CD, tùy vào góc nhìn mà có thể thấy những màu sắc khác
nhau
Câu 7. Chiếu một chùm sáng vào lăng kính. Ở màn chắn phía sau lăng kính ta thấy có
1 vệt sáng, vệt sáng này chỉ có một màu duy nhất. Chùm sáng chiếu vào lăng kính là
chùm đơn sắc hay chùm không đơn sắc? tại sao?
Lời giải:
Chùm sáng chiếu vào vào lăng kính là chùm đơn sắc. Vì nếu chùm sáng này là chùm
sáng không đơn sắc thì khi qua lăng kính sẽ bị phân tích thành những chùm sáng với
màu sắc khác nhau. Và như thế trên màn chắn ta sẽ thu được 1 vệt sáng gồm nhiều màu
khác nhau
Câu 8. Chiếu một chùm sáng tới lăng kính. Quan sát phía sau của một lăng kính ta thấy
chùm tia ló ra có màu tím, vậy chùm tia tới có màu gì?
Lời giải:
Chùm tia lới có màu tím. Vì chùm tia ló chỉ có 1 màu nên chùm tia tới phải là chùm
đơn sắc. Và chùm tới đơn sắc có màu gì thì chùm tia ló cũng có màu như thế
Câu 9. Trong thí nghiệm phân tích ánh sáng, nếu đặt phía sau lăng kính một thấu kính
hội tụ, thì trên màn chắn vệt sáng có màu gì?
Lời giải:
Trên màn chắn sẽ thu được vệt sáng có màu trắng. Do khi qua thấu kính hội tụ các ánh
sáng màu sẽ bị pha trộn lại và trở về như ban đầu và có màu trắng.
Câu 10. Nhìn vào vết dầu, mỡ loang trên mặt nước ta thấy có nhiều màu. Có thể coi
đây là một cách phân tích ánh sáng trắng hay không?
Lời giải:
Đây là sự phân tích ánh sáng trắng. Ánh sáng trắng khi chiếu đến đó đã bị phân tích ra
thành các màu sắc khác nhau, do đó khi nhìn vào vết dầu mỡ loang trên mặt nước ta
thấy chúng có rất nhiều màu sắc.
Cách xác định đường đi của tia sáng trong môi trường truyền sáng cực hay
Học sinh cần nắm được kiến thức về định luật truyền thẳng của ánh sáng, hiện tượng
khúc xạ ánh sáng
1. Định luật truyền thẳng của ánh sáng
Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
2. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Là hiện tượng chùm tia sáng bị đổi phương đột ngột khi đi qua mặt phẳng phân cách
hai môi trường truyền sáng.
- Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau
thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Ngược lại, khi tia sáng truyền từ các môi trường trong
suốt khác sang không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
- Khi tăng (hoặc giảm) góc tới thì góc khúc xạ cũng tăng (hoặc giảm).
Ví dụ 1.
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào là chính xác?
A. Trong chân không ánh sáng truyền theo đường thẳng.
B. Ánh sáng luôn luôn truyền theo đường thẳng trong mọi môi trường.
C. Ánh sáng truyền từ không khí vào nước luôn truyền theo đường thẳng.
D. Ánh sáng có thể truyền qua mọi vật
Lời giải:
Đáp án: A
Chân không là một môi trường trong suốt và đồng tính, nên ánh sáng truyền trong chân
không theo đường thẳng
Ví dụ 2.
Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống:
Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng……………..trên đường truyền của chúng
A. Giao nhau
B. Không giao nhau
C. Gấp khúc
D. Loe rộng ra
Lời giải:
Đáp án: A
Chùm sáng phân kỳ gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.
Ví dụ 3.
Tia Si là tia tới. Trong các tia còn lại có một tia là tia khúc xạ của tia SI. Đó là tia nào?
Tại sao?
Lời giải:
Tia khúc xạ là tia IK. Vì khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong
suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Ngoài ra tia khúc xạ và tia tới
phải nằm về hai phía của pháp tuyến
Câu 1.
Để ánh sáng truyền theo đường thẳng thì môi trường truyền sáng phải
A. có nhiệt độ thấp và trong suốt
B. trong suốt và đồng tính
C. có nhiệt độ cao và đồng tính
D. phải là không khí
Lời giải:
Đáp án: B
Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
Câu 2.
Trong nước nguyên chất, ánh sáng truyền đi theo:
A. Đường thẳng.
B. Nhiều đường khác nhau
C. Đường cong.
D. Đường gấp khúc.
Lời giải:
Đáp án: A
Nước nguyên chất là một môi trường trong suốt và đồng tính. Vì vậy trong môi trường
nước nguyên chất ánh sáng sẽ truyền theo đường thẳng
Câu 3.
Đèn đặt ngoài không khí. Chiếu tia sáng từ đèn vào trong nước, trong bốn tia sáng được
vẽ trên hình, đường đi của tia sáng nào là không chính xác?
A. Tia 2
B. Tia 2; 3 và 4
C. Tia 3 và 4
D. Cả bốn tia đều sai
Lời giải:
Đáp án: C
Vì khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn
góc tới. Tia 2 do góc tới bằng 0 nên nó vẫn đi thẳng.
Câu 4.
Ánh sáng truyền đi trong không khí với vận tốc gần bằng
A. 1,08 triệu km/h
B. 10,8 triệu km/h.
C. 108 triệu km/h.
D. 1080 triệu km/h
Lời giải:
Đáp án: D
Ánh sáng truyền đi trong không khí với vận tốc là 3.108 m/s = 1080 triệu km/h
Câu 5.
Một bạn học sinh đeo kính cận, mắt kính bằng thủy tinh. Khi bạn đọc sách thì tia sáng
đi từ chữ trên trang sách đến mắt bạn đã bị khúc xạ bao nhiêu lần?
A. 1 lần.
B. 2 lần.
C. 3 lần.
D. 4 lần.
Lời giải:
Đáp án: B
Khi tia sáng truyền từ sáng đến mắt bạn ấy thì phải truyền qua kính cận rồi qua lớp
không khí giữa kính và mắt. Khi truyền từ không khí đến mắt kính tia sáng bị khúc xạ 1
lần, từ mắt kính thủy tinh ra không khí ta sáng lại bị khúc xạ lần nữa.
Câu 6.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì góc tới được tạo bởi các đường nào? Góc khúc
xạ được tạo bởi các đường nào?
Lời giải:
Góc tới là góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
Góc khúc xạ là góc hợp bởi tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới
Câu 7.
Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước, người ta thấy phương của tia tới và tia khúc
xạ trùng nhau. Góc tới trong trường hợp này là bao nhiêu?
Lời giải:
Góc tới bằng 0o
Khi tia sáng vuông góc với mặt phân cách của hai môi trường truyền sáng thì tia sáng
vẫn đi thẳng (phương không đổi). Tia tới trùng với pháp tuyến nên góc tới bằng 0o
Câu 8.
