BỘ ĐỀ ÔN THEO THỂ LOẠI CẤU TRÚC MỚI NHẤT VĂN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Hồng Hạnh
Ngày gửi: 18h:45' 18-11-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 427
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Hồng Hạnh
Ngày gửi: 18h:45' 18-11-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 427
Số lượt thích:
0 người
BỘ ĐỀ ÔN THEO THỂ LOẠI CẤU TRÚC MỚI NHẤT VĂN 7
STT
1
THỂ LOẠI
( 326 trang)
MỤC LỤC
NỘI DUNG
A. TRUYỆN NGẮN
22 ĐỀ
1- 73
B. TRUYỆN NGỤ NGÔN
23 ĐỀ
7-144
2
3
TRANG
144
THƠ, THƠ 4 CHỮ, 5 CHỮ
15 ĐỀ
191
VĂN BẢN THÔNG TIN
8 ĐỀ
192
219
4
VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
16 ĐỀ
220
271
5
TUỲ BÚT, TẢN VĂN
6 ĐỀ
272
291
6
7
TRUYỆN KHOA HỌC
VIỄN TƯỞNG
6 ĐỀ
TỤC NGỮ - CA DAO
5 ĐỀ
292
311
312
326
8
TỔNG
101
326
I. TRUYỆN NGẮN, TRUYỆN NGỤ NGÔN
I. KIẾN THỨC CHUNG VỀ THỂ LOẠI
1. Truyện ngắn
- Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không
gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc.
2. Cốt truyện
- Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa truyện kể, gồm các sự kiện chinh được sắp xếp theo
một trật tự nhất định: có mờ đầu, diễn biến và kết thúc.
3. Nhân vật
1
- Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,...
được nhà văn khắc hoạ trong tác phẩm. Nhân vật thường lá con người nhưng cũng có thể là
thần tiên, ma quỷ, con vật. đồ vật,...
4. Người kể chuyện
Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện:
+ Ngôi thứ nhất
+ Ngôi thứ ba.
5. Lời người kế chuyện và lời nhân vật
- Lời người kể chuyện đảm nhận việc thuật lại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm cà
việc thuật lại mọi hoạt động cùa nhân vật vả miêu tả bối cảnh không gian, thời gian của các
sự việc, hoạt động ấy.
Lời nhân vật là lời nói trục tiếp cùa nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được trinh bày
tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kề chuyện.
1. TRUYỆN NGẮN
ĐỀ SỐ 1:
PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
CÂU CHUYỆN VỀ HAI HẠT LÚA
“Có hai hạt lúa nọ được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả hai đều là những hạt
lúa tốt, đều to khỏe và chắc mẩy.
Một hôm, người chủ định đem chúng gieo trên cánh đồng gần đó. Hạt thứ nhất nhủ
thầm:“Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân mình phải nát tan trong
đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi lý tưởng
để trú ngụ”. Thế là nó chọn một góc khuất trong kho lúa để lăn vào đó.
Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó thật sự
sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới.
Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà bởi vì nó chẳng nhận được
nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì - nó chết dần chết mòn.
Trong khi đó, hạt lúa thứ hai dù nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa
vàng óng, trĩu hạt. Nó lại mang đến cho đời những hạt lúa mới...
Đừng bao giờ tự khép mình trong lớp vỏ chắc chắn để cố giữ sự nguyên vẹn vô nghĩa
của bản thân mà hãy can đảm bước đi, âm thầm chịu nát tan để góp cho cánh đồng cuộc
đời một cây lúa nhỏ - đó là sự chọn lựa của hạt giống thứ hai”.
(Dẫn theo http://www.toikhacbiet.vn)
Câu 1: Câu chuyện trong đoạn trích trên là lời kể của ai?
A. Hạt lúa thứ nhất
B. Hạt lúa thứ hai
C. Người kể chuyện giấu mặt
D. Người chủ
Câu 2: Chủ đề của đoạn trích trên là:
A. Đức tính chăm chỉ.
B. Sự hi sinh.
C. Lòng biết ơn
D. Sống cho đi, vì người khác không
sống ích kỷ.
2
Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì ?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 4: Tìm từ trái nghĩa với từ “chết”?
A. Sống
B. Hy sinh.
C. Sinh sôi
D. Nảy nở.
Câu 5: Vì sao hai hạt giống được người chủ để lại làm giống cho mùa sau?
A. Cả hai là hạt giống chắc mẩy.
B. Cả hai là hạt giống tốt, to khoẻ và chắc
mẩy.
C. Cả hai là hạt giống khoẻ.
D. Cả hai là hạt giống to, chắc mẩy.
Câu 6: Câu văn "Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo
xuống đất. Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới" sử dụng biện
pháp tu từ gì?
A. So sánh
B. Ẩn dụ.
C. Nhân hoá
D. Hoán dụ
Câu 7: Hạt giống thứ nhất có số phận như thế nào?
A. Bị khô héo
B. Không nhận được nước.
C. Bị khô héo; chết dần, chết mòn.
D. Không nhận được ánh sáng.
Câu 8: Hạt giống thứ hai có số phận như thế nào?
A. Trở thành cây lúa non.
B. Trở thành cây lúa trĩu hạt.
C. Trở thành cây lúa vàng óng
D. Trở thành cây lúa vàng óng, trĩu hạt;
tạo ra những hạt lúa mới.
Câu 9. Nêu ý nghĩa của đoạn trích trên. Hãy đặt cho đoạn trích trên một nhan đề.
Câu 10. Nếu được lựa chọn, em sẽ chọn cách sống như hạt lúa thứ nhất hay hạt lúa thứ hai?
Vì sao?
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà
em thích.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
I. PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Nội dung
ĐỌC HIỂU
C
D
A
A
B
C
C
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
3
8
9
10
D
- Ý nghĩa đoạn trích: Từ sự lựa chọn cách sống của hai hạt lúa, câu
chuyện đề cập đến quan niệm sống của con người: nếu bạn chọn cách
sống ích kỉ, bạn sẽ bị lãng quên; ngược lại, nếu bạn chọn cách sống
biết cho đi, biết hi sinh, bạn sẽ nhận lại quả ngọt của cuộc đời.
- Nhan đề: Học sinh tự đặt theo suy nghĩ của mình. vd : Hai hạt
giống, …
- Học sinh đưa ra quan điểm của bản thân và lí giải thuyết phục
không vi phạm đạo đức, pháp luật.
VD: Nếu được lựa chọn, em sẽ chọn cách sống như hạt lúa thứ hai.
Vì đó là cách sống biết cho đi, biết hi sinh, sẽ nhận lại quả ngọt của
cuộc đời; giúp ích cho đời…
1. Mở bài
- Nêu được sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch
sử mà em sẽ thuật lại trong bài viết.
- Chỉ ra lí do hoặc hoàn cảnh người viết thu thập tư liệu liên quan đến
nhân vật hoặc sự kiện lịch sử đó.
2. Thân bài
a. Gợi lại bối cảnh, câu chuyện, dấu tích liên quan đến nhân vật/sự
kiện được nhắc đến:
- Không gian, thời gian xảy ra câu chuyện.
