Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Hoa Hướng
Ngày gửi: 19h:52' 25-10-2024
Dung lượng: 116.2 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn: st
Người gửi: Hoa Hướng
Ngày gửi: 19h:52' 25-10-2024
Dung lượng: 116.2 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
PHẦN I: CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1: Tiến hóa lớn là
A. quá trình biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
B. quá trình hình thành loài mới.
C. quá trình biến đổi xảy ra ở phạm vi loài và các đơn vị phân loại trên loài.
D. quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Đơn vị kiến thức : Tiến hoá
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học
Cấp độ tư duy và chỉ báo : NT 1: Nêu được khái niệm
Câu 2: Trình tự các nucleotide trong đoạn mạch mang mã gốc c ủa m ột đo ạn gene mã
hóa cấu trúc của nhóm enzyme Dehydrogenease ở người và vượn người như sau:
Loài sinh vật
Trình tự các nucleotit
Người
CAG-TGT-TGG-GTT-TGT-TGG
Gôrila
XTG-TGT-TGG-GTT-TGT-TAT
Đười ươi
TGT-TGT-TGG-GTC-TGT-GAT
Tinh tinh
CGT-TGT-TGG-GTT-TGT-TGG
Có thể rút ra kết luận gì về trình tự mức độ gần gũi trong m ối quan h ệ gi ữa ng ười v ới
các loài vượn người?
A. Người → tinh tinh → đười ươi → gôrila
B. Người → đười ươi → tinh tinh → gôrila
C. Người → gôrila → tinh tinh → đười ươi
D. Người → tinh tinh → gôrilla → đười ươi.
Đơn vị kiến thức : Tiến hoá
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học
Cấp độ tư duy và chỉ báo : NT 5: So sánh trình tự các nucloetide đ ể rút ra đ ược m ối
quan hệ họ hàng giữa các loài.
Câu 3: Trong quá trình phát triển của sinh vật qua các đại địa chất, thực vật hạt kín
phát triển ở đại
A. Cổ sinh.
B. Nguyên sinh.
C. Tân sinh.
D. Trung sinh.
Đơn vị kiến thức : Tiến hoá
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học.
Cấp độ tư duy và chỉ báo :NT1 nêu được đối tượng ở thời kì nào
Câu 4: Trong việc giải thích nguồn gốc chung các loài, quá trình nào d ưới đây đóng vai
trò quyết định?
A. Hình thành loài mới.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Hình thành đặc điểm thích nghi.
D. Đột biến.
Đơn vị kiến thức : Tiến hoá
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học.
Cấp độ tư duy và chỉ báo :NT4 phân tích được vai trò của hình thành loài mới trong gi ải
thích nguồn gốc chung cuả các loài.
Câu 1. Hình vẽ dưới đây mô tả quá hai trình hình tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ.
Dựa vào thông tin trên hình hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) Tiến hóa lớn là quá trình diễn ra trên quy mô lớn, trải qua hàng tri ệu năm làm xu ất
hiện các đơn vị phân loại trên loài.
b) Loài là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa.
c) Tiến hóa lớn có thể nghiên cứu thực nghiệm.
d) Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới đ ược hình thành. Hình thành loài m ới là
ranh giới giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
Đơn vị kiến thức : Tiến hoá
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học
Cấp độ tư duy và chỉ báo :
a. NT 1: Nêu được khái niệm
b. NT 2: Trình bày được đặc điểm
c. NT 3: Phân loại được đối tượng
d. NT 4: Phân tích được đặc điểm của đối tượng.
Câu 2: Năm 1988, ông Borax và các cộng sự đã làm thí nghiệm với t ảo l ục đ ơn bào,
Chlorella vulgaris. Họ đã nuôi tảo trong môi tr ường có loài thiên đ ịch chuyên ăn t ảo.
Sau một vài thế hệ, trong môi trường đã xuất hiện các kh ối t ế bào hình c ầu và sau 20
thế hệ hầu hết các tập hợp hình cầu bao gồm 8 tế bào. Sau 100 thế h ệ, các t ập h ợp 8
tế bào hình cầu chiếm tuyệt đại đa số. Như vậy dưới tác d ụng c ủa ch ọn l ọc t ự nhiên
các tế bào đã có khả năng tập họp nhau lại để tránh sự tiêu diệt của kẻ thù.