Tại một số nơi, người ta có xây dựng “thủy cung” để cho du khách tới thăm quan (như
trên hình). Ánh sáng từ những con cá đến mắt du khách (không đeo kính) thăm quan đã
bị khúc xạ mấy lần? Hãy chỉ rõ những lần khúc xạ đó
Lời giải:
Ánh sáng đã bị khúc xạ 2 lần
Lần đầu là khi ánh sáng truyền từ nước đến “tường” thủy tinh của thủy cung. Lần thứ
hai là từ trong “tường” truyền ra không khí.
Câu 9.
Khi đi trên sa mạc vắng vẻ hoang vu, đôi khi người ta nhìn thấy phía trước mặt là một
hồ nước trong mát hiện ra, nhưng khi tới nơi lại không có gì. Người ta gọi đó là hiện
tượng ảo ảnh trên xa mạc. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tưởng ảo ảnh trên sa mạc?
Lời giải:
Là do không khí trên sa mạc không đồng nhất, nên ánh sáng không truyền theo đường
thẳng. Do nhiệt độ lớp không khí ngay sát mặt đất (mặt cát) cao hơn rất nhiều so với
lớp không khí phía bên trên, điều này dẫn đến mật độ không khi cũng có sự chênh lệch:
chỗ đặc, chỗ loãng. Không khí không đồng nhất nên ánh sáng không truyền theo đường
thẳng và gây nên hiện tượng ảo ảnh
Câu 10.
Tại một số nơi có nhiều sông, suối, ao hồ… hàng năm có rất nhiều tai nạn đuối nước.
Một trong những lý do dẫn đến tai nạn đuối nước là vì nhiều người khi nhìn vào (nước)
đã ước lượng nhầm độ sâu của nước. Vì sao lại có sự nhầm lẫn này?
Lời giải:
Do hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Khi nhìn vào nước, do có hiện tượng khúc xạ ánh
sáng nên tia sáng bị lệch khỏi phương cũ vì vậy ta thấy đáy (ao, sông, suối…) như nông
hơn, không sâu như thực tế, dẫn đến xác định nhầm độ sâu của nước.
Cách xác định đường đi của tia sáng trong môi trường truyền sáng cực hay
Học sinh cần nắm được kiến thức về định luật truyền thẳng của ánh sáng, hiện tượng
khúc xạ ánh sáng
1. Định luật truyền thẳng của ánh sáng
Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
2. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Là hiện tượng chùm tia sáng bị đổi phương đột ngột khi đi qua mặt phẳng phân cách
hai môi trường truyền sáng.
- Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau
thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Ngược lại, khi tia sáng truyền từ các môi trường trong
suốt khác sang không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
- Khi tăng (hoặc giảm) góc tới thì góc khúc xạ cũng tăng (hoặc giảm).
Ví dụ 1.
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào là chính xác?
A. Trong chân không ánh sáng truyền theo đường thẳng.
B. Ánh sáng luôn luôn truyền theo đường thẳng trong mọi môi trường.
C. Ánh sáng truyền từ không khí vào nước luôn truyền theo đường thẳng.
D. Ánh sáng có thể truyền qua mọi vật
Lời giải:
Đáp án: A
Chân không là một môi trường trong suốt và đồng tính, nên ánh sáng truyền trong chân
không theo đường thẳng
Ví dụ 2.
Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống:
Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng……………..trên đường truyền của chúng
A. Giao nhau
B. Không giao nhau
C. Gấp khúc
D. Loe rộng ra
Lời giải:
Đáp án: A
Chùm sáng phân kỳ gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.
Ví dụ 3.
Tia Si là tia tới. Trong các tia còn lại có một tia là tia khúc xạ của tia SI. Đó là tia nào?
Tại sao?
Lời giải:
Tia khúc xạ là tia IK. Vì khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong
suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Ngoài ra tia khúc xạ và tia tới
phải nằm về hai phía của pháp tuyến
Câu 1.
Để ánh sáng truyền theo đường thẳng thì môi trường truyền sáng phải
A. có nhiệt độ thấp và trong suốt
B. trong suốt và đồng tính
C. có nhiệt độ cao và đồng tính
D. phải là không khí
Lời giải:
Đáp án: B
Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
Câu 2.
Trong nước nguyên chất, ánh sáng truyền đi theo:
A. Đường thẳng.
B. Nhiều đường khác nhau
C. Đường cong.
D. Đường gấp khúc.
Lời giải:
Đáp án: A
Nước nguyên chất là một môi trường trong suốt và đồng tính. Vì vậy trong môi trường
nước nguyên chất ánh sáng sẽ truyền theo đường thẳng
Câu 3.
Đèn đặt ngoài không khí. Chiếu tia sáng từ đèn vào trong nước, trong bốn tia sáng được
vẽ trên hình, đường đi của tia sáng nào là không chính xác?
A. Tia 2
B. Tia 2; 3 và 4
C. Tia 3 và 4
D. Cả bốn tia đều sai
Lời giải:
Đáp án: C
Vì khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn
góc tới. Tia 2 do góc tới bằng 0 nên nó vẫn đi thẳng.
Câu 4.
Ánh sáng truyền đi trong không khí với vận tốc gần bằng
A. 1,08 triệu km/h
B. 10,8 triệu km/h.
C. 108 triệu km/h.
D. 1080 triệu km/h
Lời giải:
Đáp án: D
Ánh sáng truyền đi trong không khí với vận tốc là 3.108 m/s = 1080 triệu km/h
Câu 5.
Một bạn học sinh đeo kính cận, mắt kính bằng thủy tinh. Khi bạn đọc sách thì tia sáng
đi từ chữ trên trang sách đến mắt bạn đã bị khúc xạ bao nhiêu lần?
A. 1 lần.
B. 2 lần.
C. 3 lần.
D. 4 lần.
Lời giải:
Đáp án: B
Khi tia sáng truyền từ sáng đến mắt bạn ấy thì phải truyền qua kính cận rồi qua lớp
không khí giữa kính và mắt. Khi truyền từ không khí đến mắt kính tia sáng bị khúc xạ 1
lần, từ mắt kính thủy tinh ra không khí ta sáng lại bị khúc xạ lần nữa.
Câu 6.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì góc tới được tạo bởi các đường nào? Góc khúc
xạ được tạo bởi các đường nào?
Lời giải:
Góc tới là góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
Góc khúc xạ là góc hợp bởi tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới
Câu 7.
Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước, người ta thấy phương của tia tới và tia khúc
xạ trùng nhau. Góc tới trong trường hợp này là bao nhiêu?
Lời giải:
Góc tới bằng 0o
Khi tia sáng vuông góc với mặt phân cách của hai môi trường truyền sáng thì tia sáng
vẫn đi thẳng (phương không đổi). Tia tới trùng với pháp tuyến nên góc tới bằng 0o
Câu 8.