- Dấu tích liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử được nói đến.
b. Thuật lại nội dung, diễn biến của sự việc có thật liên quan đến
nhân vật/sự kiện lịch sử:
- Bắt đầu - diễn biến - kết thúc.
- Sử dụng được một số bằng chứng (tư liệu, trích dẫn… ), kết hợp kể
chuyện, miêu tả.
c. Vai trò, ý nghĩa hoặc tầm ảnh hưởng của sự việc đối với đời sống
hoặc đối với nhận thức về nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
3. Kết bài
Khẳng định ý nghĩa của sự việc hoặc nêu cảm nhận của người viết về
sự việc hoặc nhân vật lịch sử.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
0,5
0.5
0.5
1,0
ĐỀ SỐ 2:
PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
4
ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN
Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca. Cũng chỉ tại cô bé ấy
lúc nào cũng chỉ mặc mỗi một bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng nữa.
Cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên. Cô bé nghĩ: “Tại sao mình lại không
được hát ? Chẳng lẽ mình hát tồi đến thế sao ?”. Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe
khẽ. Cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi.
“Cháu hát hay quá !”. Một giọng nói vang lên: “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu
đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ”. Cô bé ngẩn người. Người vừa khen cô bé là một
ông cụ tóc bạc trắng. Ông cụ nói xong liền đứng dậy và chậm rãi bước đi.
Hôm sau, khi cô bé đến công viên đã thấy cụ già ngồi ở chiếc ghế đá hôm trước, khuôn
mặt hiền từ mỉm cười chào cô bé. Cô bé lại hát, cụ già vẫn chăm chú lắng nghe. Cụ vỗ tay
nói lớn: “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ của ta, cháu hát hay quá !”. Nói xong cụ già lại
chậm rãi một mình bước đi.
Cứ như vậy nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng. Cô gái
vẫn không quên cụ già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe cô hát. Một
buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm cụ nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế đá trống
không.
“Cụ già ấy đã qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm nay.” - Một người trong công
viên nói với cô. Cô gái sững người. Một cụ già ngày ngày vẫn chăm chú lắng nghe và khen
cô hát lại là một người không có khả năng nghe?
(Theo
https://truyencotich.vn/qua-tang-cuocsong)
Câu 1: Câu chuyện trong tác phẩm là lời kể của ai?
A. Cô bé
B. Ông cụ
C. Người kể chuyện giấu mặt
D. Người thầy giáo
Câu 2: Chủ đề của văn bản trên là:
A. Lối sống sẻ chia, giàu tình thương yêu
B. Đức tính trung thực
C. Lòng biết ơn
D. Lòng hiếu thảo
Câu 3: Cuối cùng trong công viên cô bé đã làm gì ?
A. Suy nghĩ xem tại sao mình không được hát
B. Cất giọng hát khe khẽ hết bài này đến
trong dàn đồng ca
bài khác cho đến khi mệt lả
C. Đi chơi với bạn
D. Ngồi trò chuyện với cụ già
Câu 4: Vì sao cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên ?
A. Vì cô không có quần áo đẹp
B. Vì cô không có ai chơi cùng
C. Vì cô bé bị mẹ mắng
D. Vì cô bé bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca
Câu 5: Đâu là tình tiết bất ngờ gây xúc động nhất trong câu chuyện ?
A. Cụ già vẫn lắng nghe và động viên cô hát
B. Cô bé không được gặp lại ông cụ nữa
lại là một người bị điếc
C. Cụ già đã qua đời
D. Cô bé đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng
Câu 6: Nhận xét nào đúng nhất để nói về cụ già trong câu chuyện ?
A. Là một người kiên nhẫn
B. Là một con người hiền hậu
5
C. Là một con người nhân hậu, luôn biết quan
D. Là một người trung thực, nhân hậu
tâm, chia sẻ, động viên người khác
Câu 7: Nguyên nhân nào trong các nguyên nhân sau khiến cô bé trở thành một ca sĩ?
B. Vì có lời khen, động viên của ông cụ
A. Vì cô bé bị loại ra khỏi dàn đồng ca
tóc bạc trắng
C. Vì cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho
D. Vì cô bé biết được ông cụ bị điếc
đến khi mệt lả mới thôi
Câu 8: Chỉ ra biện pháp tu từ đặc sắc trong câu văn: Cô gái sững người, bật khóc. Hóa ra,
bao nhiêu năm nay, tiếng hát của cô luôn được khích lệ bởi một đôi tai đặc biệt: đôi tai của
tâm hồn.
A. So sánh
B. Hoán dụ
C. Nhân hóa
D. Ẩn dụ
Câu 9. Theo em, vì sao câu chuyện có tên là “Đôi tai của tâm hồn” ?
Câu 10. Thông điệp mà em tâm đắc nhất sau khi đọc văn bản trên là gì ?
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Trong các bài học, em đã được làm quen với nhiều nhân vật văn học thú vị. Hãy viết
một bài văn phân tích đặc điểm của một nhân vật văn học mà em yêu thích.
I. PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
C
0,5
A
0,5
B
0,5
D
0,5
A
0,5
C
0,5
B
0,5
D
0,5
- Xuất phát từ điều bất ngờ trong câu chuyện: Cụ già trong công viên đã
khen ngợi, cổ vũ cho cô gái hát lại là người điếc. Cụ không thể nghe
1,0
được bằng tai nhưng lại nghe bằng chính tâm hồn.
- Nhờ trái tim yêu thương, tấm lòng nhân hậu mà ông cụ đã giúp cô bé
có suy nghĩ tích cực, đạt được thành công.
- Thông điệp truyền tải qua đoạn trích:
1,0
+ Đừng nhìn vẻ bề ngoài mà đánh giá năng lực thật sự của họ
+ Hãy trao đi yêu thương, động viên, khích lệ, ta sẽ giúp ai đó tự tin
hơn, thậm chí khiến cuộc đời họ thay đổi
+ Phải luôn nỗ lực, rèn luyện chăm chỉ, tin vào bản thân thì mới có thể
đạt được thành công .......
6
- Chọn thông điệp tâm đắc nhất và giải thích lí do: có thể chọn một
trong ba thông điệp trên hoặc lựa chọn một thông điệp khác mà bạn thấy
được qua đoạn trích trên.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
- Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái
quát được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Phân tích đặc điểm của một nhân vật văn học mà em yêu thích.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao
tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu
cầu sau:
1. Mở bài
- Giới thiệu đôi nét về tác phẩm, nhân vật cần phân tích. Nêu ngắn gọn
những đặc điểm nổi bật của nhân vật.
2. Thân bài
- Giới thiệu hoàn cảnh xuất thân của nhân vật (nếu có): Tên, tuổi, quê
hương…
- Phân tích những đặc điểm về ngoại hình và tính cách của nhân vật.
- Nêu lần lượt các đặc điểm thứ nhất, thứ hai… của nhân vật.
- Trích dẫn các chi tiết, câu văn trong bài liên quan đến đặc điểm đó của
nhân vật; rồi dùng lí lẽ phân tích làm sáng tỏ.
- Đánh giá về nhân vật:
- Nhân vật đó đại diện cho tầng lớp xã hội nào?
