Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Ma trận đề cương Tiếng Việt 4-CHKI-CD

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Hòa
Ngày gửi: 19h:50' 25-09-2024
Dung lượng: 40.6 KB
Số lượt tải: 703
Số lượt thích: 2 người (Phạm Thị Thu Hòa, Nguyễn Thanh Thưởng)
TRƯỜNG TH HÙNG VƯƠNG
NGÂN HÀNG DỀ CƯƠNG CUỐI KÌ 1
MÔN TIẾNG VIỆT 4- NĂM HỌC: 2023 – 2024
I– ĐỌC HIỂU
BÀI 1: Đọc thầm bài Theo đuổi ước mơ (SGK trang 79) và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Ca-tơ-rin là một cô bé như nào?
A. Thích đọc sách.
B. Thích đi chơi với bạn bè.
C. Thích đếm.
D. Thích khoa học.
Câu 2: Thuở nhỏ, Ca-tơ-rin mơ ước điều gì?
A. Bay vào không gian.
B. Thám hiểm vũ trụ.
C. Tính được cách lên Mặt Trăng.
D. Du hành vũ trụ.
Câu 3: Niềm mơ ước ấy khiến Ca-tơ-rin say mê môn gì?
A. Môn Vật lí.
B. Môn Toán.
C. Môn Hóa.
D. Môn Sinh.
Câu 4: Bạn bè âu yếm gọi Ca-tơ-rin là gì?
A. Chuyên gia môn vật lí.
B. Chuyên gia toán học.
C. Chuyên gia giải hóa.
D. Chuyên gia về sinh học.
Câu 5: Ca-tơ-rin đã sử dụng toán học để tìm ra điều gì?
A. Các con đường cho tàu vũ trụ quay quanh Trái Đất và hạ cánh trên Mặt Trăng.
B. Khoảng cách từ Trái Đất lên đến Mặt Trăng.
C. Con đường cho tàu vũ trụ quay quanh Mặt Trăng.
D. Tốc độ bay của tàu vũ trụ.
Câu 6: Thông điệp lớn nhất mà Ca-tơ-rin gửi tới các em học sinh là gì?
A. Hãy cứ mơ ước đi.
B. Mơ ước giúp bạn thành công.
C. Sống phải có ước mơ.
D. Đừng bao giờ từ bỏ giấc mơ của bạn!
Câu 7: Qua thông điệp mà Ca-tơ-rin gửi tới các em học sinh, em hiểu được điều gì về bà?
A. Ca-tơ-rin là một người có tham vọng lớn.
B. Ca-tơ-rin là một người kiên trì, dũng cảm thực hiện ước mơ của mình.
C. Ca-tơ-rin là một người không bao giờ bỏ cuộc.
D. Ca-tơ-rin là một người rất chăm chỉ.
Câu 8: Bài đọc muốn nói điều gì với chúng ta?
(Hãy dũng cảm theo đuổi ước mơ của mình và đừng bao giờ từ bỏ.)
Câu 9: Câu sau có mấy danh từ riêng?
Hoa Kỳ quyết định đưa người lên Mặt Trăng.
A. 1 từ.
B. 2 từ.
C. 3 từ.
D. 4 từ.
Câu 10: Bài nào dưới đây cũng nói về việc kiên trì nỗ lực thực hiện ước mơ?
A. Người tìm đường lên các vì sao.
B. Thi nhạc.
C. Tập làm văn.
D. Điều kì diệu.
BÀI 2: Đọc thầm bài Nhà bác học của đồng ruộng (SGK trang 104) và trả lời các câu
hỏi sau:
Câu 1: Lương Định Của là ai?
A. Một nhà nông học xuất sắc và là cha đẻ của nhiều giống cây trồng mới.
B. Một nhà bác học xuất sắc.
C. Một nhà phát minh với nhiều sáng chế có ích cho cuộc sống.