Tại một số nơi, người ta có xây dựng “thủy cung” để cho du khách tới thăm quan (như
trên hình). Ánh sáng từ những con cá đến mắt du khách (không đeo kính) thăm quan đã
bị khúc xạ mấy lần? Hãy chỉ rõ những lần khúc xạ đó
Lời giải:
Ánh sáng đã bị khúc xạ 2 lần
Lần đầu là khi ánh sáng truyền từ nước đến “tường” thủy tinh của thủy cung. Lần thứ
hai là từ trong “tường” truyền ra không khí.
Câu 9.
Khi đi trên sa mạc vắng vẻ hoang vu, đôi khi người ta nhìn thấy phía trước mặt là một
hồ nước trong mát hiện ra, nhưng khi tới nơi l...
Phương pháp giải: Học sinh cần nhớ khái niệm về nguồn sáng và vật sáng
1. Nguồn sáng
Nguồn sáng là những vật tự nó phát ra ánh sáng
Ví dụ như Mặt trời, ngọn lửa…
2. Vật sáng
Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó
Ví dụ: mặt trăng, gương…..
Ví dụ 1. Trong các kết luận dưới đây, kết luận nào là chính xác?
A. Nguồn sáng là những vật tự nó phát sáng
B. Nguồn sáng là những vật mà ta trông thấy được
C. Những vật có màu trắng đều là nguồn sáng
D. Những vật ta không nhìn thấy được thì không phải là nguồn sáng
Lời giải:
Đáp án: A
Theo đúng định nghĩa, nguồn sáng là những vật tự nó phát ra ánh sáng
Ví dụ 2. Trong những vật sau đây vật nào là nguồn sáng?
A. Bàn học
B. Ngọn nến đang cháy
C. Mặt trăng
D. Gương xe máy
Lời giải:
Đáp án: B
Ngọn nến đang cháy tự nó phát ra ánh sáng, nên nó là nguồn sáng.
Ví dụ 3. Trong những vật sau đây vật nào không phải là nguồn sáng?
A. Thanh sắt nóng đỏ
B. Mặt trời
C. Gương xe máy
D. Dây tóc bóng đèn khi có điện chạy qua
Lời giải:
Đáp án: C
Gương xe máy không tự nó phát ra ánh sáng được, nó chỉ có thể phản xạ lại ánh sáng
chiếu vào nó. Vì vậy gương xe máy không phải là nguồn sáng
Câu 1. Trong các kết luận dưới đây, kết luận nào là chính xác?
A. Nguồn sáng cũng là một vật sáng
B. Vật được chiếu sáng là nguồn sáng
C. Vật sáng là những vật tự phát ra ánh sáng.
D. Chỉ những vật được chiếu sáng mới là vật sáng
Lời giải:
Đáp án: A
Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó. Vì vậy nguồn
sáng cũng là một vật sáng, nhưng vật sáng có thể không phải là nguồn sáng.
Câu 2. Trong những vật sau đây vật nào là nguồn sáng?
A. Viên bi sắt
B. Quả bóng bay
C. Cục than hồng
D. Cây nến
Lời giải:
Đáp án: C
Cục than hồng tự nó phát ra được ánh sáng, nên nó là nguồn sáng. Cây nến (không
cháy), viên bi sắt, quả bóng bay không tự phát ra ánh sáng, nên chúng không phải
nguồn sáng.
Câu 3. Trong những vật sau đây vật nào không phải là nguồn sáng?
A. Mẩu gỗ đang cháy
B. Mặt trời
C. Bóng đèn điện đang hoạt động
D. Quyển sách
Lời giải:
Đáp án: D
Mẩu gỗ đang cháy, mặt trời, bóng đèn điện đang hoạt động là những vật tự phát ra ánh
sáng, nên chúng là nguồn sáng. Còn quyển sách không tự nó phát ra ánh sáng, nó
không phải là nguồn sáng.
Câu 4. Mặt Trăng là:
A. vật hắt sáng
B. nguồn sáng nhân tạo
C. nguồn sáng tự nhiên
D. vật đen tuyệt đối
Lời giải:
Đáp án: A
Mặt Trăng không tự nó phát ra ánh sáng, nó chỉ hắt lại ánh sáng Mặt Trời.
Câu 5. Trong những vật sau đây vật nào không phải là vật sáng?
A. Thanh sắt nóng đỏ
B. Bảng đen
C. Mặt Trăng
D. Viên than đỏ trong lò
Lời giải:
Đáp án: B
Bảng đen hấp thụ tốt ánh sáng chiếu vào nó, nên nó không phải là vật sáng. Các vật còn
lại đều có thể tự phát ra ánh sáng hoặc hắt lại ánh sáng nên chúng là những vật sáng.
Câu 6. Mặt trời, mặt trăng, sao chổi, bóng đèn bị đứt dây tóc, đèn pin đang hoạt động,
đèn tín hiệu giao thông. Trong các vật kể trên, vật nào là nguồn sáng tự nhiên, vật nào
là nguồn sáng nhân tạo?
Lời giải:
Các nguồn sáng tự nhiên là: mặt trời, sao chổi
Các nguồn sáng nhân tạo là: đèn pin đang hoạt động, đèn tín hiệu giao thông.
Câu 7. Em hãy kể tên 3 nguồn sáng tự nhiên và 3 nguồn sáng nhân tạo
Lời giải:
3 nguồn sáng tự nhiên là: núi lửa, mặt trời, sao băng
3 nguồn sáng nhân tạo là: bóng đèn đang hoạt động, cây nến đang cháy, đèn ô tô.
Câu 8. Trên áo của những công nhân môi trường có những vạch màu vàng phản xạ ánh
sáng rất tốt. Tại sao lại phải có những vạch này?
Lời giải:
Những vạch màu vàng này phản xạ ánh sáng tốt để những người tham gia giao thông
dễ dàng nhận ra người công nhân môi trường (nhất là trong buổi tối), tránh xảy ra tai
nạn.
Câu 9. Những vật có màu đen như bảng đen không tự phát ra ánh sáng, cũng không hắt
lại ánh sáng chiếu vào nó. Nhưng ban ngày ta vẫn có thể nhìn thấy tấm bảng đen trong
phòng học. Em hãy giải thích tại sao lại như thế?
Lời giải:
Ta có thể quan sát được những vật màu đen ( như bảng đen) vì chúng được đặt bên
cạnh những vật phát sáng khác. Dựa vào đó mà ta có thể phân biệt được và nhận ra
những vật màu đen đó
Câu 10. Ban đêm trong phòng tối ta nhìn thấy 1 điểm sáng ở trên bàn học. Em hãy mô
tả cách để nhận biết xem điểm sáng đó có phải là nguồn sáng hay không?
Lời giải:
Dùng một hộp gỗ hoặc hộp giấy dày (không cho ánh sáng truyền qua) chụp lên điểm
sáng. Đục 1 lỗ nhỏ trên hộp. Ghé mắt nhòm qua lỗ nhỏ, nếu thấy bên trong hộp có ánh
sáng thì điểm sáng đó là nguồn sáng, nếu không thì điểm sáng đó không phải là nguồn
sáng.