- Qua nhân vật đó, tác giả muốn gửi gắm điều gì?
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật có gì đặc sắc?
3. Kết bài
Khẳng định lại những đặc điểm nổi bật của nhân vật. Đánh giá và suy
nghĩ về nhân vật.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện sự hiểu biết sâu sắc của bản thân về đặc điểm
nhân vật; bố cục mạch lạc, lời văn thuyết phục.
ĐỀ SỐ 3:
Đọc kĩ ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:
CHIẾC VÒNG TRÒN
Chuyện kể rằng, có một vòng tròn rất hoàn mỹ. Nó rất tự hào về thân hình tròn trĩnh
đến từng milimet của mình. Thế nhưng một buổi sáng thức dậy, nó thấy mình bị mất đi một
góc lớn hình tam giác. Buồn bực, vòng tròn ta đi tìm mảnh vỡ đó. Vì không còn hoàn hảo
7
nên nó lăn rất chậm. Nó bắt đầu ngợi khen những bông hoa dại đang toả sắc bên đường, nó
vui đùa cùng ánh nắng mặt trời, tâm tình cùng sâu bọ… Một ngày kia nó tìm được một
mảnh hoàn toàn vừa khít và ghép vào. Nó lăn đi và nhận ra mình đang lăn quá nhanh. Đến
nỗi, không kịp nhận ra những bông hoa đang cố mỉm cười với nó. Vòng tròn thấy rằng,
cuộc sống khác hẳn đi khi nó lăn quá nhanh. Nó dừng lại, đặt mảnh vỡ bên đường rồi chầm
chậm lăn đi.
(Theo Quà tặng cuộc sống)
Câu 1. Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt nào là chính?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 2. Câu chuyện trong đoạn trích là lời kể của ai?
A. Vòng tròn
B. Bông hoa
C. Người kể chuyện giấu mặt
D. Mảnh vỡ
Câu 3. Câu văn “Đến nỗi, không kịp nhận ra những bông hoa đang cố mỉm cười với nó” sử
dụng biện pháp tu từ nào?
A. So sánh
B. Nhân hóa
B. Ẩn dụ
D. Hoán dụ
Câu 4. Vòng tròn có thái độ như thế nào về thân hình tròn trĩnh đến từng milimet của mình?
A. Chán nản
B. Thất vọng
B. Vui vẻ
D. Tự hào
Câu 5. Vì sao vòng tròn lại “buồn bực”?
A. Vì vòng tròn không hoàn hảo
B. Vì vòng tròn bị mất đi một góc lớn hình tam giác.
C. Vì vòng tròn không có làm bạn
D. Vì vòng tròn bị chê cười
Câu 6. Trên đường đi tìm mảnh vỡ vòng tròn có những hành động nào đối với sự vật xung
quanh?
A. Khen, vui đùa, tâm tình
B. Khen, vui đùa, nói chuyện
C. Chê bai, ghét bỏ
D. Thủ thỉ, vui đùa
Câu 7. Điều bất ngờ nhất trong câu chuyện là gì?
A. Sau một đêm vòng tròn bị mất một góc lớn hình tam giác.
B. Vòng tròn đi tìm mảnh vỡ.
C. Vòng tròn ngợi khen những bông hoa dại đang toả sắc bên đường, nó vui đùa cùng ánh
nắng mặt trời, tâm tình cùng sâu bọ
D. Vòng tròn dừng lại, đặt mảnh vỡ bên đường rồi chầm chậm lăn đi.
Câu 8. Theo em chiếc vòng tròn trong câu chuyện là biểu tượng cho điều gì?
A. Biểu tượng cho sự thành công.
B. Biểu tượng cho sự thất bại
C. Biểu tượng cho sự hòa nhập
D. Biểu tượng cho sự hoàn hảo
Câu 9. Bài học rút ra từ câu chuyện “Chiếc vồng tròn” là gì?
Câu 10. Từ câu chuyện trên, em hãy giải thích: Vì sao chúng ta hãy biết chấp nhận khiếm
khuyết của mình để hòa nhập với cộng đồng.
8
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến một nhân vật em được học trong
chương trình ngữ văn lớp 7.
I. PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nội dung
ĐỌC HIỂU
A
C
B
D
B
A
D
D
- Mỗi con người không ai là hoàn hảo cả. Vì thế hãy biết chấp nhận
khiếm khuyết để vươn lên hoàn thiện bản thân.
* Trình bày được khái niệm khiếm khuyết: là những thiếu sót,
khuyết điểm trong nhận thức, suy nghĩ và hành động.
* Lí giải được vì sao khi biết chấp nhận khiếm khuyết của mình thì
việc hòa nhập với cộng đồng sẽ dễ dàng hơn:
- Con người không ai là hoàn hảo. Sự khiếm khuyết của bản thân
chính là động lực giúp mỗi người hoàn thiện hơn.
- Mỗi người cần phải làm chủ bản thân, dám đối mặt và khắc phục
khiếm khuyết để hòa nhập với cộng đồng và thành công trong cuộc
sống.
1. Mở bài
- Nêu được sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch
sử mà em sẽ thuật lại trong bài viết.
- Chỉ ra lí do hoặc hoàn cảnh người viết thu thập tư liệu liên quan
đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử đó.
2. Thân bài
a. Gợi lại bối cảnh, câu chuyện, dấu tích liên quan đến nhân vật/sự
kiện được nhắc đến:
- Không gian, thời gian xảy ra câu chuyện.
- Dấu tích liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử được nói đến.
b. Thuật lại nội dung, diễn biến của sự việc có thật liên quan đến
nhân vật/sự kiện lịch sử:
- Bắt đầu - diễn biến - kết thúc.
- Sử dụng được một số bằng chứng (tư liệu, trích dẫn… ), kết hợp kể
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
5
9
chuyện, miêu tả.
c. Vai trò, ý nghĩa hoặc tầm ảnh hưởng của sự việc đối với đời sống
hoặc đối với nhận thức về nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
3. Kết bài
Khẳng định ý nghĩa của sự việc hoặc nêu cảm nhận của người viết
về sự việc hoặc nhân vật lịch sử.
- Bài viết có ý tưởng và cách diễn đạt sáng tạo.
ĐỀ SỐ 4:
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu:
QUÀ CỦA BÀ
Bà tôi bận lắm, cặm cụi công việc suốt ngày. Nhưng chả lần nào đi chợ mà bà không tạt
vào thăm hai anh em tôi, cho chúng tôi khi thì tấm bánh đa, quả thị, khi thì củ sắn luộc
hoặc mớ táo. Ăn quà của bà rất thích, nhưng ngồi vào lòng bà nghe bà kể chuyện còn thích
hơn nhiều.
Gần đây, bà tôi không được khỏe như xưa nữa. Đã hai năm nay, bà bị đau chân. Bà
không đi chợ được, cũng không đến chơi với các cháu được. Thế nhưng lần nào chúng tôi
đến thăm bà, bà cũng vẫn có quà cho chúng tôi: khi thì mấy củ dong riềng, khi thì cây mía,
quả na hoặc mấy khúc sắn dây, toàn những thứ tự tay bà trồng ra. Chiều qua, đi học về, tôi
chạy đến thăm bà. Bà ngồi dây, cười cười, rồi tay bà run run, bà mở cái tay nải của bà, đưa
cho tôi một gói quà đặc biệt: ô mai sấu!