D. Một nhà khoa học chuyên nghiên cứu giống cây trồng.
Câu 2: Bạn bè trìu mến gọi ông là gì?
A. Nhà bác học của làng quê.
B. Nhà bác học của đồng ruộng.
C. Nhà khoa học nghiên cứu giống cây trồng.
D. Nhà phát minh của làng quê.
Câu 3: Ông là người đầu tiên làm gì?
A. Ứng dụng một cách sáng tạo các kĩ thuật canh tác của nước ngoài vào việc
trồng lúa ở Việt Nam.
B. Ứng dụng một cách sáng tạo các kĩ thuật của nước ngoài vào việc sáng chế khoa học.
C. Sáng chế ra máy tuốt lúa.
D. Ứng dụng cây trồng biến đổi gen vào trong sản xuất nông nghiệp.
Câu 4: Những tên gọi mà mọi người đặt cho ông Lương Định Của ở đoạn 1 thể hiện điều gì?
A. Sự châm chọc của mọi người dành cho ông.
B. Sự đánh giá của mọi người đối với tài năng và đóng góp của ông.
C. Sự ngưỡng mộ của mọi người đối với tài năng của ông.
D. Sự ghen tị của mọi người đối với tài năng của ông.
Câu 5: Ông Lương Định Của được Nhà nước trao tặng những gì?
A. Danh hiệu Anh hùng Lao động.
B. Huân chương Lao động hạng Nhất và Giải thưởng Hồ Chí Minh.
C. Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
D. Cả A và B.
Câu 6: Canh tác là gì?
A. Cày cấy, trồng trọt.
B. Nuôi trồng thủy hải sản.
C. Nghiên cứu, chế tạo ra giống cây trồng mới.
D. Khoa học nông nghiệp.
Câu 7: Nội dung của bài đọc là gì?
(Ca ngợi những đóng góp, cống hiến của Lương Định Của cho đất nước.)
Câu 8: Bài đọc muốn nói điều gì với chúng ta?
(Ghi nhớ và biết ơn những người có đóng góp cho sự phát triển của đất nước. Biết yêu
quí và trân trọng người tài.)
Câu 9: Chỉ ra tính từ trong câu sau?
Lương Định Của là một nhà nông học xuất sắc.
A. Nhà.
B. Là.
C. Nông học.
D. Xuất sắc.
Câu 10: Vị nào dưới đây cũng là một nhà nông học?
A. Tố Hữu.
B. Vũ Tuyên Hoàng.
C. Vũ Giáng Hương. D. Xuân Bắc.
Bài 3:Đọc thầm bài Tôn vinh sáng tạo (SGK trang 110 ) và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Giải thưởng Cô-va-lép-xcai-a được lập ra nhằm mục đích gì?
A. Tôn vinh cá nhân các nhà khoa học nữ đạt thành tích xuất sắc về nghiên cứu
khoa học.
B. Tôn vinh những tập thể, cá nhân các nhà khoa học nữ có thành tích xuất
sắc.
C. Tôn vinh những tập thể có thành tích xuất sắc về đóng góp cho xã hội.
D. Tôn vinh các cá nhân đạt thành tích xuất sắc về việc đóng góp cho sự phát triển
của đất nước.
Câu 2: Năm 2021, giải thưởng này đã được trao cho những ai?
A. Giáo sư Nguyễn Thị Thanh Mai (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí
Minh).