Các ứng dụng của ánh sáng trong thực tiễn
Học sinh cần nhớ và hiểu các tác dụng của ánh sáng
Tác dụng của ánh sáng:
- Tác dụng nhiệt: làm nóng vật
- Tác dụng sinh học: gây ra các biến đổi sinh học trong cơ thể sinh vật
- Tác dụng quang điện: tác dụng lên pin quang điện.
=> Điều đó chứng tỏ ánh sáng có năng lượng. Trong các tác dụng trên, năng lượng áng
sáng được biến đổi thành các năng lượng khác nhau.
Ví dụ 1. Các tia sáng mặt trời hội tụ nhờ gương cầu lõm hay thấu kính hội tụ đốt cháy
nhanh hơn đối với giấy có màu
A. xanh da trời
B. xanh lá cây
C. đen.
D. trắng.
Lời giải:
Đáp án: C
Những vật màu đen thì hấp thụ ánh sáng tốt. Vì vậy mẩu giấy màu đen thì hấp thụ ánh
sáng tốt hơn các màu còn lại, nên chúng dễ cháy hơn
Ví dụ 2. Ảnh bên là một bếp đun sử dụng năng lượng mặt trời. Bếp này hoạt động dựa
trên tác dụng gì của ánh sáng? Giải thích cách dùng bếp
Lời giải:
Bếp hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của ánh sáng.
Các tia sáng từ mặt trời được bếp (là gương cầu lõm) phản xạ và tập trung tại 1 điểm.
Tại điểm đó người ta đặt xoong, nồi cần đun. Ánh sáng mặt trời sẽ làm xoong nồi nóng
lên và đun chín thức ăn trong đó
Ví dụ 3. Vì sao bình chứa xăng dầu trên xe ôtô thường được sơn màu nhủ bạc hoặc
màu sáng mà không sơn màu tối?
Lời giải:
Vì trong các màu sắc thì màu sáng hấp thụ ánh sáng kém, còn màu tối hấp thụ ánh sáng
tốt. Vì vậy nếu sơn bằng màu tối thì xe sẽ hấp thụ ánh sáng rất tốt và nóng lên. Điều
này rất nguy hiểm vì nó có thể gây cháy nổ.
Câu 1. Tác dụng nào sau đây KHÔNG phải do ánh sáng là tác dụng
A. nhiệt
B. quang điện
C. từ
D. sinh học
Lời giải:
Đáp án: C
Ánh sáng có tác dụng nhiệt, sinh học và quang điện. ánh sáng không có tác dụng từ
Câu 2. Các chậu cây cảnh đặt ở dưới những tàn cây lớn thường bị còi cọc đi rồi chết.
Hiện tượng này cho thấy rõ tầm quan trọng tác dụng nào của ánh sáng ?
A. Tác dụng nhiệt.
B. Tác dụng quang điện.
C. Tác dụng sinh học.
D. Tác dụng từ.
Lời giải:
Đáp án: C
Cây cối muốn phát triển tốt thì cần phải có ánh sáng để quang hợp, đây là tác dụng sinh
học của ánh sáng
Câu 3. Hiện tượng nào sau đây biểu hiện tác dụng sinh học của ánh sáng?
A. Ánh sáng mặt trời chiếu vào cơ thể sẽ làm cho cơ thể nóng lên.
B. Ánh sáng chiếu vào một hỗn hợp khí clo và khí hiđro đựng trong một ống nghiệm có
thể gây ra sự nổ.
C. Ánh sáng chiếu vào một pin quang điện sẽ làm cho nó phát điện.
D. Ánh sáng mặt trời lúc sáng sớm chiếu vào cơ thể trẻ em sẽ chống được bệnh còi
xương.
Lời giải:
Đáp án: D
A và B là tác dụng nhiệt của ánh sáng, C là tác dụng quang điện. Ánh sáng mặt trời lúc
sáng sớm có lợi cho sự phát triển của trẻ, đây là tác dụng sinh học của ánh sáng
Câu 4. Về mùa hè, ban ngày khi ra đường phố ta không nên mặc quần áo màu tối vì
quần áo màu tối
A. hấp thụ ít ánh sáng, nên cảm thấy nóng bức.
B. hấp thụ nhiều ánh sáng, nên cảm thấy nóng bức.
C. tán xạ ánh sáng nhiều, nên cảm thấy nóng bức.
D. tán xạ ánh sáng ít, nên cảm thấy mát.
Lời giải:
Đáp án: B
Vì những màu sắc tối có khả năng hấp thụ ánh sáng tốt nên khi mặc quần áo màu tối ra
ngoài trời nắng chúng ta sẽ thấy nóng hơn so với mặc quần áo màu sáng.
Câu 5. Nhà bạn Nam có lắp hệ thống nước nóng trên mái nhà. Thiết bị đó đã tận dụng
tác dụng nào của ánh sáng?
A. Tác dụng nhiệt.
B. Tác dụng sinh học.
C. Tác dụng quang điện.
D. Tất cả đều đúng.
Lời giải:
Đáp án: A
Khi đặt hệ thống nước nóng lên trên mái nhà thì ánh sáng mặt trời sẽ chiếu vào thiết bị
và làm cho nước trong thiết bị này nóng lên. Đó là tác dụng nhiệt của ánh sáng
Câu 6. Khi gặt ở ngoài đồng về, những người nông dân sẽ phải phơi thóc ở ngoài sân.
Phơi lúa như thế là xử dụng tác dụng gì của ánh sáng?
Lời giải:
Đó là tác dụng nhiệt của ánh sáng. Ánh sáng mặt trời làm cho hạt thóc nóng lên và
nước sẽ bị bốc hơi bay đi, hạt thóc sẽ khô và không bị ẩm mốc
Câu 7. Tác dụng của ánh sáng gây ra tại màng lưới của mắt là loại tác dụng gì?
Lời giải:
Đó là tác dụng sinh học của ánh sáng.
Câu 8. Vì sao về mùa đông người ta thường mặc quần áo có màu sẫm, màu tối?
Lời giải:
Vì quần áo màu sẫm, màu tối hấp thụ ánh sáng tốt hơn quần áo màu sáng do đó khi
mặc quần áo màu sẫm vào mùa đông ta sẽ thấy ấm hơn.
Câu 9. Trong sự quang hợp của lá cây có tác dụng gì của ánh sáng?
Lời giải:
Trong sự quang hợp của lá cây có tác dụng sinh học của ánh sáng. Lá cây hấp thụ ánh
sáng và biến đổi thành các dạng năng lượng cần thiết cho cây.
Câu 10. Trồng cây thanh long muốn cây cho trái nghịch vụ thì phải thắp các bóng đèn
cao áp trong vườn. Người ta làm thế là sử dụng tác dụng nào của ánh sáng? Giải thích?
Lời giải:
Đó là tác dụng sinh học của ánh sáng. Người ta thắp đèn vào ban đêm để cây có thể
quang hợp ngay cả vào ban đêm, điều này giúp cho cây phát triển nhanh hơn và cho trái
sớm hơn bình thường.
