ĐỀ HAY CHƯƠNG 1 - không cho lệnh in, nhờ thầy cô giúp.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Tiến Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:48' 07-10-2024
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 422
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Tiến Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:48' 07-10-2024
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 422
Số lượt thích:
0 người
10 ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG I
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025
Môn: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Mã đề thi 01
Số báo danh: .........................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
A. Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
D.Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng.
Câu 2: Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
A. Lực tương tác phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
B. Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
C. Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
D.Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Câu 3: Điều nào sau đây đúng khi nói về cấu tạo chất?
A. Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
B. Các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
C. Các nguyên tử, phân tử đồng thời hút nhau và đẩy nhau.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 4: Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất rắn?
A. Dao động quanh vị trí cân bằng
B. Lực tương tác phân tử mạnh.
C. Có hình dạng và thể tích xác định
D. Các tính chất A, B, C
Câu 5: Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?
Câu 6:
Câu 7:
A. Chiếc cốc thuỷ tinh. B. Hạt muối ăn.
C. Viên kim cương.
D. Miếng thạch anh.
Trong các câu so sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc của
nước dưới đây, câu nào đúng?
A. Nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ đông đặc.
B. Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ đông đặc.
C. Nhiệt độ nóng chảy có thể cao hơn, cũng có thể thấp hơn nhiệt độ đông đặc.
D. Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự nóng chảy và sự đông đặc?
A. Các chất khác nhau sẽ nóng chảy (hay đông đặc) ở nhiệt độ khác nhau.
B. Đối với một chất nhất định, nếu nóng chảy ở nhiệt độ nào thì sẽ đông đặc ở nhiệt độ ấy.
C. Nhiệt độ của vật sẽ tăng dần trong quá trình nóng chảy và giảm dần trong quá trình đông
đặc.
D. Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ nhất định.
Câu 8:
Câu 9:
Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự nóng chảy và đông đặc?
A. Ngọn nến vừa tắt
B. Ngọn nến đang cháy
C. Cục nước đá lấy ra khỏi tủ lạnh
D. Ngọn đèn dầu đang cháy
Hiện tượng vào mùa đông ở các nước vùng băng tuyết thường xảy ra
sự cố vỡ đường ống nước là do:
A. tuyết rơi nhiều đè nặng thành ống.
B. thể tích nước khi đông đặc tăng lên gây ra áp lực lớn lên thành ống.
C. trời lạnh làm đường ống bị cứng dòn và rạn nứt.
D. các phương án đưa ra đều sai.
Câu 10: Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Thể tích của chất lỏng.
B. Gió.
C. Nhiệt độ.
D. Diện tích mặt thoáng của chất lỏng
Các
bình
ở
hình
vẽ
đều
chứa
cùng
một
lượng
nước
và
Câu 11:
được đặt trong cùng một phòng. Câu nào sau đây là
đúng?
A. Nước trong bình A cạn chậm nhất.
B. Nước trong bình B cạn chậm nhất.
C. Nước trong bình C cạn chậm nhất.
Câu 12: D. Nước trong ba bình cạn như nhau.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng
A. tăng dần lên
B. giảm dần đi
C. khi tăng khi giảm
D. không thay đổi
Câu 13: Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
A. Hơi nước trong các đám mây sau một thời gian sẽ tạo thành mưa.
B. Khi hà hơi vào mặt kính cửa sổ sẽ xuất hiện những hạt nước nhỏ làm mờ kính
C. Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm.
D.Nước mưa trên đường nhựa biến m ất khi Mặt Trời lại xuất hiện sau cơn mưa.
Câu 14: Mây được tạo thành từ
A. nước bay hơi
B. khói
C. nước đông đặc
D. hơi nước ngưng tụ
Câu 15: Tại sao khi cầm vào vỏ bình ga mini đang sử dụng ta thường thấy có một lớp
nước rất mỏng trên đó?
A. Do hơi nước từ tay ta bốc ra.
B. Nước từ trong bình ga thấm ra.
C. Do vỏ bình ga lạnh hơn nhiệt độ môi trường nên hơi nước trong không khí ngưng tụ trên đó.
D. Cả B và C đều đúng.
Câu 16: Một vật có khối lượng riêng D. Nếu khối lượng của vật là m thì thể tích của vật là
B. D.
C. Dm.
D. √Dm.
A. m.
D
m
Câu 17: Gọi NA là hằng số Avogadro. Một chất rắn có khối lượng mol M và khối lượng riêng D thì thể
tích không gian trung bình của mỗi phân tử chiếm trong chất rắn đó là
A.
D
.
MN A
M
.
B. DNA.
C.
B. M = DVm.
C. M = m 0N .A
M
DN A
D. DM.
NA
Câu 18: Một chất lỏng có khối lượng mol M, thể tích mol Vm, khối lượng riêng D, khối lượng của một
phân tử m0. Với hằng số Avogadro NA thì mối liên hệ nào sau đây không đúng?
A. m0 = DVm.
D. m0= D V m.
NA
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về
a) Kích thước của các nguyên tử.
b) Khối lượng riêng.
c) Trật tự của các nguyên tử.
d) Hình dạng nguyên tử
Câu 2: Hãy giải thích tại sao vật ở thể rắn có thể tích và có hình dạng xác định
a) Ở thể rắn, các nguyên tử, phân tử dính chặt thành một khối.
b) Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn rất mạnh
c)Các nguyên tử, phân tử chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân
bằng xác định.
d)Các nguyên tử, phân tử chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng nhưng những
vị trí này không cố định mà di chuyển.
Câu 3: Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời
gian khi một chất lỏng nào đó đông đặc.
Câu 4:
a) Chất lỏng đông đặc ở 80oC
b) Quá trình giảm nhiệt độ diễn ra trong 4 phút.
c) Trung bình mất 0,5 phút để nhiệt chất lỏng hạ xuống 1 độ.
d) Sau thời gian 9 phút thì nhiệt độ là 40℃
Nước ở thể lỏng có khối lượng mol là 18 g/mol và khối lượng riêng là 1 g/cm3.
a) Khối lượng của 1,5 lít nước ở thể lỏng là 1,5 kg.
b) Thể tích của 5 mol nước ở thể lỏng là 3,6 cm3.
c) Số phân tử có trong 270 g nước ở thể lỏng là 4,01.1022.
d)Giả sử nước ở thể lỏng có các phân tử nước cách đều nhau, mỗi phân tử nằm ở tâm của một
khối lập phương nhỏ, các khối lập phương nhỏ liền kề chạm nhau nhưng không chồng lấn lên
nhau thì độ dài của cạnh của các khối lập phương nhỏ đó là 3,1.10−10 m.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho bảng theo dõi nhiệt độ nóng chảy của chất rắn như sau.
Thời gian (phút)
0
2
4
6
8
o
Nhiệt độ ( C)
20
40
60
80
80
Sau thời gian bao nhiêu phút thì chất rắn bắt đầu nóng chảy?
Câu 2: Bảng dưới đây ghi nhiệt độ nóng chảy (đông đặc) của một số chất.
Chất
Đồng
Vàng
Bạc
Nước Thủy ngân
Nhiệt độ nóng chảy ( o C)
1083
1063
960
0
−39
Ở nhiệt độ 25°C, có bao nhiêu chất ở thể rắn?
Câu 3: Khối lượng mol của muối ăn là 58,5 g/mol. Mỗi phân tử muối ăn (NaCl) có
khối lượng là X.10−23 g. Giá trị của X bằng bao nhiêu (làm tròn đến 1 chữ số
sau dấu phẩy thập phân)?
10
85
Rượu
−114
Câu 4:
Câu 5:
Câu 6:
Biết nước có khối lượng mol 18 g/mol và khối lượng riêng 1 g/cm3. Một giọt
sương hình cầu đường kính 5 mm có chứa N phân tử nước. Giá trị của N/1021
bằng bao nhiêu (làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Biết canxi có khối lượng mol 40 g/mol và khối lượng riêng 1,55 g/cm3. Giả
thiết trong tinh thể canxi chứa các nguyên tử là những quả cầu chiếm 74% thể
tích tinh thể, còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử canxi theo giả thiết này
bằng bao nhiêu pm (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Nước thể lỏng có khối lượng mol là 18 g/mol và khối lượng riêng
là 1 g/cm3. Coi một phân tử nước dạng hình cầu có đường kính là
3.10−10 m và khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trời là 149,6 triệu
km. Nếu lấy các phân tử trong 0,1ml nước thể lỏng xếp một hàng
sát nhau thì tạo ra một đoạn thẳng dài gấp khoảng bao nhiêu lần
khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời (làm tròn đến phần
nguyên)?