Khi nói về thí nghiệm trên, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a. Kết quả thí nghiệm trên được xem là bước đầu tiên tạo tiền đ ề cho s ự hình thành
các cơ thể đa bào.
b. Thí nghiệm trên chứng minh chiều hướng tiến hóa của sinh giới theo xu h ướng t ổ
chức cơ thể ngày càng cao.
c. Chọn lọc tự nhiên tác động đến những tập hợp có cấu trúc phức tạp ít hơn so với cấu
trúc đơn giản.
d. Từ thí nghiệm trên có thể thấy sinh vật đa bào có nguồn gốc tiến hóa t ừ sinh v ật
đơn bào.
Đơn vị kiến thức : Tiến hoá
Thành phần năng lực: Tìm hiểu thế giới sống
Cấp độ tư duy và chỉ báo :
a. TH 1: Phân tích được bối cảnh
b. TH 2: Phân tích vấn đề
c. TH 2: Phân tích tác động của CLTN
d. TH 4: Từ diễn biến hí nghiệm rút ra được kết luận.
Câu 3.Thí nghiệm Urey–Miller mô phỏng giả thuyết về hoàn cảnh như núi
lửa ở Trái Đất sơ khai và kiểm tra nguồn gốc sự sống (abiogenesis) xảy ra hay
không. Nó được thực hiện bởi Stanley Miller và người thầy của ông, Harold Urey,
vào năm 1953. Được mô phỏng theo hình sau:
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
A. Các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thủy của
trái đất(Đ)
B. Các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ năng lượng sinh
học(S)
B. Các chất hữu cơ được hình thành phổ biến từ con đường sinh học ( S)
D. Ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến theo con đường tổng hợp hóa học
trong tự nhiên(S)
Đơn vị kiến thức : Tiến hoá
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học
Cấp độ tư duy và chỉ báo :
A. NT 1: Phân tích được thí nghiệm.
B. NT 2: Phân tích được đối tượng.
C. NT2: Phân loại được đối tượng.
D. VD1: Đánh giá hiện tượng trong tự nhiên.
Dạng thức III
Trắc nghiệm trả lời ngắn
Thí sinh dùng con số (do tính toán hoặc mã hóa) để điền vào ô trống
Câu 1. Cho các bước dưới đây, viết liên tiếp các bước đúng trong quá trình tiến hóa hóa học.
(1) Các chất hữu cơ xuất hiện trong giai đoạn tiến hóa hóa học là do sự kết hợp của bốn loại
nguyên tố: C, N, H, O.
(2) Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ hợp chất hữu cơ đơn giản hình
thành nên các hợp chất hữu cơ phức tạp như amino acid, nucleotide.
(3) Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên
những hợp chất hữu cơ đơn giản như formaldehyde , formic acid…..
(4) Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất hữu cơ hình thành nên
những hợp chất hữu cơ DNA, RNA, đường….
ĐA; 1324
Kiến thức: Tiến hoá
Cấp độ tư duy và Chỉ báo: Biết NT1
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học.
Câu 2. Cho các sự kiện sau:
(1) Các chất vô cơ được xúc tác thành các hợp chất hữu cơ đơn giản trong điều kiện
khí hậu nguyên thuỷ. Các hợp chất hữu cơ đơn giản xảy ra phản ứng tạo thành
các đại phân tử hữu cơ.
(2) Hình thành tế bào nhân sơ, hình thành tế bào nhân thực sơ khai, hình thành sinh
vật đa bào dị dưỡng, hình thành sinh vật đa bào tự dưỡng.
(3) protobiont mang các đặc tính sống hình thành tế bào sơ khai, các protobiont t ổ
hợp tự do với các đại phân tử hữu cơ
(4) ) Hình thành tế bào nhân thực mang ti thể, hình thành tế bào nhân thực mang ti
thể và lục lạp.
Hãy sắp xếp các sự kiện theo trình tự tiến hoá trong sinh giới…………….
ĐA: 1234
Kiến thức: Tiến hoá
Cấp độ tư duy và Chỉ báo: NT2
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học.
Câu 3: Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài 1, 2, 3, 4, người ta nghiên
cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của loài
Kết quả thu được
(tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của loài A như sau:
Loài sinh vật
Loài 1
Loài 2
Loài 3
Loài 4
Tỉ lệ % giống DNA loài A
72%
88%
98%
92%
Loài có quan hệ họ hàng gần nhất với loài A là loài……………………..