B. Giáo sư Nguyễn Minh Thủy (Trường Đại học Cần Thơ).
C. Ông Phạm Văn Hát.
D. Cả A và B.
Câu 3: Giáo sư Nguyễn Thị Thanh Mai nhận giải thưởng Cô-va-lép-xcai-a về thành tích
gì?
A. Kết quả nghiên cứu một số sản phẩm thuộc từ dược liệu trong nước.
B. Giải pháp lâu dài hỗ trợ nông dân tiêu thụ nông sản.
C. Chế tạo và cải tiến máy móc phục vụ nông nghiệp.
D. Xuất khẩu rô bốt gieo hạt ra nước ngoài.
Câu 4: Trong thời gian đi lao động ở I-xra-en, ông Phạm Văn Hát đã chế tạo được gì?
A. Máy tuốt lúa.
B. Máy xát gạo.
C. Máy bón phân.
D. Máy
gieo hạt.
Câu 5: Rô bốt gieo hạt của ông Phạm Văn Hát được xuất khẩu sang bao nhiêu nước?
A. 10 nước.
B. 12 nước.
C. 14 nước.
D. 16 nước.
Câu 6: Ông Phạm Văn Hát đã được Chủ tịch Nước trao tặng gì?
A. Giải thưởng Cô-va-lép-xcai-a.
B. Giải thưởng Nhà nước về Khoa học và Công nghệ.
C. Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học và Công nghệ.
D. Huân chương Lao động hạng Ba.
Câu 7: Tôn vinh nghĩa là gì?
A. Đề cao vì có quyền thế.
B. Đề cao vì ngưỡng mộ năng lực,phẩm chất.
C. Hâm mộ tài năng.
D. Đề cao vì có giải thưởng Nhà nước.
Câu 8: Nội dung của bài đọc là gì?
A. Ca ngợi, tôn vinh những đóng góp, cống hiến của các cá nhân, tổ chức cho
đất nước.
B. Câu chuyện về cuộc đời của phù thủy máy nông nghiệp.
C. Câu chuyện về quá trình phát hiện ra tài năng của phù thủy máy nông nghiệp.
D. Ca ngợi những con người yêu thích sáng tạo.
Câu 9: Câu sau đây có bao nhiêu danh từ riêng?
Trong thời gian đi lao động ở I-xra-en, ông Phạm Văn Hát đã chế tạo thành công
một loại máy.
A. 1 từ.
B. 2 từ.
C. 3 từ.
D. 4 từ.
Câu 10: Chỉ ra tính từ trong câu sau?
Tôn vinh những tập thể, cá nhân các nhà khoa học nữ có thành tích xuất sắc.
A. Tôn vinh.
B. Tập thể
C. Cá nhân.
D. Xuất sắc.
BÀI 4: Đọc thần văn bản sau:
MÙA THU
Mùa thu, những khu vườn đầy lá vàng xao động, trái bưởi bỗng tròn căng đang chờ
đêm hội rằm phá cỗ. Tiếng đám sẻ non tíu tít nhảy nhót nhặt những hạt thóc còn vương lại
trên mảnh sân vuông.
Đêm xuống, mảnh trăng nhẹ tênh, mỏng manh trôi bồng bềnh trên nền trời chi chít
ánh sao. Rồi trăng không còn khuyết và tròn vành vạnh khi đến giữa mùa thu.

