Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
ĐỀ KTRA GIỮA KÌ SỐ 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Huyền Trang
Ngày gửi: 15h:41' 05-11-2024
Dung lượng: 618.7 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Huyền Trang
Ngày gửi: 15h:41' 05-11-2024
Dung lượng: 618.7 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I CHƯƠNG TRÌNH MỚI – ĐỀ SỐ 1
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 9
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Khoa học tự nhiên
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm nhiều đáp án,
trắc nghiệm đúng/sai và trắc nghiệm ngắn
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình
Khoa học tự nhiên
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một vật có khối lượng 2 kg đang chuyển động với vận tốc 5 m/s. Động năng của vật là bao
nhiêu?
A. 10 J
B. 20 J
C. 25 J
D. 50 J
Câu 2. Công thức tính thế năng trọng trường của vật là:
A. Wt = mgv
1
2
B. Wt = mv 2
C. Wt = mgz
D. Wt = mgh
Câu 3. Vật có khối lượng 4 kg đặt ở độ cao 2 m so với mặt đất. Thế năng của vật là bao nhiêu? (Lấy
g=10 m/s2
A. 20 J
B. 40 J
C. 80 J
D. 100 J
Câu 4. Động năng của vật phụ thuộc vào:
A. Khối lượng và vận tốc của vật
B. Thể tích và khối lượng của vật
C. Vận tốc và chiều cao của vật
D. Khối lượng và độ cao của vật
Câu 5. Ánh sáng truyền trong môi trường không khí với vận tốc khoảng:
A. 3.108 m/s
B. 3.105 m/s
C. 3.106 m/s
D. 3.107 m/s
Câu 6. Ánh sáng khi đi qua thấu kính hội tụ sẽ:
A. Phân kỳ
B. Song song
C. Hội tụ
D. Đổi chiều
Câu 7. Khi tia sáng đi từ môi trường không khí vào nước, hiện tượng nào xảy ra?
A. Khúc xạ về phía pháp tuyến
B. Khúc xạ ra xa pháp tuyến
C. Tia sáng không đổi hướng
D. Tia sáng bị phản xạ
Câu 8. Ảnh của một vật qua gương phẳng là:
A. Ảnh ảo cùng chiều và lớn bằng vật
B. Ảnh thật cùng chiều và nhỏ hơn vật
C. Ảnh thật cùng chiều và lớn hơn vật
D. Ảnh ảo ngược chiều và lớn hơn vật
Câu 9. Một vật đặt trước một gương cầu lồi, ảnh của vật sẽ là:
A. Ảnh thật, nhỏ hơn vật
B. Ảnh ảo, nhỏ hơn vật
C. Ảnh ảo, lớn hơn vật
D. Ảnh thật, lớn hơn vật
Câu 10. Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của:
A. Nguyên tử
B. Ion
C. Electron
D. Proton
Câu 11. Công suất điện được tính bằng công thức nào?
A. P = U.I
B. P = U + I
C. P =
U
I
D. P = U.I2
Câu 12. Điện trở của dây dẫn có công thức là:
A. R =
U
I
B. R = UI
C. R = U + I
D. R =
U
2I
Câu 13. Trong mạch điện nối tiếp, cường độ dòng điện:
A. Tăng dần theo từng điện trở
B. Giảm dần theo từng điện trở
C. Là như nhau qua các điện trở
D. Phụ thuộc vào điện trở lớn nhất
Câu 14. Một đoạn mạch có hiệu điện thế 12V và cường độ dòng điện 2A. Điện trở của đoạn mạch
là:
A. 6 Ω
B. 10 Ω
C. 8 Ω
D. 4 Ω
Câu 15. Khi hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp, tổng trở của mạch sẽ là:
A. R =
1
1
+
R1 R2
B. R = R1.R2
C. R = R1 + R2
D. R =
R1 + R2
R1.R2
Câu 16. Hiệu điện thế của mạch gồm 3 điện trở mắc song song có thể được tính bằng:
A. U = U1 = U 2 = U3
B. U = U1 + U 2 + U3
C. U =
U1
U 2 + U3
D. U = U1.U 2
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. Một vật có khối lượng 2 kg rơi từ độ cao 5 m. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g =
9,8 m/s2.
a) Thế năng của vật ở độ cao 5 m là 98 J.
b) Động năng của vật ngay trước khi chạm đất là 98 J.
c) Tổng cơ năng của vật không đổi trong quá trình rơi.
d) Khi vật chạm đất, thế năng của vật là 49 J.
Câu 2. Một thấu kính hội tụ có độ tụ D = 2 dp. Tính tiêu cự và tính chất của ảnh.
a) Tiêu cự của thấu kính là 0,5 m.
b) Ảnh của vật đặt trước thấu kính ngoài tiêu cự sẽ là ảnh thật.
c) Ảnh thật qua thấu kính luôn nhỏ hơn vật.
d) Độ tụ của thấu kính càng lớn thì tiêu cự càng nhỏ.