(Theo Vũ Tú Nam)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là:
A. Biểu cảm
B. Miêu tả
C. Tự sự
D. Nghị luận
Câu 2. Văn bản trên được kể theo ngôi thứ ba
A. Đúng
B. Sai
Câu 3. Người kể chuyện trong văn bản trên là ai?
A. Nhân vật tôi B. Nhân vật bà
C. Hai anh em tôi
D. Người kể chuyện giấu mình
Câu 4. Gói quà đặc biệt bà đưa cho cháu là gì?
A. Bánh đa
B. Củ dong riềng, cây mía, quả na,mấy khúc sắn dây
C. Ô mai sấu
D. Quả thị
Câu 5. Phó từ “lắm” trong câu: “Bà tôi bận lắm, cặm cụi công việc suốt ngày.” Bổ sung ý
nghĩa gì?
A. Cầu khiến
B. Sự tiếp diễn
C. Sự hoàn thành, kết quả
D. Mức độ
Câu 6. Ngữ liệu trên sử dụng bao nhiêu từ láy
A. 2
B. 3
C. 4
D. 1
Câu 7. Trong các cụm từ sau đâu là trạng ngữ?
A. Mấy củ dong riềng
B. Ô mai sấu
C. Chiểu qua
D. Cây mía,
Câu 8. Văn bản nào em đã học có nội dung giống câu chuyện trên?
A. Tiếng gà trưa
B. Hai anh em
C. Cây vú sữa
D. Mẹ
Câu 9 (1 điểm): Qua câu chuyện em thấy tình cảm người bà dành cho cháu như thế nào?
10
Câu 10 (1 điểm): Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về bổn phận của mình đối với ông
bà?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em
có dịp tìm hiểu.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1
C
2
B
3
A
4
C
5
D
6
B
7
C
8
A
9 Tình cảm bà dành cho cháu thật ấm áp yêu thương. Bà luôn quan tâm,
chăm sóc, dành dụm cho cháu những món quà nhỏ.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
10 Bổn phận của mình với ông bà: Yêu thương, chăm sóc ông bà, dành 1,0
nhiều thời gian, tình cảm cho ông bà.
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo bố cục bài văn biểu cảm về con người gồm 3 phần: mở 0,25
bài, thân bài, kết bài.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
0,25
Kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
3,0
1. Mở bài:
- Nêu được sự việc có thật liên quan đến nhân vật, sự kiện ịch sử mà 0,5
bài viết sẽ thuật lại.
- Nêu lí do hay hoàn cảnh người viết thu thập tư liệu liên quan.
2. Thân bài
2,0
- Gợi lại bối cảnh câu chuyện, dấu tích liên quan đến nhân vật, sự
kiện lịch sử:
+ Câu chuyện liên quan đến nhân vật, sự kiện
+ Các dấu tích liên quan
- Kể lại nội dung/diễn biến của sự việc có liên quan đến nhân vật, sự
kiện lịch sử:
11
ĐỀ SỐ 5:
+ Mở đầu- diễn biến- kết thúc
+ Sử dụng được một số bằng chứng (tư liệu lịch sử, trích dẫn…) kết
hợp kể chuyện với miêu tả.
+Nêu ý nghĩa, tác động của nhân vật/sự kiện đó đối với đời sống, với
bản thân.
3. Kết bài:
0,5
- Khẳng định ý nghĩa của sự việc hoặc nêu cảm nhận của người viết
về sự việc.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn từ ngữ, 0,25
hình ảnh, cách kể chuyện.
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lười các câu hỏi
Đến lúc chia tay, mang ba lô lên vai, sau khi bắt tay hết mọi người, anh Sáu mới đưa
mắt nhìn con, thấy nó đứng trong góc nhà.
Chắc anh cũng muốn ôm con, hôn con, nhưng hình như cũng lại sợ nó giẫy lên lại bỏ
chạy, nên anh chỉ đứng nhìn nó. Anh nhìn với đôi mắt trìu mền lẫn buồn rầu. Tôi thấy đôi
mắt mênh mông của con bé bỗng xôn xao.
- Thôi! Ba đi nghe con!-Anh Sáu khe khẽ nói.
Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi. Nhưng thật lạ
lùng, đến lúc ấy, tình cha con bỗng như nổi dậy trong người nó, trong lúc không ai ngờ đến
thì nó bỗng kêu thét lên:
- Ba…a…a...ba!
Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót
xa. Đó là tiếng “ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng“ba” như vỡ tung ra
từ đáy lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên và
dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó. Tôi thấy làn tóc tơ sau ót nó như dựng đứng lên.
Nó vừa ôm chặt lấy cổ ba nó vừa nói trong tiếng khóc:
- Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con!
Ba nó bế nó lên. Nó hôn ba nó cùng khắp. Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo
dài bên má của ba nó nữa.
(Trích Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng)
*Chú thích: “Con bé”: Nhân vật bé Thu, “Ba nó”- Nhân vật ông Sáu
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1.Ý nào nói đầy đủ nhất phương thức biểu đạt có trong đoạn trích?
A. Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh
B. Tự sự, nghị luận, biểu cảm, thuyết minh
C. Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận
12
D. Miêu tả, nghị luận, biểu cảm, thuyết minh
Câu 2. Nhân vật trong đoạn trích được đặt trong hoàn cảnh nào?
A. Cuộc gặp gỡ của hai cha con sau tám năm xa cách
B. Buổi chia tay giữa ông Sáu với gia đình thì con nhận ba và giữ ba ở lại
C. Khi ông Sáu trở lại chiến trường, bé Thu đến thăm rồi chia tay ra về.
D. Sau một lúc ngạc nhiên con nhận cha và bộc lộ tình cảm mãnh liệt
Câu 3. Kể lại sự việc theo lời người kể chuyện xưng “tôi” có ý nghĩa gì?
A. Chuyện kể chân thực
B. Chuyện kể khách quan
C. Người kể có thể xen vào mạch kể cảm xúc, sụy nghĩ cá nhân.
D. Hai ý A, C
Câu 4. Nhân vật bé Thu (“con bé”)trong đoạn trích trên được khắc họa qua các phương diện
nào?
A. Hành động, cử chỉ, lời nói.
C. Lời nói, cử chỉ
B. Diễn biến tâm lí.
D. Lời nói, hành động.
Câu 5. Trong đoạn trích, các từ “ ba”, “ thẹo”, “ kêu”... là phương ngữ miền nào?
A. Trung du, miền núi phía bắc
C. Nam Trung Bộ
B. Bắc Trung Bộ
D. Nam Bộ
Câu 6. Theo em, việc đưa phương ngữ địa phương vào trong tác phẩm có ý nghĩa gì?
