Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TAI LIỆU VẬT LÍ 12 KNTT ĐẦY ĐỦ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thukhoadaihoc
Người gửi: Phạm Văn Thọ
Ngày gửi: 22h:19' 21-10-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ 3. KHÍ LÝ TƯỞNG – KẾT NỐI TRI THỨC VẬT LÝ 12

CHUYÊN ĐỀ 2. KHÍ LÝ TƯỞNG
MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ

THẦY CÔ CẦN TÀI LIỆU FILE WORD
LIÊN HỆ SỐ ZALO 0392591222
GIÁ PAS: 300K/BỘ

MỤC TIÊU
✓ Phân tích mô hình chuyển động Brown, nêu được các phân tử trong chất khí chuyển động hỗn loạn.
✓ Nêu được các giả thuyết của thuyết động học phân tử chất khí.

NỘI DUNG

1. Tóm tắt lý thuyết
2. Hướng dẫn trả lời Câu hỏi Trong Sách Giáo Khoa Kết Nối Tri thức
3. Bài tập Tự luyện
4. Giải chi tiết Bài tập Tự luyện.
5. Đề Kiểm Tra Chất Lượng Mô hình động học Phân tử Chất khí Theo Minh họa 2025
6. Giải Chi tiết Đề Kiểm Tra Chất Lượng Mô hình động học Phân tử Chất khí Theo Minh họa 2025

THẦY CÔ CẦN TÀI LIỆU FILE WORD
LIÊN HỆ SỐ ZALO 0392591222
Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 3. KHÍ LÝ TƯỞNG – KẾT NỐI TRI THỨC VẬT LÝ 12

GIÁ PAS: 300K/BỘ TÓM TẮT LÝ THUYẾT

I. CHUYỂN ĐỘNG VÀ TƯƠNG TÁC CỦA CÁC PHÂN TỬ KHÍ
1. Chuyển động Brown trong chất khí.
− Năm 1827, nhà khoa học người Anh Robert Brown khi quan sát bằng kính hiển vi các hạt phấn hoa trong
nước thấy chúng chuyển động không ngừng về mọi hướng. Nguyên nhân gây ra chuyển động này là do các
phân tử nước chuyển động hỗn loạn va chạm vào các hạt phấn hoa làm cho các hạt này chuyển động theo mọi
hướng.

Hình 26.2. Đường đi của các hạt phấn hoa trong
Hình 26.3. Va chạm của các phân tử nước vào các
thí nghiệm Brown
hạt phấn hoa
− Thí nghiệm Brown còn cho thấy khi nhiệt độ của nước càng cao thì các hạt phấn hoa chuyển động càng
nhanh chứng tỏ phân tử nước chuyển động càng nhanh thì va chạm vào các hạt phấn hoa càng mạnh.
− Hình 8.1 vẽ sơ đồ thí nghiệm dùng để quan sát chuyển động Brown trong chất khí.

Hình 8.1. Sơ đồ thí nghiệm quan sát chuyển động
Brown trong không khí

Hình 8.2. Quỹ đạo chuyển động của hạt khói trong
không khí

1. Dựa vào Hình 8.1, hãy mô tả thí nghiệm dùng để quan sát chuyển động Brown trong không khí.
2. Hãy dựa vào quỹ đạo chuyển động của hạt khói trong không khí để chứng tỏ rằng các phân tử không khí
chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
3. Khi quan sát tia nắng mặt trời chiếu qua cửa sổ vào trong phòng, ta có thể thấy các hạt bụi trong ánh nắng
chuyển động không ngừng. Chuyển động này có phải là chuyển động Brown không? Tại sao?

Cách giải:
1.

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ 3. KHÍ LÝ TƯỞNG – KẾT NỐI TRI THỨC VẬT LÝ 12

THẦY CÔ CẦN TÀI LIỆU FILE WORD
LIÊN HỆ SỐ ZALO 0392591222
GIÁ PAS: 300K/BỘ − Hình 8.1 mô tả thí nghiệm quan sát chuyển động Brown trong