Câu 3. Một điện trở có trị số 10 Ω được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 12 V.
a) Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 1,2 A.
b) Công suất tiêu thụ của điện trở là 120 W.
c) Năng lượng tiêu thụ của điện trở trong 1 phút là 720 J.
d) Điện trở càng lớn thì cường độ dòng điện qua mạch càng nhỏ.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3
Câu 1. Một vật có khối lượng 4 kg được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s. Lấy
g=9,8 m/s2.
a) Động năng của vật khi vừa được ném lên là bao nhiêu J.
b) Thế năng của vật ở độ cao cực đại là bao nhiêu J.
c) Vận tốc của vật khi rơi xuống đến độ cao 2 m là bao nhiêu m/s.
d) Chiều cao cực đại mà vật đạt được là bao nhiêu m.
Câu 2. Một tia sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới 45°. Biết chiết suất của nước là n =
1,33.
a) Góc khúc xạ của tia sáng là bao nhiêu độ.
b) Nếu góc tới là 60°, góc khúc xạ sẽ là bao nhiêu độ.
c) Tỉ số giữa vận tốc ánh sáng trong không khí và trong nước là bao nhiêu lần.
d) Nếu góc khúc xạ là 30°, góc tới trong không khí là bao nhiêu độ.
Câu 3. Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω và R2 = 3 Ω được mắc song song. Hiệu điện thế
đặt vào hai đầu đoạn mạch là 12V.
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là bao nhiêu Ω.
b) Cường độ dòng điện tổng của mạch là bao nhiêu A.
c) Cường độ dòng điện qua R1 là bao nhiêu A.
d) Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở là bao nhiêu V.
Đáp án và Lời giải chi tiết
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Đáp án
C
D
C
A
A
C
B
A
B
Câu
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
C
A
A
C
A
C
A
Câu 1. Một vật có khối lượng 2 kg đang chuyển động với vận tốc 5 m/s. Động năng của vật là bao
nhiêu?
A. 10 J
B. 20 J
C. 25 J
D. 50 J
Phương pháp giải
1
2
Vận dụng công thức tính động năng Wd = mv 2
Cách giải
1
2
1
2
Động năng của vật là: Wd = mv 2 = .2.52 = 25 J
Đáp án: C
Câu 2. Công thức tính thế năng trọng trường của vật là:
A. Wt = mgv
1
2
B. Wt = mv 2
C. Wt = mgz
D. Wt = mgh
Phương pháp giải
Vận dụng công thức thế năng trọng trường
Cách giải
Công thức tính thế năng trọng trường của vật là Wt = mgh
Đáp án: D
Câu 3. Vật có khối lượng 4 kg đặt ở độ cao 2 m so với mặt đất. Thế năng của vật là bao nhiêu? (Lấy
g=10 m/s2
A. 20 J
B. 40 J
C. 80 J
D. 100 J
Phương pháp giải
Vận dụng công thức thế năng trọng trường Wt = mgh
Cách giải
Thế năng của vật là: Wt = mgh = 4.10.2 = 80 J
Đáp án: C
Câu 4. Động năng của vật phụ thuộc vào:
A. Khối lượng và vận tốc của vật
B. Thể tích và khối lượng của vật
C. Vận tốc và chiều cao của vật
D. Khối lượng và độ cao của vật
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về động năng
Cách giải
Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật
Đáp án: A
Câu 5. Ánh sáng truyền trong môi trường không khí với vận tốc khoảng:
A. 3.108 m/s
B. 3.105 m/s
C. 3.106 m/s
D. 3.107 m/s
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về ánh sáng
Cách giải
Ánh sáng truyền trong môi trường không khí với vận tốc khoảng 3.108 m/s
Đáp án: A
Câu 6. Ánh sáng khi đi qua thấu kính hội tụ sẽ:
A. Phân kỳ
B. Song song
C. Hội tụ
D. Đổi chiều
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về đường truyền tia sáng qua thấu kính hội tụ
Cách giải
Ánh sáng khi đi qua thấu kính hội tụ sẽ hội tụ
Đáp án: C
Câu 7. Khi tia sáng đi từ môi trường không khí vào nước, hiện tượng nào xảy ra?
A. Khúc xạ về phía pháp tuyến
B. Khúc xạ ra xa pháp tuyến
C. Tia sáng không đổi hướng
D. Tia sáng bị phản xạ
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về khúc xạ ánh sáng
Cách giải
Khi tia sáng đi từ môi trường không khí vào nước, xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Đáp án: B
Câu 8. Ảnh của một vật qua gương phẳng là:
A. Ảnh ảo cùng chiều và lớn bằng vật
B. Ảnh thật cùng chiều và nhỏ hơn vật
C. Ảnh thật cùng chiều và lớn hơn vật
D. Ảnh ảo ngược chiều và lớn hơn vật
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về ảnh qua gương phẳng
Cách giải
Ảnh của một vật qua gương phẳng là Ảnh ảo cùng chiều và lớn bằng vật
Đáp án: A
Câu 9. Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng gì?