A. Thể hiện tác giả là người khác biệt.
B. Làm chuyện kể khách quan.
C. Thể hiện sắc thái địa phương, dấu ấn phong cách của tác giả.
D. Làm cho chuyện kể trở nên chân thực.
Câu 7. Câu văn: “Đó là tiếng “ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng “ba”
như vỡ tung ra từ đáy lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy
thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó” sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. So sánh, nhân hóa
C. So sánh, ẩn dụ
B. So sánh, liệt kê
D. Ẩn dụ, nhân hóa
Câu 8. Ý nào nói đúng nhất về nhân vật “ con bé” trong đoạn trích?
A. Yêu thương cha mãnh liệt
C. Hồn nhiên, ngây thơ
B. Cô bé bướng bỉnh, có cá tính
D. Hồn nhiên, ngây thơ, yêu thương cha
Câu 9. Hình ảnh bé Thu “Nó hôn ba nó cùng khắp. Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả
vết thẹo dài bên má của ba nó nữa” có ý nghĩa gì?
Câu 10. Chia sẻ suy nghĩ của em về tiếng gọi “ba”của bé Thu trong khoảng 5- 7 dòng.
Phần II. Viết (4,0 điểm)
Lịch sử dân tộc Việt Nam ta là lịch sử đấu tranh dựng và giữ nước. Trên hành trình gian
lao ấy có bao tấm gương anh hùng đã để lại trong ta những yêu mến tự hào. Em hãy viết bài
văn kể về sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử tiêu biểu cho những người anh
hùng mà em yêu mến.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA
13
Phầ
n
I
Câu
Nội dung
ĐỌC HIỂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
II
C
B
D
A
D
C
B
D
Học sinh nêu ý nghĩa hình ảnh bé Thu “ Nó hôn ba nó cùng khắp.
Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài bên má của ba
nó nữa”, câu trả lời hướng đến ý sau:
Đây là chi tiết nghệ thuật đắt giá:
+ Thể hiện hành động dồn dập, hối hả, cuống quýt
+ Biểu hiện tình yêu thương mãnh liệt xen nỗi ân hận, chân thành.
10 Suy nghĩ của HS hướng đến các ý sau:
+ Tiếng gọi “ Ba...a...a...ba!” của bé Thu là tiếng gọi thiêng liêng
của tình phụ tử chất chứa những yêu thương của Thu bị dồn nén
bỗng vỡ òa thành hành động dồn dập, hối hả, cuống quýt.
+ Tiếng gọi yêu thương ấy khiến những người chứng kiến cảnh
chia tay xúc động, người kể chuyện và bạn đọc không khỏi xót xa
bởi đó là tiếng gọi đầu tiên cũng là duy nhất trong đời bé Thu được
nói với ba.
+ Qua tiếng gọi yêu thương mà đầy xót xa ấy ta phần nào thấy
được bi kịch, nỗi đau thương chiến tranh gây ra cho người Việt
Nam...
LÀM VĂN
1.Yêu cầu chung:
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
HS kết hợp được kiến thức và kĩ năng để viết bài văn tự sự. Bài viết phải có bố cục
ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) đầy đủ, rõ ràng; đúng kiểu bài tự sự; diễn đạt trôi
chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
2. Yêu cầu cụ thể
Có bố cục 3 phần đầy đủ, rõ ràng
2.2.
Mở bài: Giới thiệu được nhân vật và sự việc có thật liên quan tới
nhân vật đó:
0,25
0,25
14
Nội
dung
bài
viết
theo
bố
cục
Thân bài:
2,0
+ Tái hiện được bối cảnh xảy ra sự việc.
+ Kể được diễn biến sự việc (gắn với nhân vật và những mốc thời
gian, địa điểm cụ thể), đảm bảo các sự việc và chi tiết tiêu biểu; có
đủ các sự việc mở đầu, diễn biến và kết thúc.
+ Kết quả, ý nghĩa của sự việc
Kết bài: Nêu suy nghĩ về nhân vật và sự việc đã kể.
0,25
Xác định được ngôi kể phù hợp, nhất quán trong quá trình kể
chuyện.
0,25
Kết hợp hợp lí các phương thức biểu đạt (tự sự, miêu tả, biểu cảm). 0,25
Diễn đạt độc đáo và sáng tạo (dùng từ, đặt câu).
0,25
Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
0,25
Bài viết có sự liên kết chặt chẽ cả về nội dung và hình thức.
0,25
ĐỀ SỐ 6:
PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Một gia đình nọ mới dọn đến ở trong một khu phố mới. Sáng hôm sau, vào lúc ăn
điểm tâm, đứa con thấy bà hàng xóm giăng tấm vải trên giàn phơi. “Tấm vải bẩn thật!" Cậu bé thốt lên “- Bà ấy không biết giặt, có lẽ bà ấy cần một thứ xà bông mới thì giặt sẽ
sạch hơn”. Người mẹ nhìn cảnh ấy nhưng vẫn im lặng. Cậu bé vẫn cứ tiếp tục lời bình
phẩm ấy mỗi lần bà hàng xóm phơi tấm vải.
Ít lâu sau, vào một buổi sáng, cậu bé ngạc nhiên vì thấy tấm vải của bà hàng xóm rất sạch,
nên cậu nói với mẹ “Mẹ nhìn kìa! Bây giờ bà ấy đã biết giặt tấm vải sạch sẽ, trắng tinh
rồi". Người mẹ đáp: “Không, sáng nay mẹ đã lau kính cửa sổ nhà mình đấy”.
(Phỏng theo “Nhìn qua khung cửa sổ”, www.goctamhon.com)
Thực hiện các yêu cầu
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên là gì?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 2: Tại sao nói lời kể trong câu chuyện ở văn bản trên là của người kể chuyện giấu mặt?
A. Vì câu chuyện sử dụng ngôi kể thứ nhất số ít. B. Vì câu chuyện sử dụng ngôi kể thứ
nhất số nhiều.
C. Vì câu chuyện sử dụng ngôi kể thứ ba.
D. Vì câu chuyện sử dụng kết hợp ngôi
kể thứ nhất và thứ ba.
Câu 3: Chỉ ra phó từ trong câu văn: “Tấm vải bẩn thật!"?
A. Tấm vải
B. vải
15
C. bẩn
D. thật
Câu 4: Chủ đề của văn bản trên là:
A. Lối sống sẻ chia, giàu tình thương yêu
B. Đức tính trung thực
C. Sự thay đổi cách nhìn cuộc sống theo hướng tích cực. D. Lòng hiếu thảo
Câu 5: Lúc ăn điểm tâm, đứa con thấy bà hàng xóm giăng tấm vải trên giàn phơi đã nhận
xét: “Tấm vải bẩn thật!" và cho rằng “Bà ấy không biết giặt, có lẽ bà ấy cần một thứ xà
bông mới thì giặt sẽ sạch hơn”. Nhìn cảnh ấy, thái độ của người mẹ như thế nào?
A. Đồng tình với nhận xét của con
C. Phản bác với nhận xét của con
B. Vẫn im lặng
D. Đứng dậy, đến giúp bà hàng xóm giặt tấm vải.
Câu 6: Theo em, tại sao khi cậu bé nói với mẹ: “Mẹ nhìn kìa! Bây giờ bà ấy đã biết giặt
tấm vải sạch sẽ, trắng tinh rồi", người mẹ không im lặng nữa?