Câu 1: Ánh sáng có tác dụng nhiệt khi năng lượng ánh sáng biến thành
A. điện năng.
B. nhiệt năng.
C. cơ năng.
D. hóa năng.
Câu 2: Chọn phương án sai.
Các việc chứng tỏ tác dụng nhiệt của ánh sáng là:
A. Phơi quần áo.
B. Làm muối.
C. Sưởi ấm về mùa đông.
D. Quang hợp của cây.
Câu 3: Công việc nào dưới đây ta đã sử dụng tác dụng nhiệt của ánh sáng?
A. Đưa một chậu cây cảnh ra ngoài sân phơi.
B. Kê bàn học cạnh của sổ cho sáng.
C. Phơi thóc ngoài sân khi trời nắng to.
D. Cho ánh sáng chiếu vào bộ pin mặt trời của máy tính để nó hoạt động.
Câu 4: Ánh sáng mặt trời chiếu vào cây cối có thể gây ra những tác dụng gì?
A. Nhiệt và sinh học.
B. Nhiệt và quang điện.
C. Sinh học và quang điện.
D. Chỉ gây ra tác dụng nhiệt.
Câu 5: Trong việc sưởi nắng của người già và việc tắm nắng của trẻ em, người ta đã sử
dụng những tác dụng gì của ánh nắng mặt trời?
A. Đối với cả người già và trẻ em đều sử dụng tác dụng nhiệt.
B. Đối với cả người già và trẻ em đều sử dụng tác dụng sinh học.
C. Đối với người già thì sử dụng tác dụng nhiệt, còn đối với trẻ em thì sử dụng tác dụng
sinh học.
D. Đối với người già thì sử dụng tác dụng sinh học, còn đối với trẻ em thì sử dụng tác
dụng nhiệt.
Câu 6: Trong pin năng lượng ánh sáng đã biến thành
A. nhiệt năng.
B. quang năng.
C. năng lượng điện.
D. cơ năng.
Câu 7: Ánh sáng chiếu vào bộ pin Mặt Trời lắp trên một máy tính bỏ túi sẽ gây ra
những tác dụng gì?
A. Chỉ gây tác dụng nhiệt.
B. Chỉ gây tác dụng quang điện.
C. Gây ra đồng thời tác dụng nhiệt và tác dụng quang điện.
D. Không gây ra tác dụng nào cả.
Câu 8: Hiện tượng nước ở biển, sông, hồ bay hơi là do tác dụng gì của ánh sáng?
A. Tác dụng nhiệt.
B. Tác dụng hóa học.
C. Tác dụng quang điện.
D. Tác dụng sinh học.
Câu 9: Ánh sáng mặt trời có tác dụng gì đối với loài người?
A. Phát triển.
B. Sinh trưởng.
C. A và B đúng.
D. Hô hấp.
Câu 10: Tảo, rong biển, san hô, ... sống và phát triển được là do tác dụng nào của ánh
sáng mặt trời?
A. Tác dụng sinh học.
B. Tác dụng nhiệt.
C. Cả ba phương án còn lại đều sai.
D. Tác dụng quang điện.
Câu 11: Trong các công việc sau đây, công việc nào ứng dụng tác dụng nhiệt của ánh
sáng?
A. Phơi thóc, ngô, cá, mực... ngoài trời nắng, ánh sáng chiếu vào chúng sẽ làm nóng
chúng lên và khô đi.
B. Làm muối ngoài đồng muối.
C. Ở các nước châu âu, thời tiết thường giá lạnh, vào những lúc có nắng, người ta
thường ra ngoài để tắm nắng.
D. Các công việc trên đều ứng dụng tác dụng nhiệt của ánh sáng.
Câu 12: Tương truyền rằng Acsimet đã dùng gương để đốt cháy các chiến thuyền của
người La Mã đến xâm phạm thành Xiraquyxo, quê hương của ông. Acsimet đã dùng
tác dụng gì của ánh sáng Mặt Trời?
A. Tác dụng quang điện.
B. Tác dụng nhiệt.
C. Tác dụng sinh học.
D. Các tác dụng của ánh sáng đều tác dụng.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về khả năng hấp thụ năng lượng ánh
sáng của các vật có màu sắc khác nhau?
A. Trong cùng điều kiện như nhau, các vật có màu đen hấp thụ năng lượng ánh sáng tốt
hơn các vật có màu trắng.
B. Vật màu đen không hấp thụ năng lượng ánh sáng.
C. Vật màu vàng nhạt hấp thụ năng lượng ánh sáng tốt hơn màu vàng đậm.
D. Vật màu đỏ hấp thụ năng lượng ánh sáng tốt hơn vật màu đen.
Câu 14: Tại sao các bình chứa xăng, dầu trên các xe ô tô hay các toa tàu chở dầu phải
sơn các màu trắng như màu nhũ bạc, màu trắng, màu vàng...?
A. Để chúng hấp thụ nhiệt tốt hơn.
B. Để chúng ít hấp thụ nhiệt hơn.
C. Để tránh tác dụng sinh học của ánh sáng.
D. Để cho đẹp.
Câu 15: Trong các vật sau đây, vật nào sử dụng pin quang điện?
A. Máy tính bỏ túi.
B. Máy vi tính.
C. Quạt điện.
D. Bàn là điện.
Câu 16: Muốn cho pin Mặt Trời phát điện phải
A. có một nguồn điện.
B. có một nam châm điện.
C. có ánh sáng chiếu vào nó.
D. nung nóng nó lên.
Phân tích chùm sáng không đơn sắc khi đi qua lăng kính
Phương pháp giải:
Học sinh cần nắm được kiến thức về ánh sáng đơn sắc, ánh sáng không đơn sắc, chùm
ánh sáng trắng, lăng kính.
1. Ánh sáng đơn sắc
Là ánh sáng có 1 màu nhất định và không thể phân tích ánh sáng đó thành các ánh sáng
có màu khác được.
2. Ánh sáng không đơn sắc
Ánh sáng không đơn sắc tuy cũng có một màu nhất định, nhưng nó là sự pha trộn của
nhiều ánh sáng màu; do đó ta có thể phân tích ánh sáng không đơn sắc thành nhiều ánh
sáng có màu khác nhau.
3. Chùm ánh sáng trắng
Chùm ánh sáng trắng là hỗn hợp rất nhiều ánh sáng đơn sắc. Trong đó có bảy màu cơ
bản: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
4. Lăng kính
- Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thủy tinh, nhựa…), thường có dạng
lăng trụ tam giác.
5. Sự phân tích chùm sáng không đơn sắc.
Khi chiếu một chùm sáng trắng hẹp đi qua một lăng kính thì ta sẽ thu được nhiều chùm
sáng màu khác nhau nằm sát cạnh nhau, tạo thành một dải màu như cầu vồng. Màu của
dải này biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Ví dụ 1. Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào là sự phân tích chùm ánh sáng
trắng?