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025
Môn: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Mã đề thi 01
Số báo danh: .........................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
A. Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
D. Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng.
Hướng dẫn
Chuyển động của phân tử là do năng lượng nhiệt. Chọn A
Câu 2: Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
A. Lực tương tác phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
B. Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
C. Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
D. Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Hướng dẫn
Chọn C
Câu 3: Điều nào sau đây đúng khi nói về cấu tạo chất?
A. Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
B. Các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
C. Các nguyên tử, phân tử đồng thời hút nhau và đẩy nhau.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Hướng dẫn
Chọn D
Câu 4: Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất rắn?
A. Dao động quanh vị trí cân bằng
B. Lực tương tác phân tử mạnh.
C. Có hình dạng và thể tích xác định
D. Các tính chất A, B, C
Hướng dẫn
Chọn D
Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?
Câu 5:
A. Chiếc cốc thuỷ tinh. B. Hạt muối ăn.
C. Viên kim cương.
D. Miếng thạch anh.
Hướng dẫn
Thủy tinh là chất rắn vô định hình; còn muối ăn, kim cương, thạch anh là chất rắn kết tinh
Chọn A
Câu 6:
Câu 7:
Câu 8:
Câu 9:
Trong các câu so sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc
của nước dưới đây, câu nào đúng?
A. Nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ đông đặc.
B. Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ đông đặc.
C. Nhiệt độ nóng chảy có thể cao hơn, cũng có thể thấp hơn nhiệt độ đông đặc.
D. Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc.
Hướng dẫn
Chọn D
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự nóng chảy và sự đông đặc?
A. Các chất khác nhau sẽ nóng chảy (hay đông đặc) ở nhiệt độ khác nhau.
B. Đối với một chất nhất định, nếu nóng chảy ở nhiệt độ nào thì sẽ đông đặc ở nhiệt độ ấy.
C. Nhiệt độ của vật sẽ tăng dần trong quá trình nóng chảy và giảm dần trong quá trình đông
đặc.
D. Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ nhất định.
Hướng dẫn
Nhiệt độ của vật không đổi trong quá trình nóng chảy và đông đặc. Chọn C
Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự nóng chảy và đông đặc?
A. Ngọn nến vừa tắt
B. Ngọn nến đang cháy
C. Cục nước đá lấy ra khỏi tủ lạnh
D. Ngọn đèn dầu đang cháy
Hướng dẫn
Chọn D
Hiện tượng vào mùa đông ở các nước vùng băng tuyết thường xảy ra
sự cố vỡ đường ống nước là do:
A. tuyết rơi nhiều đè nặng thành ống.
B. thể tích nước khi đông đặc tăng lên gây ra áp lực lớn lên thành ống.
C. trời lạnh làm đường ống bị cứng dòn và rạn nứt.
D. các phương án đưa ra đều sai.
Hướng dẫn
Khi từ thể lỏng sang thể rắn thì thể tích nước tăng (thể tích nước nhỏ nhất ở 4𝑜C). Chọn B
Câu 10: Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Thể tích của chất lỏng.
B. Gió.
C. Nhiệt độ.
D. Diện tích mặt thoáng của chất lỏng
Hướng dẫn
Chọn A
Câu 11: Các bình ở hình vẽ đều chứa cùng một lượng nước và
được đặt trong cùng một phòng. Câu nào sau đây là
đúng?
A. Nước trong bình A cạn chậm nhất.
B. Nước trong bình B cạn chậm nhất.
C. Nước trong bình C cạn chậm nhất.
D. Nước trong ba bình cạn như nhau.
Hướng dẫn
Nước trong bình C có diện tích mặt thoáng nhỏ nhất nên tốc độ bay hơi chậm nhất. Chọn C
Câu 12: Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng
A. tăng dần lên
B. giảm dần đi
C. khi tăng khi giảm
D. không thay đổi
Hướng dẫn
Chọn D
Câu 13: Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
A. Hơi nước trong các đám mây sau một thời gian sẽ tạo thành mưa.
B. Khi hà hơi vào mặt kính cửa sổ sẽ xuất hiện những hạt nước nhỏ làm mờ kính
C. Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm.
D. Nước mưa trên đường nhựa biến mất khi Mặt Trời lại xuất hiện sau cơn mưa.
Hướng dẫn
Nước mưa trên đường nhựa biến mất khi Mặt Trời lại xuất hiện sau cơn mưa là sự bay hơi
Chọn D
Câu 14: Mây được tạo thành từ
A. nước bay hơi
B. khói
C. nước đông đặc
D. hơi nước ngưng tụ
Hướng dẫn
Hơi nước ngưng tụ (một phần nhỏ là ngưng kết) tạo thành mây. Chọn D
Câu 15: Tại sao khi cầm vào vỏ bình ga mini đang sử dụng ta thường thấy có một lớp
nước rất mỏng trên đó?
A. Do hơi nước từ tay ta bốc ra.
B. Nước từ trong bình ga thấm ra.
C. Do vỏ bình ga lạnh hơn nhiệt độ môi trường nên hơi nước trong không khí ngưng tụ trên đó.
D. Cả B và C đều đúng.
Hướng dẫn
Hơi nước trong không khí gặp lạnh sẽ ngưng tụ thành nước. Chọn C
Câu 16: Một vật có khối lượng riêng D. Nếu khối lượng của vật là m thì thể tích của vật là
A. m.
D
D
.
B. m
C. Dm.
B. DNA.
C. DN .
D. DM.
C. M = m 0NA.
D. m0= D V m.
Hướng dẫn
D. √Dm.
V = m . Chọn A
D
Gọi
N
A là hằng số Avogadro. Một chất rắn có khối lượng mol M và khối lượng riêng D thì thể
Câu 17:
tích không gian trung bình của mỗi phân tử chiếm trong chất rắn đó là
A.
D
.
MN A
M
Hướng dẫn
M
A
NA
m
V=D M
=
. Chọn C
N n.NA DNA
Câu 18: Một chất lỏng có khối lượng mol M, thể tích mol Vm, khối lượng riêng D, khối lượng của một
phân tử m0. Với hằng số Avogadro NA thì mối liên hệ nào sau đây không đúng?
A. m0 = DVm.
B. M = DVm.
Hướng dẫn
NA
m0 =
M
DVm
=
. Chọn A
NA
NA
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ởmỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về
a) Kích thước của các nguyên tử.
b) Khối lượng riêng.
c) Trật tự của các nguyên tử.
d) Hình dạng nguyên tử
Hướng dẫn
a) Sai
Câu 2:
Câu 3:
b) Đúng vì D = m mà 𝑉 khác nhau thì 𝐷 khác nhau
V
c) Đúng
d) Sai
Hãy giải thích tại sao vật ở thể rắn có thể tích và có hình dạng xác định
a) Ở thể rắn, các nguyên tử, phân tử dính chặt thành một khối.
b) Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn rất mạnh
c)Các nguyên tử, phân tử chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân
bằng xác định.
d)Các nguyên tử, phân tử chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng nhưng những
vị trí này không cố định mà di chuyển.
Hướng dẫn
a) Sai vì giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách chứ không dính chặt thành một khối
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai vì đây là tính chất của thể lỏng
Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian
khi một chất lỏng nào đó đông đặc.
a) Chất lỏng đông đặc ở 80oC
b) Quá trình giảm nhiệt độ diễn ra trong 4 phút.
c) Trung bình mất 0,5 phút để nhiệt chất lỏng hạ xuống 1 độ.
d) Sau thời gian 9 phút thì nhiệt độ là 40℃
Hướng dẫn
𝑜
a) Đúng vì nhiệt độ 80 C ban đầu không đổi
b)Sai vì quá trình giảm nhiệt độ diễn ra trong 8 phút.
