Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề khảo sát chất lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Nguyễn Thanh
Ngày gửi: 09h:37' 09-11-2024
Dung lượng: 101.2 KB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THPT TIÊN DU BẮC NINH
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Chất lỏng X không làm nhạt màu dung dịch KMnO 4 ở điều kiện thường nhưng
làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng. X là chất nào trong các chất sau đây?
A. Vinylbenzene.
B. 1,2-Dimethylbenzene.
C. Naphtalene.
D.
Benzene.
Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
A. HCl.
B. CH3COOH.
C. NaCl.
D. C2H5OH.
Câu 3. Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất ion?
A. CH4.
B. CH3NH2.
C. NaCl.
D. H2O.
Câu 4. Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. Zn, CuO, NaCl.
C. Zn, NaOH, CaCO3.
B. Cu, NaOH, NaCl.
D. Cu, CuO, HCl.
Câu 5. Trong công nghiệp hóa dầu, các alkane thường được loại bỏ hydrogen trong các
phản ứng dehydrogen hóa để tạo ra các hydrocacbon không no có nhiều ứng dụng hơn như
phản ứng sau: CH3-CH2-CH2-CH3 (t°)→ CH2=CH-CH=CH2 + 2H2
Cho các liên kết và giá trị năng lượng liên kết của một số liên kết cộng hóa trị như sau:
Liên kết
H-H
C-H
C-C
C=C
Eb (kJ/mol)
436
414
347
611
Biến thiên anthalpy chuẩn của phản ứng ở trên là
A. +1056 kJ.
B. -166 kJ.
C. -432 kJ.
D. +256 kJ.
Câu 6. Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa
vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán,... dùng
để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân... Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E
như sau: 63,16%C, 5,26%H và 31,58%O. Phổ IR của E ngoài vùng hấp thụ với peak đặc
trưng của liên kết C=O (số sóng 1750-1735 cm-1), liên kết C-O (Số sóng 1300-1000 cm-1)
còn có peak đặc trưng của liên kết O-H (số sóng 3650 – 3200 cm -1). Từ phổ MS, xác định
được E có phân tử khối là 152. Cho các phát biểu sau:
(1) X là methyl alcohol.
(2) Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20.
(3) Y có nhóm -OH và -COOH.
(4) 1 mol Y tác dụng vừa đủ với 2 mol NaOH.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 7. Chất nào sau đây có thể hòa tan được Cu(OH) 2/NaOH ở nhiệt độ thường tạo ra
dung dịch màu xanh lam?
A. Acetone.
B. Acetaldehyde.
C. Glycerol.
D. Propyl
alcohol.
Câu 8. Hợp chất CH2=CH2 có tên gọi là
A. propene.
B. ethane.
C. methane.
D. ethene.
Câu 9. Chất nào sau đây tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1 : 1?

A.

B.

C.
1

D.

Câu 10. Cho phản ứng sau: 2NO(g) + O2(g) ⇋ 2NO2(g) ;
= -115 kJ
Nhận xét nào sau đây sai?
A. Nếu tăng áp suất thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận.
B. Nếu tăng nhiệt độ thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận.
C. Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
D. Hằng số cân bằng của phản ứng trên phụ thuộc vào nhiệt độ.
Câu 11. Đun nóng hỗn hợp gồm CH3CH2CH2Cl và dung dịch NaOH, sau đó gạn lấy lớp
dung dịch và acid hóa bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào đó dung dịch AgNO3. Hiện tượng
quan sát được là
A. có kết tủa màu trắng.
B. có kết tủa trắng, lắc nhẹ thì thấy tan dần.
C. có khí không màu, không mùi.
D. có khí màu nâu đỏ.
Câu 12. Cho phản ứng sau: Propene + H2O (xt, t°) ⟶X. Công thức hóa học của sản phẩm
chính là
A. CH3COCH3.
B. CH3CH2COOH.
C. CH3CHOHCH3.
D. CH3CH2CH2OH.
Câu 13. Nhỏ nước bromine vào dung dịch nào sau đây thì xuất hiện kết tủa trắng?
A. Ethylene glycol.
B. Methylic alcohol.
C. Phenol.
D. Allyl alcohol.
Câu 14. Để loại bỏ lớp cặn màu trắng (thành phần chính là CaCO 3 và MgCO3) trong ấm
đun nước, vòi nước, thiết bị vệ sinh,... trong gia đình, ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?
A. Muối ăn.
B. Dầu ăn.
C. Rượu uống.
D. Giấm ăn.
Câu 15. Cho X và Y là hai hợp chất hữu cơ có cùng công thức đơn giản nhất. Phân tích
định lượng các nguyên tố trong Y thì có phần trăm khối lượng các nguyên tố là: 85,71%C;
14,29%H. Phổ MS của hai hợp chất này được cho trong hình sau:

Biết mảnh [M+] của chất X có cường độ tương đối lớn nhất, mảnh [M +] của chất Y có giá trị
m/z lớn nhất. Công thức phân tử của X và Y lần lượt là
A. C2H4 và C3H8.
B. C2H4 và C3H6.
C. C3H6 và C2H4.
D. C2H2 và C6H6.
Câu 16. Bảng dưới đây cho biết nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol alkane.
Alkane
CTPT
Phân tử khối
Nhiệt lượng (kJ/mol)
Methane
CH4
16
891
Ethane
C 2 H6
30
1561
Propane
C 3 H8
44
2220
Butane
С4Н10
58
2878
Đốt cháy 100 gam alkane nào trong số các alkane ở trên toả ra nhiều nhiệt lượng nhất?
A. Propane.
B. Butane.
C. Ethane.
D. Methane.
Câu 17. Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
А. С3Н8.
B. C2H5OH.
C. CH3CHO.
D. CH3COOH.
2

Câu 18. Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Acetaldehyde đóng vai trò chất oxi hóa khi tác dụng với nước bromine.
B. Benzaldehyde bị khử bởi NaBH4, tạo ra benzyl alcohol.
C. Formaldehyde phản ứng với I2 trong môi trường kiềm, tạo ra iodoform.
D. Acetone bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens, tạo ra Ag.
PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong
mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Khí sulfur dioxide (SO2) do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính trong việc
gây ô nhiễm môi trường. Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí
(QCVN 05:2013/ BTNMT) nếu nồng độ SO2 vượt quá 350 μg/m3 không khí (được đo trong
1 giờ) ở thành phố thì không khí bị ô nhiễm.
a. Số oxi hóa của sulfur trong SO2 là +6.
b. Khi SO2 tác dụng với NO2 (ở điều kiện thích hợp) thì SO2 đóng vai trò chất khử.
c. Lấy 50L không khí trong 1 giờ ở một thành phố và phân tích thấy có 0,012 mg SO 2 thì có
thể kết luận không khí ở đó bị ô nhiễm.
d. Sulfur dioxide là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid.
Câu 2. Đun nóng hỗn hợp gồm ethyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đặc ở điều kiện
thích hợp để tổng hợp ra ester E. Sau một thời gian phản ứng thì thu được hỗn hợp X. Tiến
hành tách được chất E từ X. Cho các thông số tính chất vật lý sau:
Chất
Khối lượng riêng Độ tan trong 100g Nhiệt độ sôi (°C)
(g/ml)
nước (g)
H2O
1,00
(vô hạn)
100
C2H5OH
0,79
Vô hạn
78
CH3COOH
1,05
Vô hạn
118
CH3COOC2H5
0,90
2
77
a. Phản ứng ester hóa giữa ethyl alcohol và acetic acid là phản ứng một chiều.
b. Để tách E ra khỏi X, sử dụng phương pháp chưng cất sẽ phù hợp hơn phương pháp chiết.
c. Phổ IR của E có peak hấp thụ đặc trưng của liên kết C=O và C-O.
d. Ở phản ứng trên có sự tách OH từ phân tử acetic acid và H từ phân tử ethyl alcohol.
Câu 3. Dẫn xuất monohalogen X có phần trăm khối lượng của C và H lần lượt là 35,05%
và 6,75%, còn lại là bromine. Trong phân tử X, nguyên tử bromine liên kết với nguyên tử
carbon bậc II.
a. Tổng số nguyên tử trong phân tử X là 14.
b. Đun nóng X với NaOH trong ethanol, thu được tối đa 3 alkene.
c. Trong phân tử X có 1 liên kết đôi C=C.
d. Chất X có mạch carbon không phân nhánh.
Câu 4. Hằng số phân li acid Ka (trong H 2O ở 25°C) của một số hợp chất được thể hiện
trong bảng dưới đây. Giá trị của Ka càng lớn, tính acid càng mạnh.
Hợp chất
Phenol
Picric acid Acetic acid
Carbonic acid
-10
-5
Ka
10
0,4
1,8.10
5.10-7 (nấc 1); 5.10-11 (nấc
2)
a. Khi cho vào nước, acetic acid và phenol đều ít tan trong nước.
b. Nếu cho quỳ tím vào dung dịch picric acid, quỳ tím không chuyển màu.
c. Nếu cho picric acid vào dung dịch muối sodium carbonate, có bọt khí thoát ra từ dung
dịch.
d. Nếu sục khí CO2 vào dung dịch muối sodium phenolate trong suốt, dung dịch bị đục trở
lại.
3

PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết nồng độ bằng dung dịch chuẩn
HCl 0,10M với chất chỉ thị phenolphtalein như sau:
Bước 1: Dùng pipette lấy 10 ml dung dịch HCl 0,10M vào bình tam giác, thêm 1-2 giọt chất
chỉ thị phenolphtalein.
Bước 2: Cho dung dịch NaOH vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette về mức 0.
Bước 3: Mở khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch NaOH xuống bình tam giác (lắc đều
trong quá trình chuẩn độ) cho đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng
10 giây) thì dừng chuẩn độ.
Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng.
Nếu thể tích dung dịch NaOH đã dùng là 12 mL thì nồng độ mol/l của dung dịch NaOH ban
đầu là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Câu 2. Aspirin là một chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt được điều chế theo phản
ứng sau: o-HO-C6H4-COOH + (CH3CO)2O → o-CH3COO-C6H4-COOH + CH3COOH. Để
sản xuất một lô thuốc aspirin gồm 2,7 triệu viên nén (mỗi viên chứa 500 mg aspirin) cần tối
thiểu m kg salicylic acid, biết hiệu suất phản ứng là 90% tính theo salicylic acid. Tính giá trị
của m. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 3. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: C3H8
X
Y
Z
Các chất X, Y, Z đều là chất hữu cơ và đều là sản phẩm chính của các phản ứng.
(1) Công thức cấu tạo của X là CH3CHBrCH3.
(2) Tên gọi của Y là propan-1-ol.
(3) Độ tan trong nước của X lớn hơn Y.
(4) Chất Z tham gia phản ứng tráng bạc.
(5) Khi cho hơi Y đi qua bột Al2O3 đun nóng, thu được propene.
(6) Chất Z phản ứng với I2 trong môi trường kiềm, tạo ra iodoform.
Hãy liệt kê các phát biểu đúng. (Theo số thứ tự tăng dần)
Câu 4. Bromine có thể được tạo thành từ phản ứng sau:
BrO3-(aq) + 5Br-(aq) + 6H+(aq) → 3Br2(aq) + 3H2O (1).
Tốc độ của phản ứng có dạng v = k[BrO 3-][Br-][H+]2. Giữ nguyên nhiệt độ, để tăng tốc độ
sinh ra Br2 người ta tăng nồng độ H+ lên gấp đôi và nồng độ Br - lên gấp ba (giữ nguyên
nồng độ BrO3-). Cho biết tốc độ phản ứng điều chế Br2 tăng lên bao nhiêu lần?
Câu 5. Ethanol có thể được sản xuất từ cellulose hoặc tinh bột, loại ethanol này được
dùng trong xăng E5 (xăng chứa 5% ethanol về thể tích). Lượng ethanol thu được từ 1,62 tấn
mùn cưa (chứa 50% cellulose, còn lại là chất trơ) được dùng để pha chế V m3 xăng E5. Biết
hiệu suất quá trình sản xuất ethanol từ cellulose là 60%, ethanol có khối lượng riêng là 0,8
g/mL. Tính giá trị của V. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Câu 6. Cho dãy các chất sau: (1) but-2-yne, (2) propanal, (3) benzaldehyde, (4) acetone,
(5) propene, (6) acetylene. Hãy liệt kê các chất tạo được kết tủa khi tác dụng với dung dịch
thuốc thử Tollens. (Theo số thứ tự tăng dần)
……………………..…. HẾT …………………………..

4

BẢNG ĐÁP ÁN
Phần I
1A
2B
3C
10B
11A
12C
Phần II
Câu 1
a
S
a
b
Đ
b
c
S
c
d
Đ
d
Phần III
Câu 1
Câu 2
0,08
1150

4C
13C
Câu 2
S
S
Đ
Đ

5D
14D
a
b
c
d

Câu 3
1,5,6

6B
15B
Câu 3
Đ
Đ
S
Đ
Câu 4
12

5

7D
16D

8A
17A
a
b
c
d

Câu 5
6,9

9A
18B

Câu 4
S
S
Đ
Đ
Câu 6
2,3,6
 
Gửi ý kiến