Đáp án: 3
Kiến thức: Tiến hoá
Cấp độ tư duy và Chỉ báo: Biết NT1
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học.
Câu 1: Tiến hóa lớn là
A. quá trình biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
B. quá trình hình thành loài mới.
C. quá trình biến đổi xảy ra ở phạm vi loài và các đơn vị phân loại trên loài.
D. quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Đơn vị kiến thức : Tiến hoá
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học
Cấp độ tư duy và chỉ báo : NT 1: Nêu được khái niệm
Câu 2: Trình tự các nucleotide trong đoạn mạch mang mã gốc c ủa m ột đo ạn gene mã
hóa cấu trúc của nhóm enzyme Dehydrogenease ở người và vượn người như sau:
Loài sinh vật
Trình tự các nucleotit
Người
CAG-TGT-TGG-GTT-TGT-TGG
Gôrila
XTG-TGT-TGG-GTT-TGT-TAT
Đười ươi
TGT-TGT-TGG-GTC-TGT-GAT
Tinh tinh
CGT-TGT-TGG-GTT-TGT-TGG
Có thể rút ra kết luận gì về trình tự mức độ gần gũi trong m ối quan h ệ gi ữa ng ười v ới
các loài vượn người?
A. Người → tinh tinh → đười ươi → gôrila
B. Người → đười ươi → tinh tinh → gôrila
C. Người → gôrila → tinh tinh → đười ươi
D. Người → tinh tinh → gôrilla → đười ươi.
Đơn vị kiến thức : Tiến hoá
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học
Cấp độ tư duy và chỉ báo : NT 5: So sánh trình tự các nucloetide đ ể rút ra đ ược m ối
quan hệ họ hàng giữa các loài.
Câu 3: Trong quá trình phát triển của sinh vật qua các đại địa chất, thực vật hạt kín
phát triển ở đại
A. Cổ sinh.
B. Nguyên sinh.
C. Tân sinh.
D. Trung sinh.
Đơn vị kiến thức : Tiến hoá
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học.
Cấp độ tư duy và chỉ báo :NT1 nêu được đối tượng ở thời kì nào
Câu 4: Trong việc giải thích nguồn gốc chung các loài, quá trình nào d ưới đây đóng vai
trò quyết định?
A. Hình thành loài mới.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Hình thành đặc điểm thích nghi.
D. Đột biến.
Đơn vị kiến thức : Tiến hoá
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học.
Cấp độ tư duy và chỉ báo :NT4 phân tích được vai trò của hình thành loài mới trong gi ải
thích nguồn gốc chung cuả các loài.
Câu 1. Hình vẽ dưới đây mô tả quá hai trình hình tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ.
Dựa vào thông tin trên hình hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) Tiến hóa lớn là quá trình diễn ra trên quy mô lớn, trải qua hàng tri ệu năm làm xu ất
hiện các đơn vị phân loại trên loài.
b) Loài là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa.
c) Tiến hóa lớn có thể nghiên cứu thực nghiệm.
d) Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới đ ược hình thành. Hình thành loài m ới là
ranh giới giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
Đơn vị kiến thức : Tiến hoá
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học
Cấp độ tư duy và chỉ báo :
a. NT 1: Nêu được khái niệm
b. NT 2: Trình bày được đặc điểm
c. NT 3: Phân loại được đối tượng
d. NT 4: Phân tích được đặc điểm của đối tượng.
Câu 2: Năm 1988, ông Borax và các cộng sự đã làm thí nghiệm với t ảo l ục đ ơn bào,
Chlorella vulgaris. Họ đã nuôi tảo trong môi tr ường có loài thiên đ ịch chuyên ăn t ảo.
Sau một vài thế hệ, trong môi trường đã xuất hiện các kh ối t ế bào hình c ầu và sau 20
thế hệ hầu hết các tập hợp hình cầu bao gồm 8 tế bào. Sau 100 thế h ệ, các t ập h ợp 8
tế bào hình cầu chiếm tuyệt đại đa số. Như vậy dưới tác d ụng c ủa ch ọn l ọc t ự nhiên
các tế bào đã có khả năng tập họp nhau lại để tránh sự tiêu diệt của kẻ thù.