A. Ánh sáng bị bẻ cong khi đi qua môi trường
B. Ánh sáng bị chia thành các màu khác nhau khi đi qua lăng kính
C. Ánh sáng bị phản xạ khi chiếu vào vật thể
D. Ánh sáng bị hấp thụ bởi vật đen
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về hiện tượng tán sắc ánh sáng
Cách giải
Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng ánh sáng bị chia thành các màu khác nhau khi đi qua lăng
kính
Đáp án: B
Câu 10. Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của:
A. Nguyên tử
B. Ion
C. Electron
D. Proton
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết dòng điện
Cách giải
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các electron
Đáp án: C
Câu 11. Công suất điện được tính bằng công thức nào?
A. P = U.I
B. P = U + I
C. P =
U
I
D. P = U.I2
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về công suất điện
Cách giải
Công suất điện được tính bằng công thức P = U.I
Đáp án: A
Câu 12. Điện trở của dây dẫn có công thức là:
A. R =
U
I
B. R = UI
C. R = U + I
D. R =
U
2I
Phương pháp giải
Vận dụng định luật Ohm
Cách giải
Điện trở của dây dẫn có công thức là R =
U
I
Đáp án: A
Câu 13. Trong mạch điện nối tiếp, cường độ dòng điện:
A. Tăng dần theo từng điện trở
B. Giảm dần theo từng điện trở
C. Là như nhau qua các điện trở
D. Phụ thuộc vào điện trở lớn nhất
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về đoạn mạch nối tiếp
Cách giải
Trong mạch điện nối tiếp, cường độ dòng điện là như nhau qua các điện trở
Đáp án: C
Câu 14. Một đoạn mạch có hiệu điện thế 12V và cường độ dòng điện 2A. Điện trở của đoạn mạch
là:
A. 6 Ω
B. 10 Ω
C. 8 Ω
D. 4 Ω
Phương pháp giải
Vận dụng công thức định luật Ohm
Cách giải
Điện trở của đoạn mạch là: R =
U 12
= = 6
I
2
Đáp án: A
Câu 15. Khi hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp, tổng trở của mạch sẽ là:
A. R =
1
1
+
R1 R2
B. R = R1.R2
C. R = R1 + R2
D. R =
R1 + R2
R1.R2
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính tổng trở của đoạn mạch nối tiếp
Cách giải
Khi hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp, tổng trở của mạch sẽ là R = R1 + R2
Đáp án: C
Câu 16. Hiệu điện thế của mạch gồm 3 điện trở mắc song song có thể được tính bằng:
A. U = U1 = U 2 = U3
B. U = U1 + U 2 + U3
C. U =
U1
U 2 + U3
D. U = U1.U 2
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đoạn mạch song song
Cách giải
Hiệu điện thế của mạch gồm 3 điện trở mắc song song có thể được tính bằng U = U1 = U 2 = U3
Đáp án: A
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.
Câu
1
2
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
a)
b)
c)
d)
a)
b)
c)
d)
Đ
Đ
Đ
S
Đ
Đ
S
Đ
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
3
a)
b)
c)
d)
Đ
S
S
Đ
Câu 1. Một vật có khối lượng 2 kg rơi từ độ cao 5 m. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g =
9,8 m/s2.
a) Thế năng của vật ở độ cao 5 m là 98 J.
b) Động năng của vật ngay trước khi chạm đất là 98 J.
c) Tổng cơ năng của vật không đổi trong quá trình rơi.
d) Khi vật chạm đất, thế năng của vật là 49 J.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về năng lượng cơ học
Cách giải
a) Đúng. Thế năng của vật ở độ cao 5 m: Wt = mgh = 2.9,8.5 = 98J
b) Đúng. Động năng của vật ngay trước khi chạm đất: Tại điểm chạm đất, toàn bộ thế năng đã
chuyển hóa thành động năng, do đó: Wd = Wt = 98J
c) Đúng. Tổng cơ năng của vật không đổi trong quá trình rơi: Theo định luật bảo toàn cơ năng, tổng
cơ năng (gồm động năng và thế năng) không đổi khi không có lực cản.
d) Sai. Khi vật chạm đất, thế năng của vật là 49 J: Khi vật chạm đất, độ cao h = 0, do đó thế năng:
Wt = mgh = 2.9,8.0 = 0 J
Câu 2. Một thấu kính hội tụ có độ tụ D = 2 dp. Tính tiêu cự và tính chất của ảnh.
a) Tiêu cự của thấu kính là 0,5 m.
b) Ảnh của vật đặt trước thấu kính ngoài tiêu cự sẽ là ảnh thật.
c) Ảnh thật qua thấu kính luôn nhỏ hơn vật.
d) Độ tụ của thấu kính càng lớn thì tiêu cự càng nhỏ.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về ảnh qua thấu kính hội tụ
Cách giải
a) Từ công thức D =
1 1
1
ta có: f = = = 0,5 m
D 2
f
=> Đúng.
b) Khi vật được đặt ngoài tiêu cự (xa hơn so với tiêu cự), ảnh thu được sẽ là ảnh thật.
=> Đúng.
c) Ảnh thật có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật, tùy vào khoảng cách giữa vật và thấu kính:
- Nếu vật đặt xa hơn hai lần tiêu cự, ảnh sẽ nhỏ hơn vật.