Mùa thu, tiết trời trong thanh dịu nhẹ, con đường làng bỗng như quen, như lạ. Mỗi
sớm đến trường, bước chân chợt ngập ngừng khi đánh thức những bụi cây non vẫn còn
đang ngái ngủ. Tia nắng ban mai nghịch ngợm xuyên qua kẽ lá, soi vào chiếc tổ xinh xắn
làm cho chú chim non bừng tỉnh giấc, bay vút lên trời rồi cất tiếng hót líu lo.
Mùa thu, vạt hoa cúc dại cũng nở bung hai bên đường. Những bông hoa cúc xinh
xinh dịu dàng, lung linh như từng tia nắng nhỏ. Thảm cỏ may thì tím biếc đến nôn nao.
Hoa cỏ may quấn quýt từng bước chân, theo tận vào lớp học. Tiếng đọc bài ngân nga vang
ra ngoài cửa lớp, khiến chú chim đang nghiêng chiếc đầu nhỏ xinh tìm sâu trong kẽ lá
cũng lích rích hót theo. Giọt nắng sớm mai như vô tình đậu lên trang vở mới, bừng sáng
lung linh những ước mơ.
Theo: Huỳnh Thị Thu Hương
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời
đúng
Câu 1. Bài văn tả mùa nào trong năm?
A. Mùa Xuân.
B. Mùa Đông.
C. Mùa Thu.
D. Mùa hạ
Câu 2. Hình ảnh nào không miêu tả mùa thu?
A.Những khu vườn đầy lá vàng xao động.
B.Trái bưởi bỗng tròn căng đang chờ đêm hội rằm phá cỗ.
C.Tiết trời lạnh, sương giá phủ khắp vùng.
D.Tiết trời trong thanh dịu nhẹ
Câu 3. Từ ngữ tả vẻ đẹp của vầng trăng là:
A. Nhẹ tênh; mỏng manh; trôi bồng bềnh; tròn vành vạnh.
B. Nhẹ tênh; mỏng manh; khuyết.
C. Trái bưởi bỗng tròn căng đang chờ đêm hội rằm phá cỗ.
D. Những khu vườn đầy lá vàng xao động
Câu 4. Vì sao con đường làng vào mùa thu bỗng “như quen, như lạ”?
A. Vạt hoa cúc dại cũng nở bung hai bên đường.
B. Vì tiết trời mùa thu trong xanh dịu nhẹ và cảnh vật mùa thu trở nên sống
động và khác biệt hơn.
C. Con đường bị lá cây phủ kín sắc vàng không nhìn ra được.
D. Mỗi sớm đến trường, bước chân chợt ngập ngừng khi đánh thức những bụi cây
non vẫn còn đang ngái ngủ
Câu 5. Nội dung của bài văn nói về điều gì?
A. Cảm nhận sự vui tươi háo hức của bạn nhỏ khi tới ngày khai trường.
B. Tả hoa, lá mùa thu.
C. Bạn nhỏ say đắm trước những sự thay đổi mà mùa thu đem tới cho cuộc sống.
D.Tả đám sẻ non đmg mhảy nhót nhặt thóc trên những mảnh sân vuông
Câu 6. Câu nào có sử dụng biện pháp nhân hóa?
A. Tiếng đám sẻ non tíu tít nhảy nhót nhặt những hạt thóc còn vương lại trên mảnh
sân vuông.

B. Tia nắng ban mai nghịch ngợm xuyên qua kẽ lá, soi vào chiếc tổ xinh xắn làm
cho chú chim non bừng tỉnh giấc.
C. Mùa thu, vạt hoa cúc dại cũng nở bung hai bên đường.
D.Mùa thu, tiết trời trong thanh dịu nhẹ, con đường làng bỗng như quen, như lạ
Câu 7. Xác định từ loại của các từ được gạch chân trong câu “Giọt nắng sớm mai như vô
tình đậu lên trang vở mới, bừng sáng lung linh những ước mơ”.
....................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................

Câu 8. Chủ ngữ trong câu “Mùa thu, vạt hoa cúc dại cũng nở bung hai bên đường.” là:
..........................................................................................................................................................................................

Câu 9: Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hóa?
A. Mẹ em cho em ba cái bánh.
C. Tiếng kêu của chú gà gọi mọi người thức dậy.

B. Con mèo đang nằm ngủ.
D. Cây cối đung đưa theo gió.

Câu 10. Em thích điều gì về mùa thu được tả trong bài? Vì sao?
..........................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................