A. Vì mẹ muốn giải đáp, giải thích để con
B. Vì con cứ nói mãi về một sự việc.
hiểu rõ vấn đề.
C. Vì mẹ không muốn con coi thường bà D. Vì bà hàng xóm đã nghe thấy những lời
hàng xóm.
bình phẩm của con.
Câu 7: Qua lời đáp của người mẹ: "Không, sáng nay mẹ đã lau kính cửa sổ nhà mình đấy”,
em thấy mẹ giải đáp, giải thích điều gì cho con?
B. Mẹ giải đáp, giải thích cho con hiểu điều cần
A. Mẹ nói về công việc sáng nay mẹ làm
thay đổi không phải là tấm vải hay người chủ của
với con.
nó, điều cần thay đổi là khung cửa sổ nhà cậu bé.
C. Mẹ cho con biết mắt con nhìn không
rõ.
D. Mẹ nhắc con phải thường xuyên lau kính cửa
sổ nhà mình.
Câu 8: Qua những lời bình phẩm của cậu bé, em nhận thấy những tính cách nổi bật nào của
nhân vật?
A. Cậu bé là người tinh ý, biết quan tâm, nhận
xét thế giới quanh mình.
C. Cậu bé có cái nhìn chủ quan, đầy định kiến
B. Cậu bé biết nghĩ tới giải pháp giúp
người khác thay đổi
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 9. Theo em, thái độ sống tích cực sẽ mang lại cho chúng ta điều gì?
Câu 10. Từ nội dung văn bản phần Đọc hiểu em rút ra được bài học gì cho mình?
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
16
I. PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nội dung
ĐỌC HIỂU
A
C
D
C
B
A
B
D
- Có nhiều cơ hội thành công trong cuộc sống
- Mang lại nhiều niềm vui, niềm hạnh phúc cho bản thân khi thấy cuộc
sống của mình có ích, có nghĩa
- Có được sự tự chủ, niềm lạc quan, sự vững vàng từ những trải nghiệm
cuộc sống.
- Được quý trọng…
- Chúng ta cần rèn luyện một thái độ sống tích cực, bồi dưỡng lòng tự
tin, ý thức tự chủ, luôn giữ cho mình một tâm hồn trong sáng, một niềm
tin vào cuộc sống tương lai.
- Trước khi phê bình ai, ta nên kiểm tra trước phẩm chất cái nhìn của
ta. Đừng xét nét, hẹp hòi với người khác cũng như đừng vội vàng đánh
giá, kết luận về họ mà chưa soi lại cách nhìn nhận, đánh giá của
mình…
a. Đảm bảo bố cục bài văn biểu cảm về con người gồm 3 phần: mở
bài, thân bài, kết bài.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
1. Mở bài:
- Nêu được sự việc có thật liên quan đến nhân vật, sự kiện ịch sử mà
bài viết sẽ thuật lại.
- Nêu lí do hay hoàn cảnh người viết thu thập tư liệu liên quan.
2. Thân bài
- G...
STT
1
THỂ LOẠI
( 326 trang)
MỤC LỤC
NỘI DUNG
A. TRUYỆN NGẮN
22 ĐỀ
1- 73
B. TRUYỆN NGỤ NGÔN
23 ĐỀ
7-144
2
3
TRANG
144
THƠ, THƠ 4 CHỮ, 5 CHỮ
15 ĐỀ
191
VĂN BẢN THÔNG TIN
8 ĐỀ
192
219
4
VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
16 ĐỀ
220
271
5
TUỲ BÚT, TẢN VĂN
6 ĐỀ
272
291
6
7
TRUYỆN KHOA HỌC
VIỄN TƯỞNG
6 ĐỀ
TỤC NGỮ - CA DAO
5 ĐỀ
292
311
312
326
8
TỔNG
101
326
I. TRUYỆN NGẮN, TRUYỆN NGỤ NGÔN
I. KIẾN THỨC CHUNG VỀ THỂ LOẠI
1. Truyện ngắn
- Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không
gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc.
2. Cốt truyện
- Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa truyện kể, gồm các sự kiện chinh được sắp xếp theo
một trật tự nhất định: có mờ đầu, diễn biến và kết thúc.
3. Nhân vật
1
- Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,...
được nhà văn khắc hoạ trong tác phẩm. Nhân vật thường lá con người nhưng cũng có thể là
thần tiên, ma quỷ, con vật. đồ vật,...
4. Người kể chuyện
Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện:
+ Ngôi thứ nhất
+ Ngôi thứ ba.
5. Lời người kế chuyện và lời nhân vật
- Lời người kể chuyện đảm nhận việc thuật lại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm cà
việc thuật lại mọi hoạt động cùa nhân vật vả miêu tả bối cảnh không gian, thời gian của các
sự việc, hoạt động ấy.
Lời nhân vật là lời nói trục tiếp cùa nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được trinh bày
tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kề chuyện.
1. TRUYỆN NGẮN
ĐỀ SỐ 1:
PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
CÂU CHUYỆN VỀ HAI HẠT LÚA
“Có hai hạt lúa nọ được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả hai đều là những hạt
lúa tốt, đều to khỏe và chắc mẩy.
Một hôm, người chủ định đem chúng gieo trên cánh đồng gần đó. Hạt thứ nhất nhủ
thầm:“Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân mình phải nát tan trong
đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi lý tưởng
để trú ngụ”. Thế là nó chọn một góc khuất trong kho lúa để lăn vào đó.
Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó thật sự
sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới.
Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà bởi vì nó chẳng nhận được
nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì - nó chết dần chết mòn.
Trong khi đó, hạt lúa thứ hai dù nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa
vàng óng, trĩu hạt. Nó lại mang đến cho đời những hạt lúa mới...
Đừng bao giờ tự khép mình trong lớp vỏ chắc chắn để cố giữ sự nguyên vẹn vô nghĩa
của bản thân mà hãy can đảm bước đi, âm thầm chịu nát tan để góp cho cánh đồng cuộc
đời một cây lúa nhỏ - đó là sự chọn lựa của hạt giống thứ hai”.
(Dẫn theo http://www.toikhacbiet.vn)
Câu 1: Câu chuyện trong đoạn trích trên là lời kể của ai?
A. Hạt lúa thứ nhất
B. Hạt lúa thứ hai
C. Người kể chuyện giấu mặt
D. Người chủ
Câu 2: Chủ đề của đoạn trích trên là:
A. Đức tính chăm chỉ.
B. Sự hi sinh.
C. Lòng biết ơn
D. Sống cho đi, vì người khác không
sống ích kỷ.
2
Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì ?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 4: Tìm từ trái nghĩa với từ “chết”?
A. Sống
B. Hy sinh.
C. Sinh sôi
D. Nảy nở.
Câu 5: Vì sao hai hạt giống được người chủ để lại làm giống cho mùa sau?
A. Cả hai là hạt giống chắc mẩy.
B. Cả hai là hạt giống tốt, to khoẻ và chắc
mẩy.
C. Cả hai là hạt giống khoẻ.
D. Cả hai là hạt giống to, chắc mẩy.
Câu 6: Câu văn "Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo
xuống đất. Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới" sử dụng biện
pháp tu từ gì?