- Nếu vật đặt giữa tiêu cự và 2 lần tiêu cự, ảnh sẽ lớn hơn vật.
=> Sai.
d) Từ công thức D =
1
, khi độ tụ D tăng, tiêu cự f giảm.
f
=> Đúng.
Câu 3. Một điện trở có trị số 10 Ω được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 12 V.
a) Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 1,2 A.
b) Công suất tiêu thụ của điện trở là 120 W.
c) Năng lượng tiêu thụ của điện trở trong 1 phút là 720 J.
d) Điện trở càng lớn thì cường độ dòng điện qua mạch càng nhỏ.
Phương pháp giải
Vận dụng công thức của Định luật Ohm
Cách giải
a) Cường độ dòng điện chạy qua điện trở: I =
U 12
= = 1, 2 A
R 10
=> Đúng.
b) Công suất tiêu thụ của điện trở: P = U .I = 12.1, 2 = 14, 4 W
=> Sai.
c) Năng lượng tiêu thụ của điện trở trong 1 phút (60 giây): A = Pt = 14, 4.60 = 864 J
=> Sai.
d) Điện trở càng lớn thì cường độ dòng điện qua mạch càng nhỏ: Theo định luật Ohm: I =
U
, nếu R
R
tăng, I giảm khi U không đổi
=> Đúng.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.
Câu
1
2
Lệnh hỏi
Đáp án
a)
b)
c)
d)
a)
b)
c)
d)
128
128
2,28
3,27
32
40,6
1,33
41,8
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án
3
a)
b)
c)
d)
2
6
2
12
Câu 1. Một vật có khối lượng 4 kg được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s. Lấy
g=9,8 m/s2.
a) Động năng của vật khi vừa được ném lên là bao nhiêu J.
b) Thế năng của vật ở độ cao cực đại là bao nhiêu J.
c) Vận tốc của vật khi rơi xuống đến độ cao 2 m là bao nhiêu m/s.
d) Chiều cao cực đại mà vật đạt được là bao nhiêu m.
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính động năng, thế năng, cơ năng
Cách giải
1
2
1
2
a) Động năng của vật khi vừa được ném lên: Wd = mv 2 = .4.82 = 128 J
=> Động năng là 128 J.
b) Thế năng của vật ở độ cao cực đại: Tại độ cao cực đại, toàn bộ động năng đã chuyển thành thế
năng. Do đó, thế năng tại độ cao cực đại cũng bằng 128 J.
=> Thế năng cực đại là 128 J.
c) Vận tốc của vật khi rơi xuống đến độ cao 2 m: Sử dụng bảo toàn cơ năng:
v = v02 − 2 g (h0 − h) = 82 − 2.9,8.(5 − 2) = 64 − 58,8 = 5, 2 2, 28m/s
=> Vận tốc là khoảng 2,28 m/s.
d) Chiều cao cực đại mà vật đạt được: hmax =
v02
82
64
=
=
3, 27 m
2 g 2.9,8 19, 6
=> Chiều cao cực đại là khoảng 3,27 m.
Đáp án:
a) 128
b) 128
c) 2,28
d) 3,27
Câu 2. Một tia sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới 45°. Biết chiết suất của nước là n =
1,33.
a) Góc khúc xạ của tia sáng là bao nhiêu độ.
b) Nếu góc tới là 60°, góc khúc xạ sẽ là bao nhiêu độ.
c) Tỉ số giữa vận tốc ánh sáng trong không khí và trong nước là bao nhiêu lần.
d) Nếu góc khúc xạ là 30°, góc tới trong không khí là bao nhiêu độ.
Phương pháp giải
Vận dụng hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Cách giải
a) n1 sin i = n2 sin r 1.sin 45 = 1,33.sin r sin r =
0, 707
0,531 r = 32
1,33
b) n1 sin i = n2 sin r 1.sin 60 = 1,33.sin r sin r =
0,866
0, 651 r = 40, 6
1, 33
c)
v1
= n = 1,33
v2
d) n1 sin i = n2 sin r 1.sin i = 1,33.sin 30 sin i = 1,33.0,5 = 0,665 i = 41,8
Đáp án:
a) 32
b) 40,6
c) 1,33
d) 41,8
Câu 3. Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω và R2 = 3 Ω được mắc song song. Hiệu điện thế
đặt vào hai đầu đoạn mạch là 12V.
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là bao nhiêu Ω.
b) Cường độ dòng điện tổng của mạch là bao nhiêu A.
c) Cường độ dòng điện qua R1 là bao nhiêu A.
d) Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở là bao nhiêu V.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về đoạn mạch song song
Cách giải
a)
1
1 1
1 1 1
= +
= + Rtd = 2Ω
Rtd R1 R2
Rtd 6 3
b) I =
U
12
I = =6A
Rtd
2
c) Vì các điện trở được mắc song song, nên hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở đều bằng nhau
và bằng hiệu điện thế của đoạn mạch: U R1 = U = 12V
I R1 =
U R1 12
= =2A
R1
6
d) Vì hai điện trở được mắc song song, hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở đều bằng hiệu điện
thế đặt vào hai đầu đoạn mạch: U R1 = U R 2 = U = 12V
Đáp án:
a) 2
b) 6
c) 2
d) 12
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 9
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Khoa học tự nhiên
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm nhiều đáp án,
trắc nghiệm đúng/sai và trắc nghiệm ngắn
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình
Khoa học tự nhiên
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một vật có khối lượng 2 kg đang chuyển động với vận tốc 5 m/s. Động năng của vật là bao
nhiêu?