không khí: Dùng 1 ống thủy bên trong chứa không khí, ta phun vào ống thủy tinh các hạt khói. Phía bên trên
ống ta dùng 1 nắp đậy thủy tinh. Phía trên nắp đậy thủy tinh ta dùng kính hiển vi để quan sát.
+ Kính hiển vi: Dùng để quan sát chuyển động của hạt khói.
+ Nắp đậy thủy tinh: Giữ cho không khí trong buồng thí nghiệm ổn định.
+ Khói: Tạo ra khói bằng cách đốt cháy một ít chất hữu cơ (nhang,...).
+ Hạt khói: Chuyển động Brown trong không khí. (Tạo ra khói bằng cách đốt cháy một ít chất hữu cơ)
+ Ánh sáng: Chiếu sáng để quan sát rõ hơn chuyển động của hạt khói.
− Cách tiến hành:
+ Chuẩn bị thí nghiệm theo sơ đồ.
+ Đốt cháy chất hữu cơ (ví dụ nhang) để tạo ra khói.
+ Quan sát chuyển động của hạt khói dưới kính hiển vi.
2.
− Quỹ đạo chuyển động của các hạt khói trong không khí là các đường ziczaC.
− Hạt khói có chuyển động đó là do các phân tử khí chuyển động hỗn loạn đến va chạm vào các hạt khói nên
hạt khói mới có quỹ đạo chuyển động như Hình 8.2.
3.
Chuyển động của hạt bụi trong ánh nắng có thể coi là chuyển động Brown. Vì các hạt bụi luôn chuyển động
không ngừng, và sở dĩ các hạt bụi này chuyển động không ngừng là do các phân tử khí đến va chạm vào các hạt
bụi.
Thí nghiệm ảo: Chuyển động Brown trong chất khí

Kết luận:
− Chất khí được cấu tạo từ các hạt phân tử và chúng luôn chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
− Nhiệt độ của khí càng cao thì tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí càng lớn.

Trang 3

CHUYÊN ĐỀ 3. KHÍ LÝ TƯỞNG – KẾT NỐI TRI THỨC VẬT LÝ 12

Hình 8.3. Chuyển động và va chạm của các phân tử khí (C và D là
các điểm mà các phân tử khí va chạm nhau)

Lưu ý:
− Tốc độ phân tử khí hiểu là tốc độ trung bình của các phân tử khí.

− Tốc độ trung bình của các phân tử khí được tính băng công thức:
Trong khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí không ngừng va chạm với nhau và với thành bình (Hình
8.3) nên tốc độ chuyển động của chúng không ngừng thay đổi. Do đó tốc độ phân tử mà ta nói tới ở trên là tốc
độ trung bình của các phân tử. Trong một khối khí có thể các phân tử chuyển động nhanh hơn, bằng hoặc nhỏ
hơn tốc độ trung bình.
2. Tương tác phân tử

Thể khí

Thể rắn

Thể lỏng

Hình 1.3. (a) Khoảng cách và sự sắp xếp các phân tử ở các thể khác nhau
(b) Chuyển động của phân tử ở các thể khác nhau
Hình cầu là phân tử, mũi tên là hướng chuyển động của phân tử.
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với thể lỏng và thể rắn.
Giữa các phân tử khí cũng có lực đẩy và lực hút, gọi chung là lực liên kết. Khoảng cách giữa các phân tử ở
thể khí rất lớn so với thể lỏng va thể rắn nên lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với ở thể lỏng và
thể rắn.
1. Hãy nêu các hiện tượng thực tế chứng tỏ lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với thể lỏng và
thể rắn.
2. Hãy dựa vào khối lượng riêng ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất của các chất khác nhau để chứng tỏ
khoảng cách giữa các phân tử ở thể khí rất lớn so với ở thể lỏng và thể rắn.
Cách giải:
1. Hiện tượng chứng tỏ lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với ở thể lỏng và thể rắn:
− Gió: Khí di chuyển từ vị trí này sang vị trí kháC.
− Khí dễ nén: Dễ dàng thay đổi thể tích khi chịu tác dụng của áp suất.
− Khí có thể khuếch tán: Lan tỏa nhanh chóng và tự do trong mọi không gian.
− Khí không có hình dạng nhất định: Lấp đầy toàn bộ bình chứA.

Trang 4

CHUYÊN ĐỀ 3. KHÍ LÝ TƯỞNG – KẾT NỐI TRI THỨC VẬT LÝ 12
2. Bảng 34.1. Khối lượng riêng của một số chất ở điều kiện bình thường về nhiệt độ và áp suất.
Chất rắn
Chì
Đồng
Thép

11 300
8 900
7 800

Chất lỏng
Thủy ngân
Nước
Xăng

13 500
99
700

Chất khí
Carbonic
Qxygen
Hydrogen

1,98
1,43
0,09

− Công thức tính khối lượng riêng:
− Xét trong cùng 1m3 ở cùng nhiệt độ, áp suất:
+ Chì có khối lượng 11 300kg
+ Nước có khối lượng 999kg
+ Oxygen có khối lượng 1,43kg.
Khí rất nhẹ
Chứa ít phân tử khí
Khoảng cách giữa các phân tử khí rất lớn so với ở thể lỏng/rắn.

II. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT
KHÍ.
* Nội dung:

− Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng. Lực liên kết
giữa các phân tử khí rất yếu so với thể lỏng và thể rắn.
− Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng. Chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của khí
càng cao.
− Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm với nhau, va chạm với thành bình gây ra áp suất.

Hãy điền vào các ô còn trống trong Bảng 8.1.
Bảng 8.1. Bảng các thí nghiệm và hiện tượng thực tế làm cơ sơ cho việc đưa ra mô hình động học phân tử
chất khí.
Các thí nghiệm và hiện
STT
Mô hình động học phân tử chất khí
tượng thực tế
Phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Chuyển động Brown
1
trong không khí
Kích thước của các phân tử chất khí rất nhỏ so với khoảng cách giữa
2
?
chúng.
3
Khi chuyển động các phân tử khí va chạm với nhau và với thành bình.
?
Cách giải:
STT
1
2
3

Mô hình động học phân tử chất khí
Phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Kích thước của các phân tử chất khí rất nhỏ so với khoảng cách giữa
chúng.
Khi chuyển động các phân tử khí va chạm với nhau và với thành bình.

Trang 5

Các thí nghiệm và hiện
tượng thực tế
Chuyển động Brown
trong không khí
Hiện tượng khuếch tán
Hiện tượng nén khí

CHUYÊN ĐỀ 3. KHÍ LÝ TƯỞNG – KẾT NỐI TRI THỨC VẬT LÝ 12
III. KHÍ LÍ TƯỞNG
Để tìm hiểu các tính chất của chất khí, người ta dùng một mô hình khí đơn giản hơn khí thực (khí tồn tại
trong thực tế) nhưng vẫn phản ánh được các đặc điểm cơ bản của khí này. Mô hình này bỏ qua kích thước của
phân tử khí, bỏ qua tương tác của các phân tử khí chưa va chạm ^ Mô hình khí lí tưởng.
Chất khí trong đó các phân tử khí được coi là chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm được gọi là
khí lí tưởng.

Hãy dùng mô hình động học phân tử chất khí để chứng tỏ với một khối lượng khí xác định thì nếu giảm thể
tích của bình chứa và giữ nguyên nhiệt độ khí thì áp suất của khí tác dụng lên thành bình tăng. Hãy tìm ví dụ
trong thực tế để minh họa cho tính chất trên của chất khí.
Cách giải:
− Dựa vào mô hình động học phân tử chất khí: Khi giảm thể tích bình chứa, khoảng cách giữa các phân tử
khí giảm
Số lần va chạm giữa các phân tử khí và thành bình trong một đơn vị thời gian tăng. Khi số lần va
chạm tăng, lực tác dụng lên thành bình tăng. Do đó, áp suất khí tác dụng lên thành bình tăng. (Áp suất là lực do
khí tác dụng lên một đơn vị diện tích).
− Ví dụ thực tế:
+ Bơm xe đạp: Khi ta bơm săm xe đạp, ta đưa một lượng khí ở ngoài môi trường có thể tích lớn vào trong
săm xe đạp có thể tích nhỏ
Áp suất của khí trong săm xe đạp lớn hơn của khí đó ở ngoài môi trường.
+ Bình xịt khử trùng: Khí bên trong bình được nén dưới áp suất cao. Khi ta ấn nút, van mở, khí thoát ra
ngoài, thể tích khí tăng. Áp suất khí giảm, tạo ra lực đẩy giúp phun dung dịch khử trùng.

Trang 6

CHUYÊN ĐỀ 3. KHÍ LÝ TƯỞNG – KẾT NỐI TRI THỨC VẬT LÝ 12
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI TRONG SÁCH GIÁO KHOA