Trong 12 − 4 = 8 phút thì hạ xuống 80 − 20 = 60𝑜C
⇒ trong 1 phút hạ xuống được 60
= 7,5𝑜C ⇒ c) Sai
8
Câu 4:
⇒ trong 5 phút hạ xuống được 7,5.5 = 37,5𝑜C
Sau thời gian 9 phút thì nhiệt độ là 80 − 37,5 = 42,5𝑜C ⇒ d) Sai
Nước ở thể lỏng có khối lượng mol là 18 g/mol và khối lượng riêng là 1 g/cm3.
a) Khối lượng của 1,5 lít nước ở thể lỏng là 1,5 kg.
b) Thể tích của 5 mol nước ở thể lỏng là 3,6 cm3.
c) Số phân tử có trong 270 g nước ở thể lỏng là 4,01.1022.
d) Giả sử nước ở thể lỏng có các phân tử nước cách đều nhau, mỗi phân tử nằm ở tâm của một
khối lập phương nhỏ, các khối lập phương nhỏ liền kề chạm nhau nhưng không chồng lấn lên
nhau thì độ dài của cạnh của các khối lập phương nhỏ đó là 3,1.10−10 m.
Hướng dẫn
a/ Đúng vì m = VD = 1,5(kg )
b/ Sai vì V = m = nM = 5.18 = 90cm3
D
D
1
c) Sai vì N = nN =A m .N = 270
.6, 02.1023 = 9, 03.1024
A
M
18
d) Đúng vì
Thể tích 1 mol nước là V m= M = 18 = 1 8 cm3
D
1
Trung bình 1 phân tử nước chiếm thể tích là V = Vm =
NA
18
3.10−23cm3
6, 02.1023
Thể tích hình lập phương V = a3 = 3.10−23 a = 3,1.10−8 cm = 3 , 1 . 1 0 −10m
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho bảng theo dõi nhiệt độ nóng chảy của chất rắn như sau.
Thời gian (phút)
0
2
4
6
8
10
o
Nhiệt độ ( C)
20
40
60
80
80
85
Sau thời gian bao nhiêu phút thì chất rắn bắt đầu nóng chảy?
Hướng dẫn
Sau thời gian 6 phút thì nhiệt độ là 80𝑜C không đổi trong một khoảng thời gian ngắn sau
đó Trả lời ngắn: 6
Bảng dưới đây ghi nhiệt độ nóng chảy (đông đặc) của một số chất.
Câu 2:
Chất
Nhiệt độ nóng chảy ( o C)
Câu 3:
Đồng
1083
Vàng
1063
Bạc
960
Nước
0
Thủy ngân
−39
Ở nhiệt độ 25°C, có bao nhiêu chất ở thể rắn?
Hướng dẫn
Đồng, Vàng, Bạc có nhiệt độ nóng chảy lớn hơn 25𝑜C nên khi ở 25𝑜C sẽ là thể rắn.
Trả lời ngắn: 3
Khối lượng mol của muối ăn là 58,5 g/mol. Mỗi phân tử muối ăn (NaCl) có khối
lượng là X.10−23 g. Giá trị của X bằng bao nhiêu (làm tròn đến 1 chữ số sau dấu
phẩy thập phân)?
58,
Hư ớ ngdẫn
m0= M
9, 7.10− 23(g)
23
5
N A 6, 0 2.10
Trả lời ngắn: 9,7
Câu 4: Biết nước có khối lượng mol 18 g/mol và khối lượng riêng 1 g/cm3. Một giọt
sương hình cầu đường kính 5 mm có chứa N phân tử nước. Giá trị của N/1021
bằng bao nhiêu (làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Hướng dẫn
Thể tích giọt sương là V =
4 3 4 0, 5 3
R = .
cm3
=
3
3 2
48
Thể tích của 1 mol nước là V m= M = 18 = 18cm3
D
1
Rượu
−114
/ 48 =
mol
Số mol nước là n = V =
Vm
18
864
Câu 5:
.6, 02.1023 2, 2.1021
N = nN =
A
864
Trả lời ngắn: 2,2
Biết canxi có khối lượng mol 40 g/mol và khối lượng riêng 1,55 g/cm3. Giả
thiết trong tinh thể canxi chứa các nguyên tử là những quả cầu chiếm 74% thể
tích tinh thể, còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử canxi theo giả thiết
này bằng bao nhiêu pm (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Hướng dẫn
40 cm3
Vm= M =
D 1,
55
VCa = 0, 74. Vm = 0, 74. 40 / 1, 5523 3,17.10−23
NA
6, 02.10
VCa = 4 R3 = 3,17.10−23 R 1,96.10−8cm =196pm
3
Trả lời ngắn: 196
Câu 6: Nước thể lỏng có khối lượng mol là 18 g/mol và khối lượng riêng
là 1 g/cm3. Coi một phân tử nước dạng hình cầu có đường kính là
3.10−10 m và khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trời là 149,6 triệu
km. Nếu lấy các phân tử trong 0,1ml nước thể lỏng xếp một hàng
sát nhau thì tạo ra một đoạn thẳng dài gấp khoảng bao nhiêu lần
khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời (làm tròn đến phần nguyên)?
Hướng dẫn )
Khối lượng nước là m = VD = 0,1.1 = 0,1g
Số mol nước là n = m = 0,1 = 1 mol
M 18 180
Số phân tử nước là N = nNA =
6, 02.1023
(phân tử)
180
6, 02.1023
.3.10−10
Nd
180
Ta có
7 lần
=
149, 6.109
149, 6.109
Trả lời ngắn: 7
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025
Môn: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Mã đề thi 02
Số báo danh: .........................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: "Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
A. 0 K
B. 0∘C
C. 273∘C
D. 273 K
Câu 2: Chọn đáp án đúng. Chất khí có:
A. hình dạng xác định
B. lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh
C. lực tương tác giữa các phân tử rất yếu
D. thể tích riêng xác định
Câu 3: Hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy?
A. Đốt một cây nến
B. Thắp một ngọn đèn dầu
C. Đúc một pho tượng đồng
D. Bỏ một cục nước đá vào trong một cốc nước
Câu 4: Nhiệt kế rượu không thể đo nhiệt độ nào trong các nhiệt độ sau đây?
A. Nhiệt độ của nước đá
B. Nhiệt độ cơ thể người
C. Nhiệt độ của khí quyển
D. Nhiệt độ sôi của nước
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai? Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau
thì sẽ khác nhau về
A. thể tích.
B. khối lượng riêng.
D. trật tự của các nguyên tử.
C. kích thước của các nguyên tử.
Câu 6: Chọn phát biểu đúng:
A. Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến trọng lương riêng của vật.
B. Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến nhiệt độ của vật.
C. Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến thể tích của vật.
D.Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến khối lượng của vật.
Câu 7: Chọn câu sai. Các phân tử cấu tạo nên vật
A. chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
B. tương tác với nhau bằng lực hút và lực đẩy
C. chuyển động không ngừng
D. chỉ tương tác với nhau bằng lực hút
Câu 8: Câu nào sau đây nói đúng về cấu tạo của chất
A. Chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.
B. Chất được cấu tạo từ những hạt riêng biệt đứng yên và nối liền với nhau.
C. Chất được cấu tạo từ các hạt xếp chặt vào nhau.
D. Chất là một khối liền với nhau.
Câu 9: Trong thang nhiệt độ Celsius, phát biểu nào sau đây là sai:
A. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100∘C
B. Nhiệt độ của nước đá đang tan lớn hơn 0∘C
C. Kí hiệu nhiệt độ là t(∘C)
D. Những nhiệt độ thấp hơn 0∘C gọi là nhiệt độ âm
Câu 10: Trong các câu sau đây, câu nào sai?
A. Các chất được cấu tạo một cách gián đoạn.
B. Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.
C.Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ờ thể lỏng và
thể khí.
D.Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Câu 11: Câu nào dưới đây không đúng khi nơi về sự nóng chảy của các chất rắn?
A. Mỗi chất rắn kết tinh nóng chảy ở một nhiệt độ xác định không đổi ứng vơi một áp suất bên
ngoài xác định.
B. Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh phụ thuộc áp suất bên ngoài.
C. Chất rắn kết tinh nóng chảy và đông đặc ờ cùng một nhiệt độ xác định không đổi.
D.Chất rắn vô định hình cũng nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ xác định không đổi.