A. 10 J
B. 20 J
C. 25 J
D. 50 J
Câu 2. Công thức tính thế năng trọng trường của vật là:
A. Wt = mgv
1
2
B. Wt = mv 2
C. Wt = mgz
D. Wt = mgh
Câu 3. Vật có khối lượng 4 kg đặt ở độ cao 2 m so với mặt đất. Thế năng của vật là bao nhiêu? (Lấy
g=10 m/s2
A. 20 J
B. 40 J
C. 80 J
D. 100 J
Câu 4. Động năng của vật phụ thuộc vào:
A. Khối lượng và vận tốc của vật
B. Thể tích và khối lượng của vật
C. Vận tốc và chiều cao của vật
D. Khối lượng và độ cao của vật
Câu 5. Ánh sáng truyền trong môi trường không khí với vận tốc khoảng:
A. 3.108 m/s
B. 3.105 m/s
C. 3.106 m/s
D. 3.107 m/s
Câu 6. Ánh sáng khi đi qua thấu kính hội tụ sẽ:
A. Phân kỳ
B. Song song
C. Hội tụ
D. Đổi chiều
Câu 7. Khi tia sáng đi từ môi trường không khí vào nước, hiện tượng nào xảy ra?
A. Khúc xạ về phía pháp tuyến
B. Khúc xạ ra xa pháp tuyến
C. Tia sáng không đổi hướng
D. Tia sáng bị phản xạ
Câu 8. Ảnh của một vật qua gương phẳng là:
A. Ảnh ảo cùng chiều và lớn bằng vật
B. Ảnh thật cùng chiều và nhỏ hơn vật
C. Ảnh thật cùng chiều và lớn hơn vật
D. Ảnh ảo ngược chiều và lớn hơn vật
Câu 9. Một vật đặt trước một gương cầu lồi, ảnh của vật sẽ là:
A. Ảnh thật, nhỏ hơn vật
B. Ảnh ảo, nhỏ hơn vật
C. Ảnh ảo, lớn hơn vật
D. Ảnh thật, lớn hơn vật
Câu 10. Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của:
A. Nguyên tử
B. Ion
C. Electron
D. Proton
Câu 11. Công suất điện được tính bằng công thức nào?
A. P = U.I
B. P = U + I
C. P =
U
I
D. P = U.I2
Câu 12. Điện trở của dây dẫn có công thức là:
A. R =
U
I
B. R = UI
C. R = U + I
D. R =
U
2I
Câu 13. Trong mạch điện nối tiếp, cường độ dòng điện:
A. Tăng dần theo từng điện trở
B. Giảm dần theo từng điện trở
C. Là như nhau qua các điện trở
D. Phụ thuộc vào điện trở lớn nhất
Câu 14. Một đoạn mạch có hiệu điện thế 12V và cường độ dòng điện 2A. Điện trở của đoạn mạch
là:
A. 6 Ω
B. 10 Ω
C. 8 Ω
D. 4 Ω
Câu 15. Khi hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp, tổng trở của mạch sẽ là:
A. R =
1
1
+
R1 R2
B. R = R1.R2
C. R = R1 + R2
D. R =
R1 + R2
R1.R2
Câu 16. Hiệu điện thế của mạch gồm 3 điện trở mắc song song có thể được tính bằng:
A. U = U1 = U 2 = U3
B. U = U1 + U 2 + U3
C. U =
U1
U 2 + U3
D. U = U1.U 2
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. Một vật có khối lượng 2 kg rơi từ độ cao 5 m. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g =
9,8 m/s2.
a) Thế năng của vật ở độ cao 5 m là 98 J.
b) Động năng của vật ngay trước khi chạm đất là 98 J.
c) Tổng cơ năng của vật không đổi trong quá trình rơi.
d) Khi vật chạm đất, thế năng của vật là 49 J.
Câu 2. Một thấu kính hội tụ có độ tụ D = 2 dp. Tính tiêu cự và tính chất của ảnh.
a) Tiêu cự của thấu kính là 0,5 m.
b) Ảnh của vật đặt trước thấu kính ngoài tiêu cự sẽ là ảnh thật.
c) Ảnh thật qua thấu kính luôn nhỏ hơn vật.
d) Độ tụ của thấu kính càng lớn thì tiêu cự càng nhỏ.