Câu hỏi tr 6 CHMĐ
Câu hỏi tr 34 CHMĐ
Trả lời câu hỏi mở đầu trang 34 SGK Vật lí 12 Kết nối tri thức
Khi học môn Khoa học tự nhiên ở lớp 6, các em đã biết một số tính chất đặc biệt của chất ở thể khí so với
chất ở thể lỏng và thể rắn. Tại sao chất ở thể khí lại có một số tính chất vật lí khác chính chất đó ở các thể khác?
Phương pháp giải:
Vận dụng lí thuyết đã học
Lời giải chi tiết:
Lý do chất ở thể khí có tính chất vật lí khác so với thể lỏng và thể rắn:
− Lực liên kết giữa các phân tử:
+ Chất ở thể khí có lực liên kết giữa các phân tử rất yếu, gần như không đáng kể.
+ Chất ở thể lỏng có lực liên kết giữa các phân tử mạnh hơn so với thể khí nhưng yếu hơn so với thể rắn.
+ Chất ở thể rắn có lực liên kết giữa các phân tử rất mạnh, giữ cho các phân tử liên kết chặt chẽ với nhau.
− Khoảng cách giữa các phân tử:
+ Chất ở thể khí có khoảng cách giữa các phân tử rất lớn.
+ Chất ở thể lỏng có khoảng cách giữa các phân tử gần hơn so với thể khí nhưng xa hơn so với thể rắn.
+ Chất ở thể rắn có khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ.
− Khả năng di chuyển của các phân tử:
+ Chất ở thể khí có khả năng di chuyển rất linh hoạt, tự do di chuyển trong mọi không gian.
+ Chất ở thể lỏng có khả năng di chuyển linh hoạt nhưng ít hơn so với thể khí.
+ Chất ở thể rắn có khả năng di chuyển rất hạn chế, chỉ dao động quanh vị trí cân bằng.
Câu hỏi tr 34 HĐ
Trả lời câu hỏi hoạt động trang 34 SGK Vật lí 12 Kết nối tri thức
1. Dựa vào Hình 8.1, hãy mô tả thí nghiệm dùng để quan sát chuyển động Brown trong không khí.
2. Hãy dựa vào quỹ đạo chuyển động của hạt khói trong không khí (Hình 8.2) để chứng tỏ rằng các phân tử
không khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
3. Khi quan sát tia nắng mặt trời chiếu qua cửa số vào trong phòng, ta có thế thấy các hạt bụi trong ánh nắng
chuyển động không ngừng. Chuyển động này có phải là chuyển động Brown không? Tại sao?
Phương pháp giải:
1. Dựa vào Hình 8.1
2. Dựa vào quỹ đạo chuyển động của hạt khói trong không khí
3. Vận dụng lí thuyết chuyển động Brown
Lời giải chi tiết:
1.
− Hình 8.1 mô tả thí nghiệm quan sát chuyển động Brown trong không khí:
+Kính hiển vi: Dùng để quan sát chuyển động của hạt phấn hoA.
+ Nắp đậy thủy tinh: Giữ cho không khí trong buồng thí nghiệm ổn định.
+ Khói: Tạo ra khói bằng cách đốt cháy một ít chất hữu cơ (như nhang).
+ Hạt khói: Chuyển động Brown trong không khí.
+ Ánh sáng: Chiếu sáng để quan sát rõ hơn chuyển động của hạt khói.
− Cách tiến hành:
+ Chuẩn bị thí nghiệm theo sơ đồ.
+ Đốt cháy chất hữu cơ để tạo ra khói.
+ Quan sát chuyển động của hạt khói dưới kính hiển vi.
2.  Quỹ đạo ziczac: Hạt khói liên tục va chạm với các phân tử không khí, làm thay đổi hướng chuyển động.
Chuyển động không ngừng: Hạt khói không bao giờ di chuyển theo đường thẳng. Chứng tỏ: Chuyển động
ziczac của hạt khói là do va chạm với các phân tử không khí chuyển động hỗn loạn. Nếu các phân tử không khí
đứng yên, hạt khói sẽ di chuyển theo đường thẳng.