A. Chiếu chùm ánh sáng trắng vào gương phẳng
B. Chiếu chùm ánh sáng trắng qua một tấm thủy tinh.
C. Chiếu chùm ánh sáng trắng tới bề mặt đĩa CD.
D. Chiếu chùm ánh sáng trắng qua một thấu kính hội tụ.
Lời giải:
Đáp án: C
Khi chiếu chùm chùm ánh sáng trắng tới bề mặt đĩa CD ta cũng thu được những chùm
sáng màu. Vì vậy thí nghiệm này là sự phân tích ánh sáng trắng
Ví dụ 2. Trong trường hợp nào sau đây ánh sáng trắng không bị phân tích?
A. Chiếu chùm ánh sáng trắng qua một lăng kính.
B. Chiếu chùm ánh sáng trắng vào gương phẳng
C. Chiếu chùm ánh sáng trắng vào bề mặt đĩa CD
D. Chiếu một chùm ánh áng trắng vào ván dầu ăn trên mặt nước.
Lời giải:
Đáp án: B
Khi chiếu chùm ánh sáng trắng vào gương phẳng ta thu được chùm tia phản xạ cũng có
màu trắng. Đây là hiện tượng phản xạ ánh sáng, không phải là sự phân tích ánh sáng.
Ví dụ 3. Một người dùng lăng kính để phân tích ánh sáng của đèn LED vàng và LED
tím. Kết quả với LED vàng ta chỉ thu được ánh sáng vàng còn LED tím lại thu được
nhiều màu khác nhau. Em có kết luận gì về ánh sáng phát ra từ hai đèn LED trên?
Lời giải:
Đèn LED vàng phát ra ánh sáng đơn sắc. Do ánh sáng từ đèn LED vàng qua lăng kính
chỉ có duy nhất một màu, nên ánh sáng này là ánh sáng đơn sắc.
Đèn LED tím phát ra ánh sáng không đơn sắc. Mặc dù đèn phát ra 1 màu tím nhưng
ánh sáng này không đơn sắc, vì khi ánh sáng này qua lăng kính nó đã bị phân tích thành
nhiều màu. Điều này chứng tỏ ánh sáng màu tím này là sự pha trộn nhiều ánh sáng đơn
sắc.
Câu 1. Trường hợp nào sau đây ta thu được sự phân tích ánh sáng?
A. Chiếu ánh sáng đơn sắc có màu đỏ lên đĩa CD.
B. Chiếu ánh sáng từ đèn laze màu xanh lên đĩa CD.
C. Chiếu ánh sáng từ bóng đèn pin lên đĩa CD.
D. Tất cả đều không thu được sự phân tích ánh sáng
Lời giải:
Đáp án: C
Khi chiếu các ánh sáng đơn sắc lên bề mặt đĩa CD ta sẽ không có sự phân tích ánh
sáng. Ánh sáng từ đèn pin là ánh sáng trắng, đây là chùm sáng không đơn sắc nên khi
chiếu tới bề mặt đĩa CD nó sẽ bị phân tích thành những chùm ánh sáng có màu khác
nhau.
Câu 2. Dùng lăng kính hoặc dĩa CD để phân tích chùm ánh sáng đỏ do một đèn màu đỏ
phát ra ta thu được chùm ánh sáng nhiều màu khác nhau. Chọn phát biểu đúng.
A. Có lẽ lăng kính bị hỏng.
B. Có lẽ ta sử dụng lăng kính hoặc đĩa CD chưa đúng cách.
C. Có lẽ đĩa CD bị hỏng.
D. Có lẽ chùm ánh sáng đỏ mà bóng đèn đó phát ra có chứa thêm các chùm ánh sáng
khác.
Lời giải:
Đáp án: D
Chùm ánh sáng đỏ bị phân tích thành nhiều màu khác nhau điều này chứng tỏ chùm
ánh sáng màu đỏ này có chứa thêm các chùm ánh sáng khác.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tác dụng của lăng kính khi chiếu chùm
sáng trắng vào nó?
A. Lăng kính đã nhuộm các màu sắc khác nhau cho ánh sáng trắng.
B. Lăng kính có tác dụng tách các chùm sáng màu có sẳn trong chùm sáng trắng.
C. Lăng kính có tác dụng hấp thụ các ánh sáng màu.
D. Lăng kính có tác dụng tăng cường độ sáng của chùm ánh sáng màu
Lời giải:
Đáp án: B
Đây là sự phân tích ánh sáng trắng. Chùm ánh sáng trắng là tổng hợp rất nhiều chùm
ánh sáng màu và lăng kính có tác dụng phân tách các chùm ánh sáng này.
Câu 4. Trong trường hợp nào dưới đây, chùm sáng trắng bị phân tích thành các chùm
sáng có màu khác nhau?
A. Cho chùm sáng trắng chiếu vào bong bóng xà phòng.
B. Cho chùm sáng trắng đi qua một tấm thủy tinh mỏng, trong suốt
C. Cho chùm sáng trắng phản xạ trên một gương cầu lồi
D. Cho chùm sáng trắng đi qua một tấm lọc màu.
Lời giải:
Đáp án: A
Khi chiếu ánh sáng trắng vào bong bóng xà phòng thì ta sẽ thấy có rất nhiều màu sắc
khác nhau. Đấy là do ánh sáng trắng khi chiếu đến bong bóng xà phòng đã bị phân tích
thành nhiều màu sắc khác nhau.
Câu 5. Sau cơn mưa, khi nhìn về phía xa em có thể thấy cầu vồng với rất nhiều màu
sắc. Hiện tượng cầu vồng là hiện tượng
A. trộn các ánh sáng màu trong tự nhiên
B. phản xạ các ánh sáng màu từ mặt đất
C. phân tích ánh sáng Mặt Trời
D. ánh sáng Mặt Trời hội tụ tại một điểm
Lời giải:
Đáp án: C
Đây là hiện tượng phân tích ánh sáng Mặt Trời. Khi ánh sáng Mặt Trời chiếu qua tầng
khí quyển (đang có chứa nhiều nước) thì ánh sáng bị phân tích ra thành nhiều màu khác
nhau và tạo thành cầu vồng.
Câu 6. Khi chiếu ánh sáng trắng vào mặt ghi của đĩa CD. Ánh sáng từ đĩa CD đến mắt
ta có những màu nào?
Lời giải:
Tùy vào góc nhìn mà ánh sáng có thể có những màu khác nhau. Do ánh sáng trắng khi
chiếu đến bề mặt đĩa CD bị phân tách ra thành nhiều chùm sáng với những màu khác
nhau. Nên khi ta nhìn vào đĩa CD, tùy vào góc nhìn mà có thể thấy những màu sắc khác
nhau
Câu 7. Chiếu một chùm sáng vào lăng kính. Ở màn chắn phía sau lăng kính ta thấy có
1 vệt sáng, vệt sáng này chỉ có một màu duy nhất. Chùm sáng chiếu vào lăng kính là
chùm đơn sắc hay chùm không đơn sắc? tại sao?