Câu 3. Một điện trở có trị số 10 Ω được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 12 V.
a) Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 1,2 A.
b) Công suất tiêu thụ của điện trở là 120 W.
c) Năng lượng tiêu thụ của điện trở trong 1 phút là 720 J.
d) Điện trở càng lớn thì cường độ dòng điện qua mạch càng nhỏ.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3
Câu 1. Một vật có khối lượng 4 kg được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s. Lấy
g=9,8 m/s2.
a) Động năng của vật khi vừa được ném lên là bao nhiêu J.
b) Thế năng của vật ở độ cao cực đại là bao nhiêu J.
c) Vận tốc của vật khi rơi xuống đến độ cao 2 m là bao nhiêu m/s.
d) Chiều cao cực đại mà vật đạt được là bao nhiêu m.
Câu 2. Một tia sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới 45°. Biết chiết suất của nước là n =
1,33.
a) Góc khúc xạ của tia sáng là bao nhiêu độ.
b) Nếu góc tới là 60°, góc khúc xạ sẽ là bao nhiêu độ.
c) Tỉ số giữa vận tốc ánh sáng trong không khí và trong nước là bao nhiêu lần.
d) Nếu góc khúc xạ là 30°, góc tới trong không khí là bao nhiêu độ.
Câu 3. Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω và R2 = 3 Ω được mắc song song. Hiệu điện thế
đặt vào hai đầu đoạn mạch là 12V.
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là bao nhiêu Ω.
b) Cường độ dòng điện tổng của mạch là bao nhiêu A.
c) Cường độ dòng điện qua R1 là bao nhiêu A.
d) Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở là bao nhiêu V.
Đáp án và Lời giải chi tiết
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Đáp án
C
D
C
A
A
C
B
A
B
Câu
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
C
A
A
C
A
C
A
Câu 1. Một vật có khối lượng 2 kg đang chuyển động với vận tốc 5 m/s. Động năng của vật là bao
nhiêu?
A. 10 J
B. 20 J
C. 25 J
D. 50 J
Phương pháp giải
1
2
Vận dụng công thức tính động năng Wd = mv 2
Cách giải
1
2
1
2
Động năng của vật là: Wd = mv 2 = .2.52 = 25 J
Đáp án: C
Câu 2. Công thức tính thế năng trọng trường của vật là:
A. Wt = mgv
1
2
B. Wt = mv 2
C. Wt = mgz
D. Wt = mgh
Phương pháp giải
Vận dụng công thức thế năng trọng trường
Cách giải
Công thức tính thế năng trọng trường của vật là Wt = mgh
Đáp án: D
Câu 3. Vật có khối lượng 4 kg đặt ở độ cao 2 m so với mặt đất. Thế năng của vật là bao nhiêu? (Lấy
g=10 m/s2
A. 20 J
B. 40 J
C. 80 J
D. 100 J
Phương pháp giải
Vận dụng công thức thế năng trọng trường Wt = mgh
Cách giải
Thế năng của vật là: Wt = mgh = 4.10.2 = 80 J
Đáp án: C
Câu 4. Động năng của vật phụ thuộc vào:
A. Khối lượng và vận tốc của vật
B. Thể tích và khối lượng của vật
C. Vận tốc và chiều cao của vật
D. Khối lượng và độ cao của vật
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về động năng
Cách giải
Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật
Đáp án: A
Câu 5. Ánh sáng truyền trong môi trường không khí với vận tốc khoảng:
A. 3.108 m/s
B. 3.105 m/s
C. 3.106 m/s
D. 3.107 m/s
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về ánh sáng
Cách giải
Ánh sáng truyền trong môi trường không khí với vận tốc khoảng 3.108 m/s
Đáp án: A
Câu 6. Ánh sáng khi đi qua thấu kính hội tụ sẽ:
A. Phân kỳ
B. Song song
C. Hội tụ
D. Đổi chiều
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về đường truyền tia sáng qua thấu kính hội tụ
Cách giải
Ánh sáng khi đi qua thấu kính hội tụ sẽ hội tụ
Đáp án: C
Câu 7. Khi tia sáng đi từ môi trường không khí vào nước, hiện tượng nào xảy ra?
A. Khúc xạ về phía pháp tuyến
B. Khúc xạ ra xa pháp tuyến
C. Tia sáng không đổi hướng
D. Tia sáng bị phản xạ
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về khúc xạ ánh sáng
Cách giải
Khi tia sáng đi từ môi trường không khí vào nước, xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Đáp án: B
Câu 8. Ảnh của một vật qua gương phẳng là:
A. Ảnh ảo cùng chiều và lớn bằng vật
B. Ảnh thật cùng chiều và nhỏ hơn vật
C. Ảnh thật cùng chiều và lớn hơn vật
D. Ảnh ảo ngược chiều và lớn hơn vật
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về ảnh qua gương phẳng
Cách giải
Ảnh của một vật qua gương phẳng là Ảnh ảo cùng chiều và lớn bằng vật
Đáp án: A
Câu 9. Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng gì?
A. Ánh sáng bị bẻ cong khi đi qua môi trường
B. Ánh sáng bị chia thành các màu khác nhau khi đi qua lăng kính
C. Ánh sáng bị phản xạ khi chiếu vào vật thể
D. Ánh sáng bị hấp thụ bởi vật đen
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về hiện tượng tán sắc ánh sáng
Cách giải
Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng ánh sáng bị chia thành các màu khác nhau khi đi qua lăng
kính
Đáp án: B
Câu 10. Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của:
A. Nguyên tử
B. Ion
C. Electron
D. Proton
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết dòng điện
Cách giải
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các electron
Đáp án: C
Câu 11. Công suất điện được tính bằng công thức nào?