Trang 7

CHUYÊN ĐỀ 3. KHÍ LÝ TƯỞNG – KẾT NỐI TRI THỨC VẬT LÝ 12
3. Chuyển động của hạt bụi trong ánh nắng không phải là chuyển động Brown. Lý do: Chuyển động Brown
là do va chạm của các hạt với các phân tử môi trường. Hạt bụi trong ánh nắng chuyển động do: Dòng đối lưu
trong không khí, ánh sáng tác động lên hạt bụi (hiệu ứng quang điện).
Câu hỏi tr 35 HĐ 1
Trả lời câu hỏi hoạt động 1 trang 35 SGK Vật lí 12 Kết nối tri thức
1. Hãy nêu các hiện tượng thực tế chứng tỏ lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với ở thể lỏng
và thể rắn
2. Hãy dựa vào khối lượng riêng ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất của cùng một chất ở các thể khác nhau
để chứng tỏ khoảng cách giữa các phân tử ở thể khí rất lớn so với ở thể lỏng và thể rắn.
Phương pháp giải:
1. Vận dụng lí thuyết lực liên kết
2. Dựa vào khối lượng riêng ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất của cùng một chất
Lời giải chi tiết:
1.  Hiện tượng chứng tỏ lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với ở thể lỏng và thể rắn:
− Khí dễ nén: Dễ dàng thay đổi thể tích khi chịu tác dụng của áp suất.
− Khí có thể khuếch tán: Lan tỏa nhanh chóng và tự do trong mọi không gian.
− Khí không có hình dạng nhất định: Lấp đầy toàn bộ bình chứA.
2. Khối lượng riêng của cùng một chất ở thể khí nhỏ hơn nhiều so với ở thể lỏng và thể rắn vì:
− Khối lượng riêng nhỏ chứng tỏ khoảng cách giữa các phân tử ở thể khí lớn hơn nhiều so với ở thể lỏng và
thể rắn.
+ Ở thể khí, các phân tử có nhiều khoảng trống giữa chúng.
+ Ở thể lỏng, các phân tử xếp sát nhau hơn.
+ Ở thể rắn, các phân tử liên kết chặt chẽ với nhau.
Câu hỏi tr 35 HĐ 2
Trả lời câu hỏi hoạt động 2 trang 35 SGK Vật lí 12 Kết nối tri thức
Hãy điền vào các ô còn trống trong Bảng 8.1.
 
STT
1
2
3

Mô hình động học phân tử chất khí
Phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Kích thước của các phân tử chất khí rất nhỏ so với khoảng cách giữa
chúng.
Khi chuyển động các phân tử khí va chạm với nhau và với thành bình.

Các thí nghiệm và hiện
tượng thực tế
Chuyển động Brown
trong không khí
?
?

Phương pháp giải:
Vận dụng lí thuyết về chuyển động Brown
Lời giải chi tiết:
STT
1
2
3

Mô hình động học phân tử chất khí
Phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Kích thước của các phân tử chất khí rất nhỏ so với khoảng cách giữa
chúng.
Khi chuyển động các phân tử khí va chạm với nhau và với thành bình.

Câu hỏi tr 36 HĐ

Trang 8

Các thí nghiệm và hiện
tượng thực tế
Chuyển động Brown
trong không khí
Hiện tượng khuếch tán
Hiện tượng nén khí

CHUYÊN ĐỀ 3. KHÍ LÝ TƯỞNG – KẾT NỐI TRI THỨC VẬT LÝ 12

Trả lời câu hỏi hoạt động trang 36 SGK Vật lí 12 Kết nối tri thức
Hãy dùng mô hình động học phân tử chất khí để chứng tỏ với một khối lượng khí xác định thì nếu giảm thể
tích của bình chứa và giữ nguyên nhiệt độ khí thì áp suất của khí tác dụng lên thành bình tăng. Hãy tìm ví dụ
trong thực tế để minh hoạ cho tính chất trên của chất khí.
Phương pháp giải:
Dùng mô hình động học phân tử chất khí
Lời giải chi tiết:
− Dựa vào mô hình động học phân tử chất khí:
+ Giảm thể tích bình chứa: Khi giảm thể tích bình chứa, khoảng cách giữa các phân tử khí giảm. Số lần va
chạm giữa các phân tử khí và thành bình trong một đơn vị thời gian tăng.
+ Áp suất khí tăng: Áp suất là lực do khí tác dụng lên một đơn vị diện tích. Khi số lần va chạm tăng, lực tác
dụng lên thành bình tăng. Do đó, áp suất khí tác dụng lên thành bình tăng.
− Ví dụ thực tế:
+ Bơm xe đạp: Khi ta ấn pit−tông, thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình tăng, giúp ta bơm
căng lốp xe.
+ Bình xịt khử trùng: Khí bên trong bình được nén dưới áp suất cao. Khi ta ấn nút, van mở, khí thoát ra
ngoài, thể tích khí tăng. Áp suất khí giảm, tạo ra lực đẩy giúp phun dung dịch khử trùng.