A. So sánh
B. Ẩn dụ.
C. Nhân hoá
D. Hoán dụ
Câu 7: Hạt giống thứ nhất có số phận như thế nào?
A. Bị khô héo
B. Không nhận được nước.
C. Bị khô héo; chết dần, chết mòn.
D. Không nhận được ánh sáng.
Câu 8: Hạt giống thứ hai có số phận như thế nào?
A. Trở thành cây lúa non.
B. Trở thành cây lúa trĩu hạt.
C. Trở thành cây lúa vàng óng
D. Trở thành cây lúa vàng óng, trĩu hạt;
tạo ra những hạt lúa mới.
Câu 9. Nêu ý nghĩa của đoạn trích trên. Hãy đặt cho đoạn trích trên một nhan đề.
Câu 10. Nếu được lựa chọn, em sẽ chọn cách sống như hạt lúa thứ nhất hay hạt lúa thứ hai?
Vì sao?
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà
em thích.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
I. PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Nội dung
ĐỌC HIỂU
C
D
A
A
B
C
C
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
3
8
9
10
D
- Ý nghĩa đoạn trích: Từ sự lựa chọn cách sống của hai hạt lúa, câu
chuyện đề cập đến quan niệm sống của con người: nếu bạn chọn cách
sống ích kỉ, bạn sẽ bị lãng quên; ngược lại, nếu bạn chọn cách sống
biết cho đi, biết hi sinh, bạn sẽ nhận lại quả ngọt của cuộc đời.
- Nhan đề: Học sinh tự đặt theo suy nghĩ của mình. vd : Hai hạt
giống, …
- Học sinh đưa ra quan điểm của bản thân và lí giải thuyết phục
không vi phạm đạo đức, pháp luật.
VD: Nếu được lựa chọn, em sẽ chọn cách sống như hạt lúa thứ hai.
Vì đó là cách sống biết cho đi, biết hi sinh, sẽ nhận lại quả ngọt của
cuộc đời; giúp ích cho đời…
1. Mở bài
- Nêu được sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch
sử mà em sẽ thuật lại trong bài viết.
- Chỉ ra lí do hoặc hoàn cảnh người viết thu thập tư liệu liên quan đến
nhân vật hoặc sự kiện lịch sử đó.
2. Thân bài
a. Gợi lại bối cảnh, câu chuyện, dấu tích liên quan đến nhân vật/sự
kiện được nhắc đến:
- Không gian, thời gian xảy ra câu chuyện.
- Dấu tích liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử được nói đến.
b. Thuật lại nội dung, diễn biến của sự việc có thật liên quan đến
nhân vật/sự kiện lịch sử:
- Bắt đầu - diễn biến - kết thúc.
- Sử dụng được một số bằng chứng (tư liệu, trích dẫn… ), kết hợp kể
chuyện, miêu tả.
c. Vai trò, ý nghĩa hoặc tầm ảnh hưởng của sự việc đối với đời sống
hoặc đối với nhận thức về nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
3. Kết bài
Khẳng định ý nghĩa của sự việc hoặc nêu cảm nhận của người viết về
sự việc hoặc nhân vật lịch sử.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
0,5
0.5
0.5
1,0
ĐỀ SỐ 2:
PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
4
ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN
Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca. Cũng chỉ tại cô bé ấy
lúc nào cũng chỉ mặc mỗi một bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng nữa.
Cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên. Cô bé nghĩ: “Tại sao mình lại không
được hát ? Chẳng lẽ mình hát tồi đến thế sao ?”. Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe
khẽ. Cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi.
“Cháu hát hay quá !”. Một giọng nói vang lên: “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu
đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ”. Cô bé ngẩn người. Người vừa khen cô bé là một
ông cụ tóc bạc trắng. Ông cụ nói xong liền đứng dậy và chậm rãi bước đi.
Hôm sau, khi cô bé đến công viên đã thấy cụ già ngồi ở chiếc ghế đá hôm trước, khuôn
mặt hiền từ mỉm cười chào cô bé. Cô bé lại hát, cụ già vẫn chăm chú lắng nghe. Cụ vỗ tay
nói lớn: “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ của ta, cháu hát hay quá !”. Nói xong cụ già lại
chậm rãi một mình bước đi.
Cứ như vậy nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng. Cô gái
vẫn không quên cụ già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe cô hát. Một
buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm cụ nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế đá trống
không.
“Cụ già ấy đã qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm nay.” - Một người trong công
viên nói với cô. Cô gái sững người. Một cụ già ngày ngày vẫn chăm chú lắng nghe và khen
cô hát lại là một người không có khả năng nghe?
(Theo
https://truyencotich.vn/qua-tang-cuocsong)
Câu 1: Câu chuyện trong tác phẩm là lời kể của ai?
A. Cô bé
B. Ông cụ
C. Người kể chuyện giấu mặt
D. Người thầy giáo
Câu 2: Chủ đề của văn bản trên là:
A. Lối sống sẻ chia, giàu tình thương yêu
B. Đức tính trung thực
C. Lòng biết ơn
D. Lòng hiếu thảo
Câu 3: Cuối cùng trong công viên cô bé đã làm gì ?
A. Suy nghĩ xem tại sao mình không được hát
B. Cất giọng hát khe khẽ hết bài này đến
trong dàn đồng ca
bài khác cho đến khi mệt lả
C. Đi chơi với bạn
D. Ngồi trò chuyện với cụ già
Câu 4: Vì sao cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên ?
A. Vì cô không có quần áo đẹp
B. Vì cô không có ai chơi cùng
C. Vì cô bé bị mẹ mắng
D. Vì cô bé bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca
Câu 5: Đâu là tình tiết bất ngờ gây xúc động nhất trong câu chuyện ?
A. Cụ già vẫn lắng nghe và động viên cô hát
B. Cô bé không được gặp lại ông cụ nữa
lại là một người bị điếc
C. Cụ già đã qua đời
D. Cô bé đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng
Câu 6: Nhận xét nào đúng nhất để nói về cụ già trong câu chuyện ?
A. Là một người kiên nhẫn
B. Là một con người hiền hậu
5
C. Là một con người nhân hậu, luôn biết quan
D. Là một người trung thực, nhân hậu
tâm, chia sẻ, động viên người khác
Câu 7: Nguyên nhân nào trong các nguyên nhân sau khiến cô bé trở thành một ca sĩ?
B. Vì có lời khen, động viên của ông cụ
A. Vì cô bé bị loại ra khỏi dàn đồng ca
tóc bạc trắng
C. Vì cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho
D. Vì cô bé biết được ông cụ bị điếc
đến khi mệt lả mới thôi
Câu 8: Chỉ ra biện pháp tu từ đặc sắc trong câu văn: Cô gái sững người, bật khóc. Hóa ra,
bao nhiêu năm nay, tiếng hát của cô luôn được khích lệ bởi một đôi tai đặc biệt: đôi tai của
tâm hồn.
A. So sánh
B. Hoán dụ
C. Nhân hóa
D. Ẩn dụ
Câu 9. Theo em, vì sao câu chuyện có tên là “Đôi tai của tâm hồn” ?