Bài 5: Đọc thầm văn bản sau:
Cây sồi và cây sậy
Trong khu rừng nọ có một cây sồi cao lớn sừng sững đứng ngay bên bờ một dòng
sông. Hằng ngày, nó khinh khỉnh nhìn đám sậy bé nhỏ, yếu ớt, thấp chùn dưới chân mình.
Một hôm, trời bỗng nổi trận cuồng phong dữ dội. Cây sồi bị bão thổi bật gốc, đổ
xuống sông. Nó bị cuốn theo dòng nước đỏ ngầu phù sa. Thấy những cây sậy vẫn tươi
xanh hiên ngang đứng trên bờ, mặc cho gió mưa đảo điên. Quá đỗi ngạc nhiên, cây sồi
bèn cất tiếng hỏi:
– Anh sậy ơi, sao anh nhỏ bé, yếu ớt thế kia mà không bị bão thổi đổ? Còn tôi to lớn
thế này lại bị bật cả gốc, bị cuốn trôi theo dòng nước?
Cây sậy trả lời:
– Tuy anh cao lớn nhưng đứng một mình. Tôi tuy nhỏ bé, yếu ớt nhưng luôn luôn có
bạn bè đứng bên cạnh tôi. Chúng tôi dựa vào nhau để chống lại gió bão, nên gió bão dù
mạnh tới đâu cũng chẳng thể thổi đổ được chúng tôi.
Nghe vậy, cây sồi ngậm ngùi, xấu hổ. Nó không còn dám coi thường cây sậy bé nhỏ yếu
ớt nữa.
Theo Truyện ngụ ngôn nước ngoài
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy ghi lại chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời
các câu hỏi và làm các bài tập sau:
Câu 1. Cây sồi là loại cây như thế nào?
A. Cao lớn sừng sững.
B. Nhỏ bé mảnh mai.
C. Cây leo thân mềm.
D. Cây gỗ quý hiếm.
Câu 2. Cây sồi ngạc nhiên vì điều gì?
A. Cây sậy vẫn xanh tươi, hiên ngang đứng thẳng mặc cho mưa bão.

B. Sậy bị bão thổi đổ xuống sông, còn sồi không bị gì.
C. Cây sậy đổ rạp bị vùi dập.
D. Sậy cũng bị cuốn theo dòng nước.
Câu 3. Tại sao cây sồi xem thường cây sậy?
A. Vì sồi thấy mình vĩ đại.
B. Vì sồi cậy mình cao to còn sậy nhỏ bé, yếu ớt.
C. Vì sồi trên bờ còn sậy dưới nước.
D. Vì sồi thấy mình quan trọng hơn sậy.
Câu 4. Tại sao cây sồi ngậm ngùi xấu hổ, không dám coi thường cây sậy nữa?
A. Vì cây sồi bị bão thổi đổ xuống sông, trôi theo dòng nước.
B. Vì cây sậy không bị mưa bão thổi đổ cuốn trôi.
C. Vì sồi hiểu được sức mạnh đoàn kết của những cây sậy bé nhỏ.
D. Vì sồi thấy sậy không kiêng nể mình.
Câu 5. Em muốn nói gì với cây sồi?
Cây sồi to lớn không nên coi thường đám cây sậy nhỏ bé, yếu ớt. Không nên coi
thường người khác
Câu 6. Qua câu chuyện “Cây sồi và cây sậy”, em rút ra được bài học gì?
Đoàn kết là sức mạnh giúp chiến thắng những thử thách to lớn.Không nên coi
thường những người bé nhỏ, yếu đuối hơn chúng ta.
Câu 7. Dòng nào dưới đây gồm các động từ?
A. thổi, đứng, cuốn trôi.
B. sừng sững, khinh khỉnh, ngậm ngùi.
C. đảo điên, bé nhỏ, luôn luôn.
D. tươi xanh, đảo điên, luôn luôn.
Câu 8. Từ nào sau đây không phải là danh từ? ?
A. cây sồi
B. song
C. thổi
D. bão
Câu 9. Tìm 1 câu văn trong bài đọc trên có sử dụng biện pháp nhân hoá?
VD: Tuy anh cao lớn nhưng đứng một mình.
Câu 10: Câu nào dưới đây có từ nhân hóa?
A. Những con ong đã bay đi lấy mật rồi.
B. Mặt trời tỏa ánh nắng chói chang xuống mặt đất.
C. Chị gió vẫn gào thét trong cơn dông.
D. Trâu đang gặm cỏ.
BÀI 6: Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
NÓI LỜI CỔ VŨ
        Một cậu bé người Ba Lan muốn học đàn dương cầm, thế nhưng cha cậu bảo mấy
ngón tay của cậu múp míp và ngắn quá, không thể nào chơi đàn hay được. Ông khuyên cậu
hãy thử học chơi kèn, thế rồi sau đó một nhạc công chuyên nghiệp lại nói rằng cậu không có
được đôi môi thích hợp.
       Một ngày kia, cậu được gặp gỡ nhạc sĩ dương cầm lừng danh An-tôn Ru-bin-xtên.
Con người nổi tiếng này đã trao cho cậu một lời khích lệ mà trước đây cậu chưa từng được
nghe : "Này chú bé, chú có thể chơi pi-a-nô được đấy ! Ta nghĩ là chú có thể chơi được... nếu
như chú chịu khó luyện tập 7 tiếng mỗi ngày."
        Ôi chao, đó mới thực là nguồn động viên lớn lao mà cậu cần đến. Ru-bin-xtên vĩ đại
đã bảo là cậu có thể chơi đàn được ! Cậu sẽ phải bỏ rất nhiều thời gian để luyện tập nếu muốn