Câu 12: Khái niệm của sự nóng chảy và sự đông đặc là
A.Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng, sự đông đặc là sự chuyển từ thể lỏng sang
thể rắn.
B. Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể lỏng sang thể lỏng, sự đông đặc là sự chuyển từ thể rắn sang
thể rắn.
C.Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể rắn sang thể rắn, sự đông đặc là sự chuyển từ thể lỏng sang
thể lỏng.
D.Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn, sự đông đặc là sự chuyển từ thể rắn sang
thể lỏng.
Câu 13: Khi các phân tử có khoảng cách sao cho lực hút và lực đẩy phân tử cân bằng, nếu giảm thể tích
của vật thì
A. giữa các phân tử chỉ còn lực hút.
B. giữa các phân tử chỉ còn lực đẩy.
C. giữa các phân tử có lực hút lớn hơn lực đẩy. D. giữa các phân tử có lực đẩy lớn hơn lực hút.
Câu 14: Hãy quan sát nhiệt kế thủy ngân hình bên và cho biết
độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế này
A. 1oC
B. 0,5oC
C. 0,1oC
D. 2oC
Câu 15: 37∘C ứng với bao nhiêu độ K?
A. 400 K
B. 310 K
C. 98,6 K
D. −236 K
Câu 16: Người ta thực hiện công 360 J lên một khối khí và truyền cho khối khí một nhiệt lượng 100 J.
Độ biến thiến nội năng của khí là
A. 500 J và nội năng giảm
B. 460 J và nội năng tăng
C. 500 J và nội năng tăng
D. 260 J và nội năng giảm
∘
∘
Câu 17: Một vật được làm lạnh từ 25 C xuống 5 C. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu
kelvin?
A. 15 K.
B. 20 K.
C. 293 K.
D. 273 K.
Câu 18: Hình vẽ bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi làm nóng chảy
một chất rắn. Chất rắn nóng chảy trong khoảng thời gian có thể là
A. Từ t1 = 0 đến t 2 = 5 phút
B. Từ t1 = 5 phút đến t 2 = 15 phút
C. Từ t1 = 5 phút đến t 2 = 20 phút
D. Từ t1 = 1 phút đến t 2 = 4 phút
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Xét về đặc điểm của chất khí thì
a) Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng
b) Chất khí có hình dạng và thể tích riêng
c) Các phân tử chất khí sắp xếp một cách có trật tự
d)Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn
Câu 2: Khi nói về chất rắn thì
e) Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể và có nhiệt độ nóng chảy xác định
f) Mọi chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc xác định
g) Khi nhiệt độ của chất rắn tăng lên thì liên kết giữa các hạt cấu tạo nên nó sẽ yếu đi
h)Khi nhiệt độ của chất rắn tăng thì dao động của các hạt quanh nút mạng cũng tăng
Câu 3: Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng.
Loại nhiệt kế
Thủy ngân
Rượu
Kim loại
Y tế
Thang nhiệt độ ( oC)
−10 đến 110
−30 đến 60
0 đến 400
35 đến 42
a) Nhiệt kế y tế có thể dùng để đo nhiệt độ của cơ thể
b) Nhiệt kế thủy ngân có thể dùng để đo nhiệt độ trong lò luyện kim
c) Nhiệt kế kim loại có thể đo nhiệt độ của bàn là đang nóng
d) Nhiệt kế rượu có thể dùng để đo nhiệt độ của không khí trong phòng
Câu 4: Người ta cung cấp nhiệt lượng 120 J cho chất khí đựng trong một xi-lanh đặt nằm ngang. Chất
khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 10 cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xi-lanh có độ lớn là
600 N
a) Chất khí nhận một công A = 120 J.
b) Theo quy ước, chất khí nhận nhiệt lượng nên Q = −120 J.
c) Nội năng của chất khí giảm
d) Độ biến thiên nội năng của chất khí: ΔU = Q + A = 60 J.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Người ta thực hiện công 100 J lên một khối khí và truyền cho khối khí một nhiệt lượng 40 J. Độ
biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J?
Câu 2: Người ta thực hiện công 40 J để nén khí trong một xi-lanh. Biết khí truyền ra môi trường xung
quanh nhiệt lượng 10 J. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J?
Câu 3: Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Lấy g = 10
m/s2. Độ biến thiên nội năng của (quả bóng, mặt sân và không khí) bằng bao nhiêu J?
Câu 4: Người ta cung cấp nhiệt lượng cho chất khí đựng trong một xilanh nằm ngang. Chất khí nở ra
đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm và nội năng của chất khí tăng 0,5 J. Biết lực ma sát giữa pit-tông
và xilanh là 20 N. Nhiệt lượng đã cung cấp cho chất khí là bao nhiêu J?
Câu 5: Các nhà khoa học đã tìm ra mối liên hệ giữa A
là số tiếng kêu của một con dế trong một phút
và TF là nhiệt độ cơ thể của nó bởi công thức
A = 5,6TF − 275, trong đó nhiệt độ TF tính theo độ F. Nếu con dế kêu 106 tiếng trong một phút
thì nhiệt độ của nó khoảng bao nhiêu độ C (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Câu 6: Mặt Trời có nhiệt độ bề mặt khoảng 5500oC. Bức xạ mà Mặt Trời
phát ra với cường độ lớn nhất có bước sóng bằng bao nhiêu μm
(làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025
Môn: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Mã đề thi 02
Số báo danh: .........................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: "Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
A. 0 K
B. 0∘C
C. 273∘C
D. 273 K
Hướng dẫn
Chọn A
Câu 2: Chọn đáp án đúng. Chất khí có:
A. hình dạng xác định
B. lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh
C. lực tương tác giữa các phân tử rất yếu
D. thể tích riêng xác định
Hướng dẫn
Chất khí có khoảng cách giữa các phân tử xa nhau nên lực tương tác rất yếu. Chọn C
Câu 3: Hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy?
A. Đốt một cây nến
B. Thắp một ngọn đèn dầu
C. Đúc một pho tượng đồng
D. Bỏ một cục nước đá vào trong một cốc nước
Hướng dẫn
Chọn B
Câu 4: Nhiệt kế rượu không thể đo nhiệt độ nào trong các nhiệt độ sau đây?
A. Nhiệt độ của nước đá
B. Nhiệt độ cơ thể người
C. Nhiệt độ của khí quyển
D. Nhiệt độ sôi của nước
Hướng dẫn
Rượu có nhiệt độ sôi nhỏ hơn nước nên không thể đo được nhiệt độ sôi của nước. Chọn D
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai? Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau
thì sẽ khác nhau về
A. thể tích.
B. khối lượng riêng.
C. kích thước của các nguyên tử.
D. trật tự của các nguyên tử.
Hướng dẫn
Chọn C
Câu 6: Chọn phát biểu đúng:
A. Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến trọng lương riêng của vật.
B. Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến nhiệt độ của vật.
C. Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến thể tích của vật.
D. Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến khối lượng của vật.
Hướng dẫn
Vận tốc chuyển động của các phân tử càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. Chọn B
Câu 7: Chọn câu sai. Các phân tử cấu tạo nên vật
A. chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
B. tương tác với nhau bằng lực hút và lực đẩy
C. chuyển động không ngừng
D. chỉ tương tác với nhau bằng lực hút
Hướng dẫn
Tương tác với nhau bằng lực hút và lực đẩy. Chọn D
Câu 8: Câu nào sau đây nói đúng về cấu tạo của chất
Câu 9:
Câu 10:
Câu 11:
Câu 12:
Câu 13:
A. Chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.
B. Chất được cấu tạo từ những hạt riêng biệt đứng yên và nối liền với nhau.
C. Chất được cấu tạo từ các hạt xếp chặt vào nhau.
D. Chất là một khối liền với nhau.
Hướng dẫn
Chọn A
Trong thang nhiệt độ Celsius, phát biểu nào sau đây là sai:
A. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100∘C
B. Nhiệt độ của nước đá đang tan lớn hơn 0∘C
C. Kí hiệu nhiệt độ là t(∘C)
D. Những nhiệt độ thấp hơn 0∘C gọi là nhiệt độ âm
Hướng dẫn
Nhiệt độ của nước đá đang tan (áp suất tiêu chuẩn) là 0∘C. Chọn B
Trong các câu sau đây, câu nào sai?...
