Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đề thi giữa học kì 1 năm học 2024-2025

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Nguyên
Ngày gửi: 09h:22' 14-11-2024
Dung lượng: 212.5 KB
Số lượt tải: 319
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC BÀ RỊA VŨNG TÀU
TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN
-------------------(Đề thi có 04 trang)
Họ và tên: ..................................................................

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: HÓA 12A
Thời gian làm bài: 50 PHÚT
(không kể thời gian phát đề)
Số báo danh: ........

Mã đề 108

Biết nguyên tử khối của các nguyên tố C = 12, H = 1, O=16, Ag = 108, Na = 23, Cl = 35,5
Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
PHẦN I. (4,5 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tự nhiên?
A. Mỡ lợn.
B. Gỗ.
C. Bồ kết.
D. Dầu mỏ.
Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A. Cellulose.
B. Glucose.
C. Maltose.
D. Saccharose.
Câu 3. Phản ứng nào dưới đây không thể hiện tính base của amine?
A. C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
B. FeCl3 + 3CH3NH2 + 3H2O →Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl
C. CH3NH2 + H2O → CH3NH3+ + OHD. CH3NH2 + HNO2 → CH3OH + N2 + H2O
Câu 4. Tên gọi hợp chất C2H5NHCH3 là
A. diethylamine.
B. ethylmethylamine.
C. dimethylamine.
D. propylamine.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
B. Chất béo bị thủy phân trong môi trường acid, không bị thủy phân trong môi trường kiềm.
C. Chất béo là triester của ethylene glycol với các acid béo.
D. Tripalmitin có khả năng tham gia phản ứng cộng hydrogen khi đun nóng có xúc tác, áp suất.
Câu 6. Cặp chất nào sau đây có thể phân biệt bằng thuốc thử Tollens?
A. Saccharose và glucose.
B. Tinh bột và cellulose.
C. Glucose và maltose.
D. Glucose và fructose.
Câu 7. "Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức ... (1) ... và
nhóm chức ... (2) ...". Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A. hydroxyl (OH) , amino   NH 2  .
B. carboxyl (COOH) , hydroxyl (OH) .
C. carboxyl (COOH) , amino   NH 2  .

D. carbonyl (CO) , carboxyl (COOH) .

Câu 8. Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và
A. C2H5OH.
B. CH3CHO.
C. HCOOH.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về carbohydrate?
A. Công thức phân tử fructose là C6H12O6.
B. Amylose trong tinh bột có mạch carbon phân nhánh.
C. Tinh bột gồm amylose và amylopectin.
D. Cellulose không tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung dịch Schweizer.
Câu 10. Cho các amino acid là đồng phân cấu tạo sau:

Số chất thuộc loại α - amino acid là
A. 1.
B. 3.

Mã đề 108

C. 2.

D. CH3COOH.

D. 4.

Trang 1/4

Câu 11. Ở dung dịch có pH = 6, khi đặt các amino acid vào trong một điện trường, amino acid nào dưới
đây sẽ di chuyển về phía cực âm?
A. Lysine.
B. Alanine.
C. Glutamic acid.
D. Glycine.
Câu 12. Chất nào sau đây vừa tác dụng với NH2CH2COOH, vừa tác dụng với CH3NH2?
A. NaOH.
B. CH3OH.
C. NaCl.
D. HCl.
Câu 13. Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất Z phản ứng với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất Z là
A. saccharose.
B. glucose.
C. ethanol.
D. acetic acid.
Câu 14. Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở
khi tiếp xúc với da hoặc hít phải. Ester này có công thức cấu tạo thu gọn là
A. CH2=CHCOOCH3.
B. CH3COOCH3.
C. C2H5COOCH3.
D. CH3COOC2H5.
Câu 15. Trong công nghiệp sản xuất đường saccharose, người ta đã sử dụng phương pháp nào để tách
saccharose ra khỏi dung dịch nước mía?
A. Chưng cất.
B. Chiết.
C. Kết tinh.
D. Sắc kí.
Câu 16. Mùi tanh của cá là hỗn hợp các amine và một số tạp chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước
khi chế biến, biện pháp nào sau đây là phù hợp nhất?
A. Rửa cá bằng dung dịch baking soda (chứa NaHCO3).
B. Ngâm cá thật lâu trong nước.
C. Rửa cá bằng giấm ăn.
D. Rửa cá bằng dung dịch thuốc tím.
Câu 17. Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước:
Chất/ Thuốc thử
X
Y
Z
T
Quỳ tím
xanh
không đổi
không đổi màu không đổi màu
màu
Dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ không có kết
Ag kết tủa
không có kết
không có kết
tủa
tủa
tủa
Cu(OH)2, lắc nhẹ
dung dịch
dung dịch
dung dịch xanh Cu(OH)2
xanh lam
xanh lam
lam
không tan
Dung dịch iodine
không đổi màu không đổi
không đổi màu Màu xanh tím
màu
Các chất X, Y, Z và T lần lượt là
A. glycine, cellulose, ethylene glycol, saccharose.
B. methyl amine, glucose, glycerol, tinh bột.
C. methyl amine, glucose, ethanol, tinh bột.
D. aniline, glucose, glycerol, methanol.
Câu 18. Carbohydrate X có công thức cấu tạo dưới đây