Trang 9

CHUYÊN ĐỀ 3. KHÍ LÝ TƯỞNG – KẾT NỐI TRI THỨC VẬT LÝ 12
BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1: Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng ?
A. Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Các phân tử chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ của vật càng cao.
D. Khi tốc độ của các phân tử giảm thì nhiệt độ của vật giảm.
Câu 2: Nhận xét nào sau đây về các phân tử khí lí tưởng là không đúng ?
A. Có thể tích riêng không đáng kể.
B. Có lực tương tác không đáng kể khi không va chạm.
C. Có khối lượng không đáng kể.
D. Có vận tốc càng lớn khi nhiệt độ phân tử càng cao.
Câu 3: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí ?
A. Có hình dạng và thể tích riêng.
B. Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
C. Có thể nén được dễ dàng.
D. Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Câu 4: Ở thể khí, lực tương tác giữa các phân tử như thế nào?
A. Rất mạnh
B. Không có
C. Rất yếu
D. Mạnh hơn thể rắn
Câu 5: Chất khí có đặc điểm nào sau đây?
A. Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng chậm
B. Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự
C. Lực tương tác giữa các phân tử rất lớn
D. Các phân tử chuyển động hỗn loạn.
Câu 6: Chọn câu sai. Số Avogadro có giá trị bằng:
A. Số nguyên tử chứa trong 4g Heli
B. Số phân tử chứa trong 16g Oxi
C. Số phân tử chứa trong 18g nước lỏng 
D. Số nguyên tử chứa trong 22,4/ khí trơ ở nhiệt độ 00C và áp suất 1 atm
Câu 7: Một bình kín chứa N = 3,01.1023 phân tử khí Heli. Khối lượng Heli chứa trong bình là:
A. 0,5g
B. 1g
C. 2g
D. 4g
23
0
Câu 8: Một bình kín chứa N = 3,01.10 phân tử khí Heli. Biết nhiệt độ khí là 0 C và áp suất trong bình là 1atm.
Hỏi thể tích của khí trong bình là bao nhiêu?
A. 12,625ℓ
B. 5,625ℓ
C. 11,2ℓ
D. 22,4ℓ
Câu 9: Số phân tử H2O trong 1g nước là:
A. 3,344.1022
B. 3,344.1023
C. 3,544.1022
D. 3,544.1023
Câu 10: Số phân tử CO2 trong 2g khí cacbonic là:
A. 2,74.1023
B. 2,74.1022
C. 5,48.1022
D. 5,48.1023
Câu 11: Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí
A. có tốc độ trung bình lớn hơn.
B. xích lại gần nhau hơn.
C. nở ra lớn hơn.
D. liên kết lại với nhau.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
A. Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng.
B. Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.
C. Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.
D. Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Câu 13: Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
A. chỉ có lực hút
B. có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút
C. chỉ có lực đẩy
D. có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút

Trang 10

CHUYÊN ĐỀ 3. KHÍ LÝ TƯỞNG – KẾT NỐI TRI THỨC VẬT LÝ 12

Câu 14: Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên đó là vì
A. số lượng phân tử tăng.
B. phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
C. phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
D. khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Câu 15: Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử ở thể khí?
A. Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động
B. Giữa các phân tử có khoảng cách
C. chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
D. chuyển động không ngừng
−−−−− HẾT −−−−−

Trang 11

CHUYÊN ĐỀ 3. KHÍ LÝ TƯỞNG – KẾT NỐI TRI THỨC VẬT LÝ 12
CHUYÊN ĐỀ 2. KHÍ LÝ TƯỞNG
MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
MỤC TIÊU
✓ Phân tích mô hình chuyển động Brown, nêu được các phân tử trong chất khí chuyển động hỗn loạn.
✓ Nêu được các giả thuyết của thuyết động học phân tử chất khí.

ĐÁP ÁN + LỜI GIẢI CHI TIẾT
1.A
11.B

2.C
12.A

3.A
13.A

4.
14.B

C
15.B

6.D
16.A

7.B

8.C

9.C

10.A

Câu 1: Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng ?
A. Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Các phân tử chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ của vật càng cao.
D. Khi tốc độ của các phân tử giảm thì nhiệt độ của vật giảm.
Câu 1: Chọn đáp án A
 Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về thuyết động học phân tử chất khí: các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng;
chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao
 Cách giải:
B, C - đúng theo lí thuyết thuyết động học phân tử chất khí
D - đúng vì D tương đương C
A - sai
 Chọn đáp án A
Câu 2: Nhận xét nào sau đây về các phân tử khí lí tưởng là không đúng ?
A. Có thể tích riêng không đáng kể.
B. Có lực tương tác không đáng kể khi không va chạm.
C. Có khối lượng không đáng kể.
D. Có vận tốc càng lớn khi nhiệt độ phân tử càng cao.
Câu 2: Chọn đáp án C
 Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về:
+ Thuyết động học phân tử chất khí: các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng; chuyển động này
càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao
+ Khái niệm khí lí tưởng: là chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi va
chạm
 Cách giải:
A − đúng vì các phân tử khí ở rất xa nhau nên thể tích riêng của các phân tử khí rất nhỏ so với thể tích bình
chứa
B − đúng vì khí lí tưởng các phân tử coi như chỉ tương tác khi va chạm
D − đúng vì theo thuyết động học phân tử chất khí các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ chất khí
càng cao
 Chọn đáp án C
Câu 3: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí ?
A. Có hình dạng và thể tích riêng.
B. Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.