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025
Môn: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Mã đề thi 01
Số báo danh: .........................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
A. Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
D.Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng.
Câu 2: Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
A. Lực tương tác phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
B. Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
C. Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
D.Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Câu 3: Điều nào sau đây đúng khi nói về cấu tạo chất?
A. Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
B. Các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
C. Các nguyên tử, phân tử đồng thời hút nhau và đẩy nhau.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 4: Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất rắn?
A. Dao động quanh vị trí cân bằng
B. Lực tương tác phân tử mạnh.
C. Có hình dạng và thể tích xác định
D. Các tính chất A, B, C
Câu 5: Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?
Câu 6:
Câu 7:
A. Chiếc cốc thuỷ tinh. B. Hạt muối ăn.
C. Viên kim cương.
D. Miếng thạch anh.
Trong các câu so sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc của
nước dưới đây, câu nào đúng?
A. Nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ đông đặc.
B. Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ đông đặc.
C. Nhiệt độ nóng chảy có thể cao hơn, cũng có thể thấp hơn nhiệt độ đông đặc.
D. Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự nóng chảy và sự đông đặc?
A. Các chất khác nhau sẽ nóng chảy (hay đông đặc) ở nhiệt độ khác nhau.
B. Đối với một chất nhất định, nếu nóng chảy ở nhiệt độ nào thì sẽ đông đặc ở nhiệt độ ấy.
C. Nhiệt độ của vật sẽ tăng dần trong quá trình nóng chảy và giảm dần trong quá trình đông
đặc.
D. Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ nhất định.
Câu 8:
Câu 9:
Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự nóng chảy và đông đặc?
A. Ngọn nến vừa tắt
B. Ngọn nến đang cháy
C. Cục nước đá lấy ra khỏi tủ lạnh
D. Ngọn đèn dầu đang cháy
Hiện tượng vào mùa đông ở các nước vùng băng tuyết thường xảy ra
sự cố vỡ đường ống nước là do:
A. tuyết rơi nhiều đè nặng thành ống.
B. thể tích nước khi đông đặc tăng lên gây ra áp lực lớn lên thành ống.
C. trời lạnh làm đường ống bị cứng dòn và rạn nứt.
D. các phương án đưa ra đều sai.
Câu 10: Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Thể tích của chất lỏng.
B. Gió.
C. Nhiệt độ.
D. Diện tích mặt thoáng của chất lỏng
Các
bình
ở
hình
vẽ
đều
chứa
cùng
một
lượng
nước
và
Câu 11:
được đặt trong cùng một phòng. Câu nào sau đây là
đúng?
A. Nước trong bình A cạn chậm nhất.
B. Nước trong bình B cạn chậm nhất.
C. Nước trong bình C cạn chậm nhất.
Câu 12: D. Nước trong ba bình cạn như nhau.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng
A. tăng dần lên
B. giảm dần đi
C. khi tăng khi giảm
D. không thay đổi
Câu 13: Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
A. Hơi nước trong các đám mây sau một thời gian sẽ tạo thành mưa.
B. Khi hà hơi vào mặt kính cửa sổ sẽ xuất hiện những hạt nước nhỏ làm mờ kính
C. Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm.
D.Nước mưa trên đường nhựa biến m ất khi Mặt Trời lại xuất hiện sau cơn mưa.
Câu 14: Mây được tạo thành từ
A. nước bay hơi
B. khói
C. nước đông đặc
D. hơi nước ngưng tụ
Câu 15: Tại sao khi cầm vào vỏ bình ga mini đang sử dụng ta thường thấy có một lớp
nước rất mỏng trên đó?
A. Do hơi nước từ tay ta bốc ra.
B. Nước từ trong bình ga thấm ra.
C. Do vỏ bình ga lạnh hơn nhiệt độ môi trường nên hơi nước trong không khí ngưng tụ trên đó.
D. Cả B và C đều đúng.
Câu 16: Một vật có khối lượng riêng D. Nếu khối lượng của vật là m thì thể tích của vật là
B. D.
C. Dm.
D. √Dm.
A. m.
D
m
Câu 17: Gọi NA là hằng số Avogadro. Một chất rắn có khối lượng mol M và khối lượng riêng D thì thể
tích không gian trung bình của mỗi phân tử chiếm trong chất rắn đó là
A.
D
.
MN A
M
.
B. DNA.
C.
B. M = DVm.
C. M = m 0N .A
M
DN A
D. DM.
NA
Câu 18: Một chất lỏng có khối lượng mol M, thể tích mol Vm, khối lượng riêng D, khối lượng của một
phân tử m0. Với hằng số Avogadro NA thì mối liên hệ nào sau đây không đúng?
A. m0 = DVm.
D. m0= D V m.
NA
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về
a) Kích thước của các nguyên tử.
b) Khối lượng riêng.
c) Trật tự của các nguyên tử.
d) Hình dạng nguyên tử
Câu 2: Hãy giải thích tại sao vật ở thể rắn có thể tích và có hình dạng xác định
a) Ở thể rắn, các nguyên tử, phân tử dính chặt thành một khối.
b) Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn rất mạnh
c)Các nguyên tử, phân tử chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân
bằng xác định.
d)Các nguyên tử, phân tử chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng nhưng những
vị trí này không cố định mà di chuyển.
Câu 3: Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời
gian khi một chất lỏng nào đó đông đặc.
Câu 4:
a) Chất lỏng đông đặc ở 80oC
b) Quá trình giảm nhiệt độ diễn ra trong 4 phút.
c) Trung bình mất 0,5 phút để nhiệt chất lỏng hạ xuống 1 độ.
d) Sau thời gian 9 phút thì nhiệt độ là 40℃
Nước ở thể lỏng có khối lượng mol là 18 g/mol và khối lượng riêng là 1 g/cm3.
a) Khối lượng của 1,5 lít nước ở thể lỏng là 1,5 kg.
b) Thể tích của 5 mol nước ở thể lỏng là 3,6 cm3.
c) Số phân tử có trong 270 g nước ở thể lỏng là 4,01.1022.
d)Giả sử nước ở thể lỏng có các phân tử nước cách đều nhau, mỗi phân tử nằm ở tâm của một
khối lập phương nhỏ, các khối lập phương nhỏ liền kề chạm nhau nhưng không chồng lấn lên
nhau thì độ dài của cạnh của các khối lập phương nhỏ đó là 3,1.10−10 m.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho bảng theo dõi nhiệt độ nóng chảy của chất rắn như sau.
Thời gian (phút)
0
2
4
6
8
o
Nhiệt độ ( C)
20
40
60
80
80
Sau thời gian bao nhiêu phút thì chất rắn bắt đầu nóng chảy?
Câu 2: Bảng dưới đây ghi nhiệt độ nóng chảy (đông đặc) của một số chất.
Chất
Đồng
Vàng
Bạc
Nước Thủy ngân
Nhiệt độ nóng chảy ( o C)
1083
1063
960
0
−39
Ở nhiệt độ 25°C, có bao nhiêu chất ở thể rắn?
Câu 3: Khối lượng mol của muối ăn là 58,5 g/mol. Mỗi phân tử muối ăn (NaCl) có
khối lượng là X.10−23 g. Giá trị của X bằng bao nhiêu (làm tròn đến 1 chữ số
sau dấu phẩy thập phân)?
10
85
Rượu
−114
Câu 4:
Câu 5:
Câu 6:
Biết nước có khối lượng mol 18 g/mol và khối lượng riêng 1 g/cm3. Một giọt
sương hình cầu đường kính 5 mm có chứa N phân tử nước. Giá trị của N/1021
bằng bao nhiêu (làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Biết canxi có khối lượng mol 40 g/mol và khối lượng riêng 1,55 g/cm3. Giả
thiết trong tinh thể canxi chứa các nguyên tử là những quả cầu chiếm 74% thể
tích tinh thể, còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử canxi theo giả thiết này
bằng bao nhiêu pm (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Nước thể lỏng có khối lượng mol là 18 g/mol và khối lượng riêng
là 1 g/cm3. Coi một phân tử nước dạng hình cầu có đường kính là
3.10−10 m và khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trời là 149,6 triệu
km. Nếu lấy các phân tử trong 0,1ml nước thể lỏng xếp một hàng
sát nhau thì tạo ra một đoạn thẳng dài gấp khoảng bao nhiêu lần
khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời (làm tròn đến phần
nguyên)?