Nhận định nào không đúng khi nói về X?
A. X có thể hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch màu xanh lam.
B. X được cấu tạo từ 1 đơn vị -glucose và 1 đơn vị β-fructose qua liên kết -1,2-glycoside.
C. X không có phản ứng với thuốc thử Tollens.
D. X là maltose, có trong ngũ cốc lên men.
PHẦN II.(4,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Mã đề 108

Trang 2/4

Câu 1. Khói thuốc lá và thuốc lá điện tử chứa các thành phần nicotine,
carbon monoxide, benzene, formaldehyde, acetaldehyde, hydrogen
cyanide,... là những chất tác động trực tiếp lên não, thần kinh, tim mạch, hệ
hô hấp và nguy cơ dẫn đến ung thư. Trong đó, nicotine là một amine và có
công thức cấu tạo như hình bên.
a) Nicotine có công thức phân tử là C10H14N2.
b) Nicotine là một amine đơn chức bậc một.
c) Nicotine trong thuốc lá đều gây nghiện và không ảnh hưởng xấu đến
não bộ, tim mạch.
d) Phần trăm khối lượng của nitrogen trong phân tử nicotine là 17,28%.
Câu 2. Quan sát bảng sau về đặc điểm tính chất vật lí của một số amine
Độ tan trong nước ở 25 oC
Amine
Nhiệt độ nóng chảy (oC)
Nhiệt độ sôi (oC)
(g/100g H2O)
CH3NH2
–95
–6
Tan nhiều
CH3CH2NH2
–81
17
Tan nhiều
C6H5NH2
–6
184
Tan ít
CH3NHCH3
–93
7
Tan nhiều
(CH3)3N
–117
3
Tan nhiều
a) Ở điều kiện thường, aniline là chất lỏng, ít tan trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch
hydrochloric acid.
b) Các amine có số nguyên tử carbon nhỏ thường tan nhiều trong nước nhờ tạo được liên kết hydrogen
với nước.
c) Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khả năng hoà tan trong nước của các amine có xu hướng tăng khi
phân tử khối tăng.
d) Ở điều kiện thường, methylamine, ethylamine, dimethylamine, trimethylamine tồn tại ở thể khí,
không mùi.
Câu 3. Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucose theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Nhỏ từng giọt dung dịch NH3 5% vào ống nghiệm và lắc đều đến khi thu được dung dịch trong
suốt thì dừng lại.
Bước 3: Thêm 1 ml dung dịch glucose vào ống nghiệm.
Bước 4: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong cốc nước nóng) vài phút ở 60 – 70oC.
a) Sau bước 4, thành ống nghiệm trở nên sáng bóng như gương.
b) Trong phản ứng trên, glucose đóng vai trò là chất khử.
c) Sản phẩm hữu cơ sau bước 4 có tên gọi là ammonium gluconate.
d) Ở bước 2, nếu thay thế dung dịch NH3 bằng dung dịch NaOH thì hiện tượng vẫn xảy ra tương tự.
Câu 4. Cho một lượng tristearin (triglyceride của stearic acid với glycerol) vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt
đựng một lượng dư dung dịch NaOH, thấy chất trong cốc tách thành hai lớp; đun sôi hỗn hợp đồng thời
khuấy đều một thời gian đến khi thu được chất lỏng đồng nhất, để nguội hỗn hợp và thêm vào một ít muối
ăn, khuấy cho tan hết thấy hỗn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng, dưới là chất lỏng.
a) Vai trò của muối ăn là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
b) Sau thí nghiệm lớp chất rắn màu trắng phía trên chứa muối sodium stearate, lớp chất lỏng dưới chứa
glycerol.
c) Phản ứng ở thí nghiệm trên là phản ứng xà phòng hóa được ứng dụng để sản xuất xà phòng và
glycerol.
d) Trong thí nghiệm trên, có thể thay cốc thủy tinh bằng cốc nhôm.
PHẦN III. (1,5 điểm). Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho m gam hỗn hợp gồm glycine và alanine tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1,0M.
Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 26,35 gam muối khan. Giá trị của m là bao nhiêu? (làm tròn
đến hàng phần mười)
Câu 2. Ethanol được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ:
enzim
enzim
(C 6 H10 O 5 )n 
 C 6 H12 O 6 
 2C 2 H 5OH
o
Để điều chế 20 lít ethanol 23 cần m kg gạo (chứa 80% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ). Biết hiệu suất của
cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/mL. Giá trị của m là (làm tròn
Mã đề 108
Trang 3/4

đến hàng phần mười)
Câu 3. Cho m gam glucose tác dụng với thuốc thử Tollens, sau khi phản ứng kết thúc thu được 21,6 gam
Ag. Giá trị của m là bao nhiêu?(Biết hiệu suất phản ứng là 100%)
Câu 4. Trung hòa 14,75 gam một amine đơn chức cần 250ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của
X có bao nhiêu nguyên tử H?
Câu 5. Có tổng số bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine bậc 2 và bậc 3 ứng với công thức phân tử C4H11N?
Câu 6. Xà phòng hoá hoàn toàn 8,62 gam chất béo cần vừa đủ 20 ml dung dịch NaOH 1,5M. Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối sodium?
------ HẾT ------

Mã đề 108

Trang 4/4
 
Gửi ý kiến