A. P = U.I
B. P = U + I
C. P =
U
I
D. P = U.I2
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về công suất điện
Cách giải
Công suất điện được tính bằng công thức P = U.I
Đáp án: A
Câu 12. Điện trở của dây dẫn có công thức là:
A. R =
U
I
B. R = UI
C. R = U + I
D. R =
U
2I
Phương pháp giải
Vận dụng định luật Ohm
Cách giải
Điện trở của dây dẫn có công thức là R =
U
I
Đáp án: A
Câu 13. Trong mạch điện nối tiếp, cường độ dòng điện:
A. Tăng dần theo từng điện trở
B. Giảm dần theo từng điện trở
C. Là như nhau qua các điện trở
D. Phụ thuộc vào điện trở lớn nhất
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về đoạn mạch nối tiếp
Cách giải
Trong mạch điện nối tiếp, cường độ dòng điện là như nhau qua các điện trở
Đáp án: C
Câu 14. Một đoạn mạch có hiệu điện thế 12V và cường độ dòng điện 2A. Điện trở của đoạn mạch
là:
A. 6 Ω
B. 10 Ω
C. 8 Ω
D. 4 Ω
Phương pháp giải
Vận dụng công thức định luật Ohm
Cách giải
Điện trở của đoạn mạch là: R =
U 12
= = 6
I
2
Đáp án: A
Câu 15. Khi hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp, tổng trở của mạch sẽ là:
A. R =
1
1
+
R1 R2
B. R = R1.R2
C. R = R1 + R2
D. R =
R1 + R2
R1.R2
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính tổng trở của đoạn mạch nối tiếp
Cách giải
Khi hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp, tổng trở của mạch sẽ là R = R1 + R2
Đáp án: C
Câu 16. Hiệu điện thế của mạch gồm 3 điện trở mắc song song có thể được tính bằng:
A. U = U1 = U 2 = U3
B. U = U1 + U 2 + U3
C. U =
U1
U 2 + U3
D. U = U1.U 2
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đoạn mạch song song
Cách giải
Hiệu điện thế của mạch gồm 3 điện trở mắc song song có thể được tính bằng U = U1 = U 2 = U3
Đáp án: A
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.
Câu
1
2
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
a)
b)
c)
d)
a)
b)
c)
d)
Đ
Đ
Đ
S
Đ
Đ
S
Đ
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
3
a)
b)
c)
d)
Đ
S
S
Đ
Câu 1. Một vật có khối lượng 2 kg rơi từ độ cao 5 m. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g =
9,8 m/s2.
a) Thế năng của vật ở độ cao 5 m là 98 J.
b) Động năng của vật ngay trước khi chạm đất là 98 J.
c) Tổng cơ năng của vật không đổi trong quá trình rơi.
d) Khi vật chạm đất, thế năng của vật là 49 J.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về năng lượng cơ học
Cách giải
a) Đúng. Thế năng của vật ở độ cao 5 m: Wt = mgh = 2.9,8.5 = 98J
b) Đúng. Động năng của vật ngay trước khi chạm đất: Tại điểm chạm đất, toàn bộ thế năng đã
chuyển hóa thành động năng, do đó: Wd = Wt = 98J
c) Đúng. Tổng cơ năng của vật không đổi trong quá trình rơi: Theo định luật bảo toàn cơ năng, tổng
cơ năng (gồm động năng và thế năng) không đổi khi không có lực cản.
d) Sai. Khi vật chạm đất, thế năng của vật là 49 J: Khi vật chạm đất, độ cao h = 0, do đó thế năng:
Wt = mgh = 2.9,8.0 = 0 J
Câu 2. Một thấu kính hội tụ có độ tụ D = 2 dp. Tính tiêu cự và tính chất của ảnh.
a) Tiêu cự của thấu kính là 0,5 m.
b) Ảnh của vật đặt trước thấu kính ngoài tiêu cự sẽ là ảnh thật.
c) Ảnh thật qua thấu kính luôn nhỏ hơn vật.
d) Độ tụ của thấu kính càng lớn thì tiêu cự càng nhỏ.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về ảnh qua thấu kính hội tụ
Cách giải
a) Từ công thức D =
1 1
1
ta có: f = = = 0,5 m
D 2
f
=> Đúng.
b) Khi vật được đặt ngoài tiêu cự (xa hơn so với tiêu cự), ảnh thu được sẽ là ảnh thật.
=> Đúng.
c) Ảnh thật có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật, tùy vào khoảng cách giữa vật và thấu kính:
- Nếu vật đặt xa hơn hai lần tiêu cự, ảnh sẽ nhỏ hơn vật.
- Nếu vật đặt giữa tiêu cự và 2 lần tiêu cự, ảnh sẽ lớn hơn vật.
=> Sai.
d) Từ công thức D =
1
, khi độ tụ D tăng, tiêu cự f giảm.
f
=> Đúng.