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025
Môn: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Mã đề thi 01
Số báo danh: .........................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
A. Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
D. Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng.
Hướng dẫn
Chuyển động của phân tử là do năng lượng nhiệt. Chọn A
Câu 2: Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
A. Lực tương tác phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
B. Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
C. Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
D. Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Hướng dẫn
Chọn C
Câu 3: Điều nào sau đây đúng khi nói về cấu tạo chất?
A. Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
B. Các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
C. Các nguyên tử, phân tử đồng thời hút nhau và đẩy nhau.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Hướng dẫn
Chọn D
Câu 4: Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất rắn?
A. Dao động quanh vị trí cân bằng
B. Lực tương tác phân tử mạnh.
C. Có hình dạng và thể tích xác định
D. Các tính chất A, B, C
Hướng dẫn
Chọn D
Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?
Câu 5:
A. Chiếc cốc thuỷ tinh. B. Hạt muối ăn.
C. Viên kim cương.
D. Miếng thạch anh.
Hướng dẫn
Thủy tinh là chất rắn vô định hình; còn muối ăn, kim cương, thạch anh là chất rắn kết tinh
Chọn A
Câu 6:
Câu 7:
Câu 8:
Câu 9:
Trong các câu so sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc
của nước dưới đây, câu nào đúng?
A. Nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ đông đặc.
B. Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ đông đặc.
C. Nhiệt độ nóng chảy có thể cao hơn, cũng có thể thấp hơn nhiệt độ đông đặc.
D. Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc.
Hướng dẫn
Chọn D
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự nóng chảy và sự đông đặc?
A. Các chất khác nhau sẽ nóng chảy (hay đông đặc) ở nhiệt độ khác nhau.
B. Đối với một chất nhất định, nếu nóng chảy ở nhiệt độ nào thì sẽ đông đặc ở nhiệt độ ấy.
C. Nhiệt độ của vật sẽ tăng dần trong quá trình nóng chảy và giảm dần trong quá trình đông
đặc.
D. Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ nhất định.
Hướng dẫn
Nhiệt độ của vật không đổi trong quá trình nóng chảy và đông đặc. Chọn C
Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự nóng chảy và đông đặc?
A. Ngọn nến vừa tắt
B. Ngọn nến đang cháy
C. Cục nước đá lấy ra khỏi tủ lạnh
D. Ngọn đèn dầu đang cháy
Hướng dẫn
Chọn D
Hiện tượng vào mùa đông ở các nước vùng băng tuyết thường xảy ra
sự cố vỡ đường ống nước là do:
A. tuyết rơi nhiều đè nặng thành ống.
B. thể tích nước khi đông đặc tăng lên gây ra áp lực lớn lên thành ống.
C. trời lạnh làm đường ống bị cứng dòn và rạn nứt.
D. các phương án đưa ra đều sai.
Hướng dẫn
Khi từ thể lỏng sang thể rắn thì thể tích nước tăng (thể tích nước nhỏ nhất ở 4𝑜C). Chọn B
Câu 10: Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Thể tích của chất lỏng.
B. Gió.
C. Nhiệt độ.
D. Diện tích mặt thoáng của chất lỏng
Hướng dẫn
Chọn A
Câu 11: Các bình ở hình vẽ đều chứa cùng một lượng nước và
được đặt trong cùng một phòng. Câu nào sau đây là
đúng?
A. Nước trong bình A cạn chậm nhất.
B. Nước trong bình B cạn chậm nhất.
C. Nước trong bình C cạn chậm nhất.
D. Nước trong ba bình cạn như nhau.
Hướng dẫn
Nước trong bình C có diện tích mặt thoáng nhỏ nhất nên tốc độ bay hơi chậm nhất. Chọn C
Câu 12: Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng
A. tăng dần lên
B. giảm dần đi
C. khi tăng khi giảm
D. không thay đổi
Hướng dẫn
Chọn D
Câu 13: Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
A. Hơi nước trong các đám mây sau một thời gian sẽ tạo thành mưa.
B. Khi hà hơi vào mặt kính cửa sổ sẽ xuất hiện những hạt nước nhỏ làm mờ kính
C. Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm.
D. Nước mưa trên đường nhựa biến mất khi Mặt Trời lại xuất hiện sau cơn mưa.
Hướng dẫn
Nước mưa trên đường nhựa biến mất khi Mặt Trời lại xuất hiện sau cơn mưa là sự bay hơi
Chọn D
Câu 14: Mây được tạo thành từ
A. nước bay hơi
B. khói
C. nước đông đặc
D. hơi nước ngưng tụ
Hướng dẫn
Hơi nước ngưng tụ (một phần nhỏ là ngưng kết) tạo thành mây. Chọn D
Câu 15: Tại sao khi cầm vào vỏ bình ga mini đang sử dụng ta thường thấy có một lớp
nước rất mỏng trên đó?
A. Do hơi nước từ tay ta bốc ra.
B. Nước từ trong bình ga thấm ra.
C. Do vỏ bình ga lạnh hơn nhiệt độ môi trường nên hơi nước trong không khí ngưng tụ trên đó.
D. Cả B và C đều đúng.
Hướng dẫn
Hơi nước trong không khí gặp lạnh sẽ ngưng tụ thành nước. Chọn C
Câu 16: Một vật có khối lượng riêng D. Nếu khối lượng của vật là m thì thể tích của vật là
A. m.
D
D
.
B. m
C. Dm.
B. DNA.
C. DN .
D. DM.
C. M = m 0NA.
D. m0= D V m.
Hướng dẫn
D. √Dm.
V = m . Chọn A
D
Gọi
N
A là hằng số Avogadro. Một chất rắn có khối lượng mol M và khối lượng riêng D thì thể
Câu 17:
tích không gian trung bình của mỗi phân tử chiếm trong chất rắn đó là
A.
D
.
MN A
M
Hướng dẫn
M
A
NA
m
V=D M
=
. Chọn C
N n.NA DNA
Câu 18: Một chất lỏng có khối lượng mol M, thể tích mol Vm, khối lượng riêng D, khối lượng của một
phân tử m0. Với hằng số Avogadro NA thì mối liên hệ nào sau đây không đúng?
A. m0 = DVm.
B. M = DVm.
Hướng dẫn
NA
m0 =
M
DVm
=
. Chọn A
NA
NA
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ởmỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về
a) Kích thước của các nguyên tử.
b) Khối lượng riêng.
c) Trật tự của các nguyên tử.
d) Hình dạng nguyên tử
Hướng dẫn
a) Sai
Câu 2:
Câu 3:
b) Đúng vì D = m mà 𝑉 khác nhau thì 𝐷 khác nhau
V
c) Đúng
d) Sai
Hãy giải thích tại sao vật ở thể rắn có thể tích và có hình dạng xác định
a) Ở thể rắn, các nguyên tử, phân tử dính chặt thành một khối.
b) Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn rất mạnh
c)Các nguyên tử, phân tử chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân
bằng xác định.
d)Các nguyên tử, phân tử chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng nhưng những
vị trí này không cố định mà di chuyển.
Hướng dẫn
a) Sai vì giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách chứ không dính chặt thành một khối
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai vì đây là tính chất của thể lỏng
Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian
khi một chất lỏng nào đó đông đặc.
a) Chất lỏng đông đặc ở 80oC
b) Quá trình giảm nhiệt độ diễn ra trong 4 phút.
c) Trung bình mất 0,5 phút để nhiệt chất lỏng hạ xuống 1 độ.
d) Sau thời gian 9 phút thì nhiệt độ là 40℃
Hướng dẫn
𝑜
a) Đúng vì nhiệt độ 80 C ban đầu không đổi
b)Sai vì quá trình giảm nhiệt độ diễn ra trong 8 phút.