Trang 12

CHUYÊN ĐỀ 3. KHÍ LÝ TƯỞNG – KẾT NỐI TRI THỨC VẬT LÝ 12

C. Có thể nén được dễ dàng.
D. Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Câu 3: Chọn đáp án A
 Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về chất ở thể khí: chất khí không có hình dạng và thể tích riêng. Chất khí luôn chiếm toàn
bộ thể tích của bình chứa và có thể nén được dễ dàng
 Cách giải:
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng ^ Phát biểu sai là: Có hình dạng và thể tích riêng.
 Chọn đáp án A
Câu 4: Ở thể khí, lực tương tác giữa các phân tử như thế nào?
A. Rất mạnh
B. Không có
C. Rất yếu
D. Mạnh hơn thể rắn
Câu 4: Chọn đáp án C
 Phương pháp:
Ở thể khí, lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn
 Cách giải:
Ở thể khí, lực tương tác giữa các phân tử rất yếu.
 Chọn đáp án C
Câu 5: Chất khí có đặc điểm nào sau đây?
A. Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng chậm
B. Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự
C. Lực tương tác giữa các phân tử rất lớn
D. Các phân tử chuyển động hỗn loạn.
Câu 5: Chọn đáp án D
 Phương pháp:
Ở thể khí, lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.
 Cách giải:
Chất khí có đặc điểm: Các phân tử chuyển động hỗn loan.
 Chọn đáp án D
Câu 6: Chọn câu sai. Số Avogadro có giá trị bằng:
A. Số nguyên tử chứa trong 4g Heli
B. Số phân tử chứa trong 16g Oxi
C. Số phân tử chứa trong 18g nước lỏng 
D. Số nguyên tử chứa trong 22,4/ khí trơ ở nhiệt độ 00C và áp suất 1 atm
Câu 6: Chọn đáp án B
 Phương pháp:
+ Số phân tử chứa trong n (mol) khí:

+ Công thức tính số mol:
+ Mol hay mole (ký hiệu: mol), là đơn vị đo lường dùng trong hóa học nhằm diễn tả lượng chất có chứa
6,022.1023 số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129(27)x10 23 - được gọi là hằng số
Avogadro (ký hiệu NA)
 Cách giải:
+ Số nguyên tử chứa trong 4g Heli là:

+ Số phân tử chứa trong 16g Oxi:

Trang 13

CHUYÊN ĐỀ 3. KHÍ LÝ TƯỞNG – KẾT NỐI TRI THỨC VẬT LÝ 12
+ Số phân tử chứa trong 18g nước lỏng:

+ Số nguyên tử chứa trong 22,4ℓ khí trơ ở nhiệt độ 00C và áp suất 1 atm là:

Vậy đáp án sai là: Số phân tử chứa trong 16g Oxi
 Chọn đáp án B
Câu 7: Một bình kín chứa N = 3,01.1023 phân tử khí Heli. Khối lượng Heli chứa trong bình là:
A. 0,5g
B. 1g
C. 2g
D. 4g
Câu 7: Chọn đáp án C
 Phương pháp:
+ Số phân tử chứa trong n (mol) khí: N = n.NA
+ Khối lượng: m = nM
 Cách giải:
Số mol khí heli có trong bình là:

Khối lượng khí heli có trong bình là:
m = nM = 0,5.4 = 2 (g)
 Chọn đáp án C
Câu 8: Một bình kín chứa N = 3,01.1023 phân tử khí Heli. Biết nhiệt độ khí là 00C và áp suất trong bình là 1atm.
Hỏi thể tích của khí trong bình là bao nhiêu?
A. 12,625ℓ
B. 5,625ℓ
C. 11,2ℓ
D. 22,4ℓ
Câu 8: Chọn đáp án C
 Phương pháp:
+ Số phân tử chứa trong n (mol) khí: N = n.NA
+ Thể tích khí ở đktc: V = n.22,4 (l)
 Cách giải:
Số mol khí heli có trong bình là:

Thể tích của khí Heli có trong bình là: V = 0,5.22,4 = 11,2 (ℓ)
 Chọn đáp án C
Câu 9: Số phân tử H2O trong 1g nước là:
A. 3,344.1022
B. 3,344.1023
C. 3,544.1022
Câu 9: Chọn đáp án A
 Phương pháp:
Số phân tử chứa trong n (mol) chất:
 Cách giải:
Số phân tử H2O trong 1g nước là:

Trang 14

D. 3,544.1023

CHUYÊN ĐỀ 3. KHÍ LÝ TƯỞNG – KẾT NỐI TRI THỨC VẬT LÝ 12
 Chọn đáp án A
Câu 10: Số phân tử CO2 trong 2g khí cacbonic là:
A. 2,74.1023
B. 2,74.1022
C. 5,48.1022
Câu 10: Chọn đáp án B
 Phương pháp:

D. 5,48.1023

Số phân tử chứa trong n (mol) chất:
 Cách giải:
Số phân tử CO2 trong 2g khí cacbonic là:

 Chọn đáp án B
Câu 11: Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí
A. có tốc độ trung bình lớn hơn.
B. xích lại gần nhau hơn.
C. nở ra lớn hơn.
D. liên kết lại với nhau.
Câu 11: Chọn đáp án A
 Phương pháp:
Thuyết động học phân tử chất khí:
− Chất khí được câu tạo từ các phân tử có kích thước rât nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
− Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ chất khí
càng cao.
− Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây áp suât lên thành bình.
 Cách giải:
Đun nóng khối khí trong một bình kín, các phân tử khí có tốc độ trung bình lớn hơn.
 Chọn đáp án A
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
A. Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng.
B. Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.
C. Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.
D. Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Câu 12: Chọn đáp án A
 Phương pháp:
Ở thể khí, các phân tử ở xa nhau (khoảng cách giữa các phân tử lớn gâp hàng chục lần kích thước của
chúng). Lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn. Do đó, chất
khí không có hình dạng và thể tích riêng. Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa và có thể nén
được dễ dàng.
 Cách giải:
Phát biểu sai khi nói về chất khí là: Các phân tử khí ở rât gần nhau so với các phân tử chất lỏng.
 Chọn đáp án A
Câu 13: Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
A. chỉ có lực hút
B. có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút
C. chỉ có lực đẩy
D. có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút
Câu 13: Chọn đáp án B
 Phương pháp:

Trang 15

CHUYÊN ĐỀ 3. KHÍ LÝ TƯỞNG – KẾT NỐI TRI THỨC VẬT LÝ 12
Lí thuyết về lực tương tác phân tử: Khi khoảng cách giữa các phân tử nhỏ thì lực đẩy mạnh hơn lực hút. Khi
khoảng cách giữa các phân tử lớ thì lực hút mạnh hơn lực đẩy. Khi khoảng cách giữa các phân tử rất lớn (lớn
hơn rât nhiều lần kích thước phân tử) thì lực tương tác giữa chúng coi như không đáng kể.
 Cách giải:
Khi khoảng cách giữa các phân tử rât nhỏ, thì giữa các phân tử có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn
hơn lực hút.
 Chọn đáp án B
Câu 14: Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên đó là vì
A. số lượng phân tử tăng.
B. phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
C. phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
D. khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Câu 14: Chọn đáp án B
 Phương pháp:
Thuyết động học phân tử chất khí:
− Chất khí được câu tạo từ các phân tử có kích thước rât nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
− Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ chất khí
càng cao.
− Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây áp suât lên thành bình.
 Cách giải:
Khi chuyển động, mỗi phân tử khí va chạm với thành bình, bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình,
rất nhiều phân tử va chạm với thành bình tạo nên một lực đẩy vào thành bình. Lực này tạo ra áp suất của khí lên
thành bình.
Do vậy khi nhiệt độ trong một bình tăng cao
chuyển động này càng nhanh
động lượng tăng nhanh
áp lực lên thành bình tăng
áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên.
 Chọn đáp án B
Câu 15: Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử ở thể khí?
A. Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động
B. Giữa các phân tử có khoảng cách
C. chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
D. chuyển động không ngừng
Câu 15: Chọn đáp án A
 Phương pháp:
Thuyết động học phân tử chất khí:
+ Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
+ Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng; chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ chất khí
càng cao.
+ Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình.
 Cách giải:
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng
cao.
Tính chất không phải của phân tử ở thể khí là: Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
 Chọn đáp án A

−−−−− HẾT −−−−−

Trang 16
 
Gửi ý kiến