Lời giải:
Chùm sáng chiếu vào vào lăng kính là chùm đơn sắc. Vì nếu chùm sáng này là chùm
sáng không đơn sắc thì khi qua lăng kính sẽ bị phân tích thành những chùm sáng với
màu sắc khác nhau. Và như thế trên màn chắn ta sẽ thu được 1 vệt sáng gồm nhiều màu
khác nhau
Câu 8. Chiếu một chùm sáng tới lăng kính. Quan sát phía sau của một lăng kính ta thấy
chùm tia ló ra có màu tím, vậy chùm tia tới có màu gì?
Lời giải:
Chùm tia lới có màu tím. Vì chùm tia ló chỉ có 1 màu nên chùm tia tới phải là chùm
đơn sắc. Và chùm tới đơn sắc có màu gì thì chùm tia ló cũng có màu như thế
Câu 9. Trong thí nghiệm phân tích ánh sáng, nếu đặt phía sau lăng kính một thấu kính
hội tụ, thì trên màn chắn vệt sáng có màu gì?
Lời giải:
Trên màn chắn sẽ thu được vệt sáng có màu trắng. Do khi qua thấu kính hội tụ các ánh
sáng màu sẽ bị pha trộn lại và trở về như ban đầu và có màu trắng.
Câu 10. Nhìn vào vết dầu, mỡ loang trên mặt nước ta thấy có nhiều màu. Có thể coi
đây là một cách phân tích ánh sáng trắng hay không?
Lời giải:
Đây là sự phân tích ánh sáng trắng. Ánh sáng trắng khi chiếu đến đó đã bị phân tích ra
thành các màu sắc khác nhau, do đó khi nhìn vào vết dầu mỡ loang trên mặt nước ta
thấy chúng có rất nhiều màu sắc.
Cách xác định đường đi của tia sáng trong môi trường truyền sáng cực hay
Học sinh cần nắm được kiến thức về định luật truyền thẳng của ánh sáng, hiện tượng
khúc xạ ánh sáng
1. Định luật truyền thẳng của ánh sáng
Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
2. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Là hiện tượng chùm tia sáng bị đổi phương đột ngột khi đi qua mặt phẳng phân cách
hai môi trường truyền sáng.
- Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau
thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Ngược lại, khi tia sáng truyền từ các môi trường trong
suốt khác sang không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
- Khi tăng (hoặc giảm) góc tới thì góc khúc xạ cũng tăng (hoặc giảm).
Ví dụ 1.
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào là chính xác?
A. Trong chân không ánh sáng truyền theo đường thẳng.
B. Ánh sáng luôn luôn truyền theo đường thẳng trong mọi môi trường.
C. Ánh sáng truyền từ không khí vào nước luôn truyền theo đường thẳng.
D. Ánh sáng có thể truyền qua mọi vật
Lời giải:
Đáp án: A
Chân không là một môi trường trong suốt và đồng tính, nên ánh sáng truyền trong chân
không theo đường thẳng
Ví dụ 2.
Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống:
Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng……………..trên đường truyền của chúng
A. Giao nhau
B. Không giao nhau
C. Gấp khúc
D. Loe rộng ra
Lời giải:
Đáp án: A
Chùm sáng phân kỳ gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.
Ví dụ 3.
Tia Si là tia tới. Trong các tia còn lại có một tia là tia khúc xạ của tia SI. Đó là tia nào?
Tại sao?
Lời giải:
Tia khúc xạ là tia IK. Vì khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong
suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Ngoài ra tia khúc xạ và tia tới
phải nằm về hai phía của pháp tuyến
Câu 1.
Để ánh sáng truyền theo đường thẳng thì môi trường truyền sáng phải
A. có nhiệt độ thấp và trong suốt
B. trong suốt và đồng tính
C. có nhiệt độ cao và đồng tính
D. phải là không khí
Lời giải:
Đáp án: B
Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
Câu 2.
Trong nước nguyên chất, ánh sáng truyền đi theo:
A. Đường thẳng.
B. Nhiều đường khác nhau
C. Đường cong.
D. Đường gấp khúc.
Lời giải:
Đáp án: A
Nước nguyên chất là một môi trường trong suốt và đồng tính. Vì vậy trong môi trường
nước nguyên chất ánh sáng sẽ truyền theo đường thẳng
Câu 3.
Đèn đặt ngoài không khí. Chiếu tia sáng từ đèn vào trong nước, trong bốn tia sáng được
vẽ trên hình, đường đi của tia sáng nào là không chính xác?
A. Tia 2
B. Tia 2; 3 và 4
C. Tia 3 và 4
D. Cả bốn tia đều sai
Lời giải:
Đáp án: C
Vì khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn
góc tới. Tia 2 do góc tới bằng 0 nên nó vẫn đi thẳng.
Câu 4.
Ánh sáng truyền đi trong không khí với vận tốc gần bằng
A. 1,08 triệu km/h
B. 10,8 triệu km/h.
C. 108 triệu km/h.
D. 1080 triệu km/h
Lời giải:
Đáp án: D
Ánh sáng truyền đi trong không khí với vận tốc là 3.108 m/s = 1080 triệu km/h
Câu 5.
Một bạn học sinh đeo kính cận, mắt kính bằng thủy tinh. Khi bạn đọc sách thì tia sáng
đi từ chữ trên trang sách đến mắt bạn đã bị khúc xạ bao nhiêu lần?
A. 1 lần.
B. 2 lần.
C. 3 lần.
D. 4 lần.
Lời giải:
Đáp án: B
Khi tia sáng truyền từ sáng đến mắt bạn ấy thì phải truyền qua kính cận rồi qua lớp
không khí giữa kính và mắt. Khi truyền từ không khí đến mắt kính tia sáng bị khúc xạ 1
lần, từ mắt kính thủy tinh ra không khí ta sáng lại bị khúc xạ lần nữa.
Câu 6.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì góc tới được tạo bởi các đường nào? Góc khúc
xạ được tạo bởi các đường nào?
Lời giải:
Góc tới là góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
Góc khúc xạ là góc hợp bởi tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới
Câu 7.
Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước, người ta thấy phương của tia tới và tia khúc
xạ trùng nhau. Góc tới trong trường hợp này là bao nhiêu?
Lời giải:
Góc tới bằng 0o
Khi tia sáng vuông góc với mặt phân cách của hai môi trường truyền sáng thì tia sáng
vẫn đi thẳng (phương không đổi). Tia tới trùng với pháp tuyến nên góc tới bằng 0o
Câu 8.
Tại một số nơi, người ta có xây dựng “thủy cung” để cho du khách tới thăm quan (như
trên hình). Ánh sáng từ những con cá đến mắt du khách (không đeo kính) thăm quan đã
bị khúc xạ mấy lần? Hãy chỉ rõ những lần khúc xạ đó
Lời giải:
Ánh sáng đã bị khúc xạ 2 lần
Lần đầu là khi ánh sáng truyền từ nước đến “tường” thủy tinh của thủy cung. Lần thứ
hai là từ trong “tường” truyền ra không khí.
Câu 9.