Câu 3. Một điện trở có trị số 10 Ω được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 12 V.
a) Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 1,2 A.
b) Công suất tiêu thụ của điện trở là 120 W.
c) Năng lượng tiêu thụ của điện trở trong 1 phút là 720 J.
d) Điện trở càng lớn thì cường độ dòng điện qua mạch càng nhỏ.
Phương pháp giải
Vận dụng công thức của Định luật Ohm
Cách giải
a) Cường độ dòng điện chạy qua điện trở: I =
U 12
= = 1, 2 A
R 10
=> Đúng.
b) Công suất tiêu thụ của điện trở: P = U .I = 12.1, 2 = 14, 4 W
=> Sai.
c) Năng lượng tiêu thụ của điện trở trong 1 phút (60 giây): A = Pt = 14, 4.60 = 864 J
=> Sai.
d) Điện trở càng lớn thì cường độ dòng điện qua mạch càng nhỏ: Theo định luật Ohm: I =
U
, nếu R
R
tăng, I giảm khi U không đổi
=> Đúng.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.
Câu
1
2
Lệnh hỏi
Đáp án
a)
b)
c)
d)
a)
b)
c)
d)
128
128
2,28
3,27
32
40,6
1,33
41,8
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án
3
a)
b)
c)
d)
2
6
2
12
Câu 1. Một vật có khối lượng 4 kg được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s. Lấy
g=9,8 m/s2.
a) Động năng của vật khi vừa được ném lên là bao nhiêu J.
b) Thế năng của vật ở độ cao cực đại là bao nhiêu J.
c) Vận tốc của vật khi rơi xuống đến độ cao 2 m là bao nhiêu m/s.
d) Chiều cao cực đại mà vật đạt được là bao nhiêu m.
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính động năng, thế năng, cơ năng
Cách giải
1
2
1
2
a) Động năng của vật khi vừa được ném lên: Wd = mv 2 = .4.82 = 128 J
=> Động năng là 128 J.
b) Thế năng của vật ở độ cao cực đại: Tại độ cao cực đại, toàn bộ động năng đã chuyển thành thế
năng. Do đó, thế năng tại độ cao cực đại cũng bằng 128 J.
=> Thế năng cực đại là 128 J.
c) Vận tốc của vật khi rơi xuống đến độ cao 2 m: Sử dụng bảo toàn cơ năng:
v = v02 − 2 g (h0 − h) = 82 − 2.9,8.(5 − 2) = 64 − 58,8 = 5, 2 2, 28m/s
=> Vận tốc là khoảng 2,28 m/s.
d) Chiều cao cực đại mà vật đạt được: hmax =
v02
82
64
=
=
3, 27 m
2 g 2.9,8 19, 6
=> Chiều cao cực đại là khoảng 3,27 m.
Đáp án:
a) 128
b) 128
c) 2,28
d) 3,27
Câu 2. Một tia sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới 45°. Biết chiết suất của nước là n =
1,33.
a) Góc khúc xạ của tia sáng là bao nhiêu độ.
b) Nếu góc tới là 60°, góc khúc xạ sẽ là bao nhiêu độ.
c) Tỉ số giữa vận tốc ánh sáng trong không khí và trong nước là bao nhiêu lần.
d) Nếu góc khúc xạ là 30°, góc tới trong không khí là bao nhiêu độ.
Phương pháp giải
Vận dụng hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Cách giải
a) n1 sin i = n2 sin r 1.sin 45 = 1,33.sin r sin r =
0, 707
0,531 r = 32
1,33
b) n1 sin i = n2 sin r 1.sin 60 = 1,33.sin r sin r =
0,866
0, 651 r = 40, 6
1, 33
c)
v1
= n = 1,33
v2
d) n1 sin i = n2 sin r 1.sin i = 1,33.sin 30 sin i = 1,33.0,5 = 0,665 i = 41,8
Đáp án:
a) 32
b) 40,6
c) 1,33
d) 41,8
Câu 3. Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω và R2 = 3 Ω được mắc song song. Hiệu điện thế
đặt vào hai đầu đoạn mạch là 12V.
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là bao nhiêu Ω.
b) Cường độ dòng điện tổng của mạch là bao nhiêu A.
c) Cường độ dòng điện qua R1 là bao nhiêu A.
d) Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở là bao nhiêu V.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về đoạn mạch song song
Cách giải
a)
1
1 1
1 1 1
= +
= + Rtd = 2Ω
Rtd R1 R2
Rtd 6 3
b) I =
U
12
I = =6A
Rtd
2
c) Vì các điện trở được mắc song song, nên hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở đều bằng nhau
và bằng hiệu điện thế của đoạn mạch: U R1 = U = 12V
I R1 =
U R1 12
= =2A
R1
6
d) Vì hai điện trở được mắc song song, hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở đều bằng hiệu điện
thế đặt vào hai đầu đoạn mạch: U R1 = U R 2 = U = 12V
Đáp án:
a) 2
b) 6
c) 2
d) 12
 








Các ý kiến mới nhất