chơi đàn, nhưng mà cậu có thể chơi được ! Thậm chí có thể chơi giỏi ! An-tôn Ru-bin-xtên đã
nói như vậy mà!
        Cậu bé về miệt mài tập luyện, cậu bỏ ra nhiều giờ mỗi ngày, và sau nhiều năm, công
lao khó nhọc của cậu đã được tặng thưởng : Gian Pa-đơ-riêu-xki trở thành một trong những
nghệ sĩ dương cầm lừng danh nhất thời bấy giờ. Một lời động viên đơn giản đã mang đến nội
lực làm bừng lên ngọn lửa đam mê trong lòng một cậu bé, ngọn lửa ấy vẫn cháy sáng mãi
trong nhiều năm trời.
         Hãy nhớ rằng những lời động viên mà bạn đang trao gửi hôm nay đôi khi làm thay
đổi được mãi mãi một cuộc đời của người đã đón nhận nó.
(Theo Thu Hà)
Câu 1: Cậu bé người Ba Lan trong câu chuyện đã thử học chơi những nhạc cụ nào?
A. Ghi ta, dương cầm
B. Dương cầm, kèn
C. Ghi ta, kèn
D. Kèn, trống
Câu 2: Vì sao người cha khuyên cậu không nên học đàn dương cầm?
A. Vì cậu không biết cảm thụ âm nhạc
B. Vì cậu không có đôi môi thích hợp.
C. Vì các ngón tay của cậu múp míp và ngắn quá.
D. Vì thính giác của cậu không tốt.
Câu 3: Nhạc công chuyên nghiệp đã nói gì khi cậu bé học chơi kèn?
A. Tay của cậu múp míp và ngắn quá.
B. Thính giác của cậu không chịu được âm thanh của tiếng kèn
C. Cậu không có đôi môi thích hợp.
D. Cậu không có năng khiếu
Câu 4: Nhạc sĩ dương cầm lừng danh An-tôn Ru-bin-xtên đã nói gì với cậu bé?
A. Này chú bé, chú có thể chơi pi-a-nô được đấy! Ta nghĩ là chú có thể chơi
được… nếu như chú chịu khó luyện tập 7 tiếng mỗi ngày.
B. Này chú bé, chú có thể chơi pi-a-nô được đấy! Ta có thể dạy chú, cho tới khi chú
thành tài.
C. Này chú bé, chú có thể chơi pi-a-nô được đấy! Ta sẽ nhờ một nhạc sĩ dương cầm
nổi tiếng dạ cho chú mỗi ngày 7 tiếng.
D. Này chú bé, chú có thể chơi pi-a-nô được đấy! Sau này chú sẽ trở thành một
nhạc sĩ dương cầm lừng danh.
Câu 5: Theo em, nguyên nhân nào khiến cho chú bé trở thành một nhạc sĩ dương cầm lừng
danh? (Vì lời động viên lớn lao của nghệ sĩ Pi-a-nô An-tôn Ru-bin-xtên đã khiến cậu tự tin và
luyện tập miệt mài.)
Câu 6: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
A. Hãy trân trọng thời gian mình có trong ngày để làm những việc có ích.
B. Hãy biết khen mọi người, những lời khen ấy làm cho người khác phấn khởi và tự tin
trong cuộc sống.
C. Hãy biết nói những lời động viên mọi người, vì có thể những lời động viên đó sẽ
làm thay đổi cuộc đời của một con người.
D. Hãy miệt mài học tập lao động thì sẽ đạt được thành công
Câu 7: Đoạn văn sau có những danh từ riêng viết chưa đúng. Em hãy phát hiện và chữa
lại cho đúng: (1 điểm)