Khi nói về thí nghiệm trên, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a. Kết quả thí nghiệm trên được xem là bước đầu tiên tạo tiền đ ề cho s ự hình thành
các cơ thể đa bào.
b. Thí nghiệm trên chứng minh chiều hướng tiến hóa của sinh giới theo xu h ướng t ổ
chức cơ thể ngày càng cao.
c. Chọn lọc tự nhiên tác động đến những tập hợp có cấu trúc phức tạp ít hơn so với cấu
trúc đơn giản.
d. Từ thí nghiệm trên có thể thấy sinh vật đa bào có nguồn gốc tiến hóa t ừ sinh v ật
đơn bào.
Đơn vị kiến thức : Tiến hoá
Thành phần năng lực: Tìm hiểu thế giới sống
Cấp độ tư duy và chỉ báo :
a. TH 1: Phân tích được bối cảnh
b. TH 2: Phân tích vấn đề
c. TH 2: Phân tích tác động của CLTN
d. TH 4: Từ diễn biến hí nghiệm rút ra được kết luận.
Câu 3.Thí nghiệm Urey–Miller mô phỏng giả thuyết về hoàn cảnh như núi
lửa ở Trái Đất sơ khai và kiểm tra nguồn gốc sự sống (abiogenesis) xảy ra hay
không. Nó được thực hiện bởi Stanley Miller và người thầy của ông, Harold Urey,
vào năm 1953. Được mô phỏng theo hình sau:
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
A. Các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thủy của
trái đất(Đ)
B. Các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ năng lượng sinh
học(S)
B. Các chất hữu cơ được hình thành phổ biến từ con đường sinh học ( S)
D. Ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến theo con đường tổng hợp hóa học
trong tự nhiên(S)
Đơn vị kiến thức : Tiến hoá
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học
Cấp độ tư duy và chỉ báo :
A. NT 1: Phân tích được thí nghiệm.
B. NT 2: Phân tích được đối tượng.
C. NT2: Phân loại được đối tượng.
D. VD1: Đánh giá hiện tượng trong tự nhiên.
Dạng thức III
Trắc nghiệm trả lời ngắn
Thí sinh dùng con số (do tính toán hoặc mã hóa) để điền vào ô trống
Câu 1. Cho các bước dưới đây, viết liên tiếp các bước đúng trong quá trình tiến hóa hóa học.
(1) Các chất hữu cơ xuất hiện trong giai đoạn tiến hóa hóa học là do sự kết hợp của bốn loại
nguyên tố: C, N, H, O.
(2) Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ hợp chất hữu cơ đơn giản hình
thành nên các hợp chất hữu cơ phức tạp như amino acid, nucleotide.
(3) Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên
những hợp chất hữu cơ đơn giản như formaldehyde , formic acid…..
(4) Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất hữu cơ hình thành nên
những hợp chất hữu cơ DNA, RNA, đường….
ĐA; 1324
Kiến thức: Tiến hoá
Cấp độ tư duy và Chỉ báo: Biết NT1
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học.
Câu 2. Cho các sự kiện sau:
(1) Các chất vô cơ được xúc tác thành các hợp chất hữu cơ đơn giản trong điều kiện
khí hậu nguyên thuỷ. Các hợp chất hữu cơ đơn giản xảy ra phản ứng tạo thành
các đại phân tử hữu cơ.
(2) Hình thành tế bào nhân sơ, hình thành tế bào nhân thực sơ khai, hình thành sinh
vật đa bào dị dưỡng, hình thành sinh vật đa bào tự dưỡng.
(3) protobiont mang các đặc tính sống hình thành tế bào sơ khai, các protobiont t ổ
hợp tự do với các đại phân tử hữu cơ
(4) ) Hình thành tế bào nhân thực mang ti thể, hình thành tế bào nhân thực mang ti
thể và lục lạp.
Hãy sắp xếp các sự kiện theo trình tự tiến hoá trong sinh giới…………….
ĐA: 1234
Kiến thức: Tiến hoá
Cấp độ tư duy và Chỉ báo: NT2
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học.
Câu 3: Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài 1, 2, 3, 4, người ta nghiên
cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của loài
Kết quả thu được
(tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của loài A như sau:
Loài sinh vật
Loài 1
Loài 2
Loài 3
Loài 4
Tỉ lệ % giống DNA loài A
72%
88%
98%
92%
Loài có quan hệ họ hàng gần nhất với loài A là loài……………………..
Đáp án: 3
Kiến thức: Tiến hoá
Cấp độ tư duy và Chỉ báo: Biết NT1
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học.
 









Các ý kiến mới nhất