Trong 12 − 4 = 8 phút thì hạ xuống 80 − 20 = 60𝑜C
⇒ trong 1 phút hạ xuống được 60
= 7,5𝑜C ⇒ c) Sai
8
Câu 4:
⇒ trong 5 phút hạ xuống được 7,5.5 = 37,5𝑜C
Sau thời gian 9 phút thì nhiệt độ là 80 − 37,5 = 42,5𝑜C ⇒ d) Sai
Nước ở thể lỏng có khối lượng mol là 18 g/mol và khối lượng riêng là 1 g/cm3.
a) Khối lượng của 1,5 lít nước ở thể lỏng là 1,5 kg.
b) Thể tích của 5 mol nước ở thể lỏng là 3,6 cm3.
c) Số phân tử có trong 270 g nước ở thể lỏng là 4,01.1022.
d) Giả sử nước ở thể lỏng có các phân tử nước cách đều nhau, mỗi phân tử nằm ở tâm của một
khối lập phương nhỏ, các khối lập phương nhỏ liền kề chạm nhau nhưng không chồng lấn lên
nhau thì độ dài của cạnh của các khối lập phương nhỏ đó là 3,1.10−10 m.
Hướng dẫn
a/ Đúng vì m = VD = 1,5(kg )
b/ Sai vì V = m = nM = 5.18 = 90cm3
D
D
1
c) Sai vì N = nN =A m .N = 270
.6, 02.1023 = 9, 03.1024
A
M
18
d) Đúng vì
Thể tích 1 mol nước là V m= M = 18 = 1 8 cm3
D
1
Trung bình 1 phân tử nước chiếm thể tích là V = Vm =
NA
18
3.10−23cm3
6, 02.1023
Thể tích hình lập phương V = a3 = 3.10−23 a = 3,1.10−8 cm = 3 , 1 . 1 0 −10m
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho bảng theo dõi nhiệt độ nóng chảy của chất rắn như sau.
Thời gian (phút)
0
2
4
6
8
10
o
Nhiệt độ ( C)
20
40
60
80
80
85
Sau thời gian bao nhiêu phút thì chất rắn bắt đầu nóng chảy?
Hướng dẫn
Sau thời gian 6 phút thì nhiệt độ là 80𝑜C không đổi trong một khoảng thời gian ngắn sau
đó Trả lời ngắn: 6
Bảng dưới đây ghi nhiệt độ nóng chảy (đông đặc) của một số chất.
Câu 2:
Chất
Nhiệt độ nóng chảy ( o C)
Câu 3:
Đồng
1083
Vàng
1063
Bạc
960
Nước
0
Thủy ngân
−39
Ở nhiệt độ 25°C, có bao nhiêu chất ở thể rắn?
Hướng dẫn
Đồng, Vàng, Bạc có nhiệt độ nóng chảy lớn hơn 25𝑜C nên khi ở 25𝑜C sẽ là thể rắn.
Trả lời ngắn: 3
Khối lượng mol của muối ăn là 58,5 g/mol. Mỗi phân tử muối ăn (NaCl) có khối
lượng là X.10−23 g. Giá trị của X bằng bao nhiêu (làm tròn đến 1 chữ số sau dấu
phẩy thập phân)?
58,
Hư ớ ngdẫn
m0= M
9, 7.10− 23(g)
23
5
N A 6, 0 2.10
Trả lời ngắn: 9,7
Câu 4: Biết nước có khối lượng mol 18 g/mol và khối lượng riêng 1 g/cm3. Một giọt
sương hình cầu đường kính 5 mm có chứa N phân tử nước. Giá trị của N/1021
bằng bao nhiêu (làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Hướng dẫn
Thể tích giọt sương là V =
4 3 4 0, 5 3
R = .
cm3
=
3
3 2
48
Thể tích của 1 mol nước là V m= M = 18 = 18cm3
D
1
Rượu
−114
/ 48 =
mol
Số mol nước là n = V =
Vm
18
864
Câu 5:
.6, 02.1023 2, 2.1021
N = nN =
A
864
Trả lời ngắn: 2,2
Biết canxi có khối lượng mol 40 g/mol và khối lượng riêng 1,55 g/cm3. Giả
thiết trong tinh thể canxi chứa các nguyên tử là những quả cầu chiếm 74% thể
tích tinh thể, còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử canxi theo giả thiết
này bằng bao nhiêu pm (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Hướng dẫn
40 cm3
Vm= M =
D 1,
55
VCa = 0, 74. Vm = 0, 74. 40 / 1, 5523 3,17.10−23
NA
6, 02.10
VCa = 4 R3 = 3,17.10−23 R 1,96.10−8cm =196pm
3
Trả lời ngắn: 196
Câu 6: Nước thể lỏng có khối lượng mol là 18 g/mol và khối lượng riêng
là 1 g/cm3. Coi một phân tử nước dạng hình cầu có đường kính là
3.10−10 m và khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trời là 149,6 triệu
km. Nếu lấy các phân tử trong 0,1ml nước thể lỏng xếp một hàng
sát nhau thì tạo ra một đoạn thẳng dài gấp khoảng bao nhiêu lần
khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời (làm tròn đến phần nguyên)?
Hướng dẫn )
Khối lượng nước là m = VD = 0,1.1 = 0,1g
Số mol nước là n = m = 0,1 = 1 mol
M 18 180
Số phân tử nước là N = nNA =
6, 02.1023
(phân tử)
180
6, 02.1023
.3.10−10
Nd
180
Ta có
7 lần
=
149, 6.109
149, 6.109
Trả lời ngắn: 7
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025
Môn: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Mã đề thi 02
Số báo danh: .........................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: "Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
A. 0 K
B. 0∘C
C. 273∘C
D. 273 K
Câu 2: Chọn đáp án đúng. Chất khí có:
A. hình dạng xác định
B. lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh
C. lực tương tác giữa các phân tử rất yếu
D. thể tích riêng xác định
Câu 3: Hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy?
A. Đốt một cây nến
B. Thắp một ngọn đèn dầu
C. Đúc một pho tượng đồng
D. Bỏ một cục nước đá vào trong một cốc nước
Câu 4: Nhiệt kế rượu không thể đo nhiệt độ nào trong các nhiệt độ sau đây?
A. Nhiệt độ của nước đá
B. Nhiệt độ cơ thể người
C. Nhiệt độ của khí quyển
D. Nhiệt độ sôi của nước
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai? Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau
thì sẽ khác nhau về
A. thể tích.
B. khối lượng riêng.
D. trật tự của các nguyên tử.
C. kích thước của các nguyên tử.
Câu 6: Chọn phát biểu đúng:
A. Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến trọng lương riêng của vật.
B. Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến nhiệt độ của vật.
C. Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến thể tích của vật.
D.Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến khối lượng của vật.
Câu 7: Chọn câu sai. Các phân tử cấu tạo nên vật
A. chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
B. tương tác với nhau bằng lực hút và lực đẩy
C. chuyển động không ngừng
D. chỉ tương tác với nhau bằng lực hút
Câu 8: Câu nào sau đây nói đúng về cấu tạo của chất
A. Chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.
B. Chất được cấu tạo từ những hạt riêng biệt đứng yên và nối liền với nhau.
C. Chất được cấu tạo từ các hạt xếp chặt vào nhau.
D. Chất là một khối liền với nhau.
Câu 9: Trong thang nhiệt độ Celsius, phát biểu nào sau đây là sai:
A. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100∘C
B. Nhiệt độ của nước đá đang tan lớn hơn 0∘C
C. Kí hiệu nhiệt độ là t(∘C)
D. Những nhiệt độ thấp hơn 0∘C gọi là nhiệt độ âm
Câu 10: Trong các câu sau đây, câu nào sai?
A. Các chất được cấu tạo một cách gián đoạn.
B. Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.
C.Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ờ thể lỏng và
thể khí.
D.Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Câu 11: Câu nào dưới đây không đúng khi nơi về sự nóng chảy của các chất rắn?
A. Mỗi chất rắn kết tinh nóng chảy ở một nhiệt độ xác định không đổi ứng vơi một áp suất bên
ngoài xác định.
B. Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh phụ thuộc áp suất bên ngoài.
C. Chất rắn kết tinh nóng chảy và đông đặc ờ cùng một nhiệt độ xác định không đổi.
D.Chất rắn vô định hình cũng nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ xác định không đổi.
Câu 12: Khái niệm của sự nóng chảy và sự đông đặc là
A.Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng, sự đông đặc là sự chuyển từ thể lỏng sang
thể rắn.
B. Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể lỏng sang thể lỏng, sự đông đặc là sự chuyển từ thể rắn sang
thể rắn.
C.Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể rắn sang thể rắn, sự đông đặc là sự chuyển từ thể lỏng sang
thể lỏng.
D.Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn, sự đông đặc là sự chuyển từ thể rắn sang
thể lỏng.
Câu 13: Khi các phân tử có khoảng cách sao cho lực hút và lực đẩy phân tử cân bằng, nếu giảm thể tích
của vật thì
A. giữa các phân tử chỉ còn lực hút.
B. giữa các phân tử chỉ còn lực đẩy.
C. giữa các phân tử có lực hút lớn hơn lực đẩy. D. giữa các phân tử có lực đẩy lớn hơn lực hút.
Câu 14: Hãy quan sát nhiệt kế thủy ngân hình bên và cho biết
độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế này
A. 1oC
B. 0,5oC
C. 0,1oC
D. 2oC
Câu 15: 37∘C ứng với bao nhiêu độ K?
A. 400 K
B. 310 K
C. 98,6 K
D. −236 K
Câu 16: Người ta thực hiện công 360 J lên một khối khí và truyền cho khối khí một nhiệt lượng 100 J.
Độ biến thiến nội năng của khí là
A. 500 J và nội năng giảm
B. 460 J và nội năng tăng
C. 500 J và nội năng tăng
D. 260 J và nội năng giảm
∘
∘
Câu 17: Một vật được làm lạnh từ 25 C xuống 5 C. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu
kelvin?
A. 15 K.
B. 20 K.
C. 293 K.
D. 273 K.
Câu 18: Hình vẽ bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi làm nóng chảy
một chất rắn. Chất rắn nóng chảy trong khoảng thời gian có thể là
A. Từ t1 = 0 đến t 2 = 5 phút
B. Từ t1 = 5 phút đến t 2 = 15 phút
C. Từ t1 = 5 phút đến t 2 = 20 phút
D. Từ t1 = 1 phút đến t 2 = 4 phút
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Xét về đặc điểm của chất khí thì
a) Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng
b) Chất khí có hình dạng và thể tích riêng
c) Các phân tử chất khí sắp xếp một cách có trật tự
d)Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn
Câu 2: Khi nói về chất rắn thì
e) Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể và có nhiệt độ nóng chảy xác định
f) Mọi chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc xác định
g) Khi nhiệt độ của chất rắn tăng lên thì liên kết giữa các hạt cấu tạo nên nó sẽ yếu đi
h)Khi nhiệt độ của chất rắn tăng thì dao động của các hạt quanh nút mạng cũng tăng
Câu 3: Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng.
Loại nhiệt kế
Thủy ngân
Rượu
Kim loại
Y tế
Thang nhiệt độ ( oC)
−10 đến 110
−30 đến 60
0 đến 400
35 đến 42
a) Nhiệt kế y tế có thể dùng để đo nhiệt độ của cơ thể
b) Nhiệt kế thủy ngân có thể dùng để đo nhiệt độ trong lò luyện kim
c) Nhiệt kế kim loại có thể đo nhiệt độ của bàn là đang nóng
d) Nhiệt kế rượu có thể dùng để đo nhiệt độ của không khí trong phòng
Câu 4: Người ta cung cấp nhiệt lượng 120 J cho chất khí đựng trong một xi-lanh đặt nằm ngang. Chất
khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 10 cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xi-lanh có độ lớn là
600 N
a) Chất khí nhận một công A = 120 J.
b) Theo quy ước, chất khí nhận nhiệt lượng nên Q = −120 J.
c) Nội năng của chất khí giảm
d) Độ biến thiên nội năng của chất khí: ΔU = Q + A = 60 J.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Người ta thực hiện công 100 J lên một khối khí và truyền cho khối khí một nhiệt lượng 40 J. Độ
biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J?
Câu 2: Người ta thực hiện công 40 J để nén khí trong một xi-lanh. Biết khí truyền ra môi trường xung
quanh nhiệt lượng 10 J. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J?
Câu 3: Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Lấy g = 10
m/s2. Độ biến thiên nội năng của (quả bóng, mặt sân và không khí) bằng bao nhiêu J?
Câu 4: Người ta cung cấp nhiệt lượng cho chất khí đựng trong một xilanh nằm ngang. Chất khí nở ra
đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm và nội năng của chất khí tăng 0,5 J. Biết lực ma sát giữa pit-tông
và xilanh là 20 N. Nhiệt lượng đã cung cấp cho chất khí là bao nhiêu J?
Câu 5: Các nhà khoa học đã tìm ra mối liên hệ giữa A
là số tiếng kêu của một con dế trong một phút
và TF là nhiệt độ cơ thể của nó bởi công thức
A = 5,6TF − 275, trong đó nhiệt độ TF tính theo độ F. Nếu con dế kêu 106 tiếng trong một phút
thì nhiệt độ của nó khoảng bao nhiêu độ C (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Câu 6: Mặt Trời có nhiệt độ bề mặt khoảng 5500oC. Bức xạ mà Mặt Trời
phát ra với cường độ lớn nhất có bước sóng bằng bao nhiêu μm
(làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025
Môn: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Mã đề thi 02
Số báo danh: .........................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: "Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
A. 0 K
B. 0∘C
C. 273∘C
D. 273 K
Hướng dẫn
Chọn A
Câu 2: Chọn đáp án đúng. Chất khí có:
A. hình dạng xác định
B. lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh
C. lực tương tác giữa các phân tử rất yếu
D. thể tích riêng xác định
Hướng dẫn
Chất khí có khoảng cách giữa các phân tử xa nhau nên lực tương tác rất yếu. Chọn C
Câu 3: Hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy?
A. Đốt một cây nến
B. Thắp một ngọn đèn dầu
C. Đúc một pho tượng đồng
D. Bỏ một cục nước đá vào trong một cốc nước
Hướng dẫn
Chọn B
Câu 4: Nhiệt kế rượu không thể đo nhiệt độ nào trong các nhiệt độ sau đây?
A. Nhiệt độ của nước đá
B. Nhiệt độ cơ thể người
C. Nhiệt độ của khí quyển
D. Nhiệt độ sôi của nước
Hướng dẫn
Rượu có nhiệt độ sôi nhỏ hơn nước nên không thể đo được nhiệt độ sôi của nước. Chọn D
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai? Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau
thì sẽ khác nhau về
A. thể tích.
B. khối lượng riêng.
C. kích thước của các nguyên tử.
D. trật tự của các nguyên tử.
Hướng dẫn
Chọn C
Câu 6: Chọn phát biểu đúng:
A. Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến trọng lương riêng của vật.
B. Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến nhiệt độ của vật.
C. Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến thể tích của vật.
D. Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến khối lượng của vật.
Hướng dẫn
Vận tốc chuyển động của các phân tử càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. Chọn B
Câu 7: Chọn câu sai. Các phân tử cấu tạo nên vật
A. chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
B. tương tác với nhau bằng lực hút và lực đẩy
C. chuyển động không ngừng
D. chỉ tương tác với nhau bằng lực hút
Hướng dẫn
Tương tác với nhau bằng lực hút và lực đẩy. Chọn D
Câu 8: Câu nào sau đây nói đúng về cấu tạo của chất
Câu 9:
Câu 10:
Câu 11:
Câu 12:
Câu 13:
A. Chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.
B. Chất được cấu tạo từ những hạt riêng biệt đứng yên và nối liền với nhau.
C. Chất được cấu tạo từ các hạt xếp chặt vào nhau.
D. Chất là một khối liền với nhau.
Hướng dẫn
Chọn A
Trong thang nhiệt độ Celsius, phát biểu nào sau đây là sai:
A. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100∘C
B. Nhiệt độ của nước đá đang tan lớn hơn 0∘C
C. Kí hiệu nhiệt độ là t(∘C)
D. Những nhiệt độ thấp hơn 0∘C gọi là nhiệt độ âm
Hướng dẫn
Nhiệt độ của nước đá đang tan (áp suất tiêu chuẩn) là 0∘C. Chọn B
Trong các câu sau đây, câu nào sai?...
 








Các ý kiến mới nhất