Trường tiểu học xã cổ loa (đông anh, hà nội) đã có hơn 15 năm xây dựng và phát
triển. Liên tục trong nhiều năm qua liên đội nhà trường đều được nhận danh hiệu liên đội
vững mạnh, xuất sắc và vinh dự được trung ương đoàn tặng bằng khen
Câu 8. Gạch dưới các động từ trong đoạn văn sau: (1 điểm)
Nghe bố tôi kể thì ông tôi vốn là một thợ hàn vào loại giỏi. Chính mắt tôi trông thấy
ông chui vào trong nồi hơi xe lửa đến tán đinh đồng. Cái nồi hơi tròn to, phơi bỏng rát
dưới nắng tháng bảy, như cái lò bánh mì, nóng đến khủng khiếp. Quạt máy, quạt gió tới
cấp sau ông vẫn cứ bết chặt vào trán.
Câu 9. Viết tiếp vị ngữ vào chỗ trống để  hoàn thành câu kể Ai làm gì? 
a/ Ở nhà, mẹ tôi ……..
b/ Vào những ngày tết, gia đình tôi ……..
Câu 10: Câu chủ đề của đoạn văn là gì?
A. Là câu quan trọng nhất trong đoạn văn.
B. Là câu đứng đầu đoạn văn.
C. Là câu đứng cuối đoạn văn.
D. Là câu mang ý chung, ý khái quát của toàn đoạn văn.
II- ĐỌC THÀNH TIẾNG
1. Bài: Người cô của bé Hương (SGK trang 86)
Câu hỏi: Sau lần trò chuyện với các bạn, Hương đã làm gì?
2. Bài Mảnh sân chung ( SGK trang 92)
Câu hỏi: Em hiểu ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
3. Bài: Ông Yết Kiêu (SGK trang 101)
Câu hỏi: Tìm chi tiết trong đoạn 1 cho thấy Yết Kiêu có tài bơi lặn phi thường?
4. Bài: Ba nàng công chúa (SGK trang 108)
Câu hỏi: Ba nàng công chúa đã trổ tài thế nào để dẹp yên quân giặc?
5. Bài: Đón Thần Mặt Trời (SGK trang 116)
Câu hỏi: Cậu bé bày cách gì để chữa bệnh cho phú ông và gia đình?
6. Bài: Chọn đường (SGK trang 123)
Câu hỏi: Vì sao Bá Tĩnh quyết định chọn con đường làm thuốc?
III – TẬP LÀM VĂN
Câu 1: Em hãy viết bài văn tả cây bóng mát, cây hoa hoặc cây ăn quả mà em yêu
thích.
Câu 2: Em hãy viết bài văn tả một cây ở sân trường em.
Câu 3: Em hãy viết đoạn văn về một câu chuyện em đã được đọc ở sách báo.
Câu 4: Em hãy viết đoạn văn tưởng tượng em là một nhân vật trong câu chuyện em
thích.
 
Gửi ý kiến