Khi đi trên sa mạc vắng vẻ hoang vu, đôi khi người ta nhìn thấy phía trước mặt là một
hồ nước trong mát hiện ra, nhưng khi tới nơi lại không có gì. Người ta gọi đó là hiện
tượng ảo ảnh trên xa mạc. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tưởng ảo ảnh trên sa mạc?
Lời giải:
Là do không khí trên sa mạc không đồng nhất, nên ánh sáng không truyền theo đường
thẳng. Do nhiệt độ lớp không khí ngay sát mặt đất (mặt cát) cao hơn rất nhiều so với
lớp không khí phía bên trên, điều này dẫn đến mật độ không khi cũng có sự chênh lệch:
chỗ đặc, chỗ loãng. Không khí không đồng nhất nên ánh sáng không truyền theo đường
thẳng và gây nên hiện tượng ảo ảnh
Câu 10.
Tại một số nơi có nhiều sông, suối, ao hồ… hàng năm có rất nhiều tai nạn đuối nước.
Một trong những lý do dẫn đến tai nạn đuối nước là vì nhiều người khi nhìn vào (nước)
đã ước lượng nhầm độ sâu của nước. Vì sao lại có sự nhầm lẫn này?
Lời giải:
Do hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Khi nhìn vào nước, do có hiện tượng khúc xạ ánh
sáng nên tia sáng bị lệch khỏi phương cũ vì vậy ta thấy đáy (ao, sông, suối…) như nông
hơn, không sâu như thực tế, dẫn đến xác định nhầm độ sâu của nước.
Cách xác định đường đi của tia sáng trong môi trường truyền sáng cực hay
Học sinh cần nắm được kiến thức về định luật truyền thẳng của ánh sáng, hiện tượng
khúc xạ ánh sáng
1. Định luật truyền thẳng của ánh sáng
Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
2. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Là hiện tượng chùm tia sáng bị đổi phương đột ngột khi đi qua mặt phẳng phân cách
hai môi trường truyền sáng.
- Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau
thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Ngược lại, khi tia sáng truyền từ các môi trường trong
suốt khác sang không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
- Khi tăng (hoặc giảm) góc tới thì góc khúc xạ cũng tăng (hoặc giảm).
Ví dụ 1.
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào là chính xác?
A. Trong chân không ánh sáng truyền theo đường thẳng.
B. Ánh sáng luôn luôn truyền theo đường thẳng trong mọi môi trường.
C. Ánh sáng truyền từ không khí vào nước luôn truyền theo đường thẳng.
D. Ánh sáng có thể truyền qua mọi vật
Lời giải:
Đáp án: A
Chân không là một môi trường trong suốt và đồng tính, nên ánh sáng truyền trong chân
không theo đường thẳng
Ví dụ 2.
Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống:
Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng……………..trên đường truyền của chúng
A. Giao nhau
B. Không giao nhau
C. Gấp khúc
D. Loe rộng ra
Lời giải:
Đáp án: A
Chùm sáng phân kỳ gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.
Ví dụ 3.
Tia Si là tia tới. Trong các tia còn lại có một tia là tia khúc xạ của tia SI. Đó là tia nào?
Tại sao?
Lời giải:
Tia khúc xạ là tia IK. Vì khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong
suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Ngoài ra tia khúc xạ và tia tới
phải nằm về hai phía của pháp tuyến
Câu 1.
Để ánh sáng truyền theo đường thẳng thì môi trường truyền sáng phải
A. có nhiệt độ thấp và trong suốt
B. trong suốt và đồng tính
C. có nhiệt độ cao và đồng tính
D. phải là không khí
Lời giải:
Đáp án: B
Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
Câu 2.
Trong nước nguyên chất, ánh sáng truyền đi theo:
A. Đường thẳng.
B. Nhiều đường khác nhau
C. Đường cong.
D. Đường gấp khúc.
Lời giải:
Đáp án: A
Nước nguyên chất là một môi trường trong suốt và đồng tính. Vì vậy trong môi trường
nước nguyên chất ánh sáng sẽ truyền theo đường thẳng
Câu 3.
Đèn đặt ngoài không khí. Chiếu tia sáng từ đèn vào trong nước, trong bốn tia sáng được
vẽ trên hình, đường đi của tia sáng nào là không chính xác?
A. Tia 2
B. Tia 2; 3 và 4
C. Tia 3 và 4
D. Cả bốn tia đều sai
Lời giải:
Đáp án: C
Vì khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn
góc tới. Tia 2 do góc tới bằng 0 nên nó vẫn đi thẳng.
Câu 4.
Ánh sáng truyền đi trong không khí với vận tốc gần bằng
A. 1,08 triệu km/h
B. 10,8 triệu km/h.
C. 108 triệu km/h.
D. 1080 triệu km/h
Lời giải:
Đáp án: D
Ánh sáng truyền đi trong không khí với vận tốc là 3.108 m/s = 1080 triệu km/h
Câu 5.
Một bạn học sinh đeo kính cận, mắt kính bằng thủy tinh. Khi bạn đọc sách thì tia sáng
đi từ chữ trên trang sách đến mắt bạn đã bị khúc xạ bao nhiêu lần?
A. 1 lần.
B. 2 lần.
C. 3 lần.
D. 4 lần.
Lời giải:
Đáp án: B
Khi tia sáng truyền từ sáng đến mắt bạn ấy thì phải truyền qua kính cận rồi qua lớp
không khí giữa kính và mắt. Khi truyền từ không khí đến mắt kính tia sáng bị khúc xạ 1
lần, từ mắt kính thủy tinh ra không khí ta sáng lại bị khúc xạ lần nữa.
Câu 6.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì góc tới được tạo bởi các đường nào? Góc khúc
xạ được tạo bởi các đường nào?
Lời giải:
Góc tới là góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
Góc khúc xạ là góc hợp bởi tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới
Câu 7.
Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước, người ta thấy phương của tia tới và tia khúc
xạ trùng nhau. Góc tới trong trường hợp này là bao nhiêu?
Lời giải:
Góc tới bằng 0o
Khi tia sáng vuông góc với mặt phân cách của hai môi trường truyền sáng thì tia sáng
vẫn đi thẳng (phương không đổi). Tia tới trùng với pháp tuyến nên góc tới bằng 0o
Câu 8.
Tại một số nơi, người ta có xây dựng “thủy cung” để cho du khách tới thăm quan (như
trên hình). Ánh sáng từ những con cá đến mắt du khách (không đeo kính) thăm quan đã
bị khúc xạ mấy lần? Hãy chỉ rõ những lần khúc xạ đó
Lời giải:
Ánh sáng đã bị khúc xạ 2 lần
Lần đầu là khi ánh sáng truyền từ nước đến “tường” thủy tinh của thủy cung. Lần thứ
hai là từ trong “tường” truyền ra không khí.
Câu 9.
Khi đi trên sa mạc vắng vẻ hoang vu, đôi khi người ta nhìn thấy phía trước mặt là một
hồ nước trong mát hiện ra, nhưng khi tới nơi l...
 








Các ý kiến mới nhất