Câu 10. Thông điệp mà em tâm đắc nhất sau khi đọc văn bản trên là gì ?
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Trong các bài học, em đã được làm quen với nhiều nhân vật văn học thú vị. Hãy viết
một bài văn phân tích đặc điểm của một nhân vật văn học mà em yêu thích.
I. PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
C
0,5
A
0,5
B
0,5
D
0,5
A
0,5
C
0,5
B
0,5
D
0,5
- Xuất phát từ điều bất ngờ trong câu chuyện: Cụ già trong công viên đã
khen ngợi, cổ vũ cho cô gái hát lại là người điếc. Cụ không thể nghe
1,0
được bằng tai nhưng lại nghe bằng chính tâm hồn.
- Nhờ trái tim yêu thương, tấm lòng nhân hậu mà ông cụ đã giúp cô bé
có suy nghĩ tích cực, đạt được thành công.
- Thông điệp truyền tải qua đoạn trích:
1,0
+ Đừng nhìn vẻ bề ngoài mà đánh giá năng lực thật sự của họ
+ Hãy trao đi yêu thương, động viên, khích lệ, ta sẽ giúp ai đó tự tin
hơn, thậm chí khiến cuộc đời họ thay đổi
+ Phải luôn nỗ lực, rèn luyện chăm chỉ, tin vào bản thân thì mới có thể
đạt được thành công .......
6
- Chọn thông điệp tâm đắc nhất và giải thích lí do: có thể chọn một
trong ba thông điệp trên hoặc lựa chọn một thông điệp khác mà bạn thấy
được qua đoạn trích trên.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
- Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái
quát được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Phân tích đặc điểm của một nhân vật văn học mà em yêu thích.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao
tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu
cầu sau:
1. Mở bài
- Giới thiệu đôi nét về tác phẩm, nhân vật cần phân tích. Nêu ngắn gọn
những đặc điểm nổi bật của nhân vật.
2. Thân bài
- Giới thiệu hoàn cảnh xuất thân của nhân vật (nếu có): Tên, tuổi, quê
hương…
- Phân tích những đặc điểm về ngoại hình và tính cách của nhân vật.
- Nêu lần lượt các đặc điểm thứ nhất, thứ hai… của nhân vật.
- Trích dẫn các chi tiết, câu văn trong bài liên quan đến đặc điểm đó của
nhân vật; rồi dùng lí lẽ phân tích làm sáng tỏ.
- Đánh giá về nhân vật:
- Nhân vật đó đại diện cho tầng lớp xã hội nào?
- Qua nhân vật đó, tác giả muốn gửi gắm điều gì?
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật có gì đặc sắc?
3. Kết bài
Khẳng định lại những đặc điểm nổi bật của nhân vật. Đánh giá và suy
nghĩ về nhân vật.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện sự hiểu biết sâu sắc của bản thân về đặc điểm
nhân vật; bố cục mạch lạc, lời văn thuyết phục.
ĐỀ SỐ 3:
Đọc kĩ ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:
CHIẾC VÒNG TRÒN
Chuyện kể rằng, có một vòng tròn rất hoàn mỹ. Nó rất tự hào về thân hình tròn trĩnh
đến từng milimet của mình. Thế nhưng một buổi sáng thức dậy, nó thấy mình bị mất đi một
góc lớn hình tam giác. Buồn bực, vòng tròn ta đi tìm mảnh vỡ đó. Vì không còn hoàn hảo
7
nên nó lăn rất chậm. Nó bắt đầu ngợi khen những bông hoa dại đang toả sắc bên đường, nó
vui đùa cùng ánh nắng mặt trời, tâm tình cùng sâu bọ… Một ngày kia nó tìm được một
mảnh hoàn toàn vừa khít và ghép vào. Nó lăn đi và nhận ra mình đang lăn quá nhanh. Đến
nỗi, không kịp nhận ra những bông hoa đang cố mỉm cười với nó. Vòng tròn thấy rằng,
cuộc sống khác hẳn đi khi nó lăn quá nhanh. Nó dừng lại, đặt mảnh vỡ bên đường rồi chầm
chậm lăn đi.
(Theo Quà tặng cuộc sống)
Câu 1. Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt nào là chính?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 2. Câu chuyện trong đoạn trích là lời kể của ai?
A. Vòng tròn
B. Bông hoa
C. Người kể chuyện giấu mặt
D. Mảnh vỡ
Câu 3. Câu văn “Đến nỗi, không kịp nhận ra những bông hoa đang cố mỉm cười với nó” sử
dụng biện pháp tu từ nào?
A. So sánh
B. Nhân hóa
B. Ẩn dụ
D. Hoán dụ
Câu 4. Vòng tròn có thái độ như thế nào về thân hình tròn trĩnh đến từng milimet của mình?
A. Chán nản
B. Thất vọng
B. Vui vẻ
D. Tự hào
Câu 5. Vì sao vòng tròn lại “buồn bực”?
A. Vì vòng tròn không hoàn hảo
B. Vì vòng tròn bị mất đi một góc lớn hình tam giác.
C. Vì vòng tròn không có làm bạn
D. Vì vòng tròn bị chê cười
Câu 6. Trên đường đi tìm mảnh vỡ vòng tròn có những hành động nào đối với sự vật xung
quanh?
A. Khen, vui đùa, tâm tình
B. Khen, vui đùa, nói chuyện
C. Chê bai, ghét bỏ
D. Thủ thỉ, vui đùa
Câu 7. Điều bất ngờ nhất trong câu chuyện là gì?
A. Sau một đêm vòng tròn bị mất một góc lớn hình tam giác.
B. Vòng tròn đi tìm mảnh vỡ.
C. Vòng tròn ngợi khen những bông hoa dại đang toả sắc bên đường, nó vui đùa cùng ánh
nắng mặt trời, tâm tình cùng sâu bọ
D. Vòng tròn dừng lại, đặt mảnh vỡ bên đường rồi chầm chậm lăn đi.
Câu 8. Theo em chiếc vòng tròn trong câu chuyện là biểu tượng cho điều gì?
A. Biểu tượng cho sự thành công.
B. Biểu tượng cho sự thất bại
C. Biểu tượng cho sự hòa nhập
D. Biểu tượng cho sự hoàn hảo
Câu 9. Bài học rút ra từ câu chuyện “Chiếc vồng tròn” là gì?
Câu 10. Từ câu chuyện trên, em hãy giải thích: Vì sao chúng ta hãy biết chấp nhận khiếm
khuyết của mình để hòa nhập với cộng đồng.
8
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến một nhân vật em được học trong
chương trình ngữ văn lớp 7.
I. PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nội dung
ĐỌC HIỂU
A
C
B
D
B
A
D
D
- Mỗi con người không ai là hoàn hảo cả. Vì thế hãy biết chấp nhận
khiếm khuyết để vươn lên hoàn thiện bản thân.
* Trình bày được khái niệm khiếm khuyết: là những thiếu sót,
khuyết điểm trong nhận thức, suy nghĩ và hành động.
* Lí giải được vì sao khi biết chấp nhận khiếm khuyết của mình thì
việc hòa nhập với cộng đồng sẽ dễ dàng hơn:
- Con người không ai là hoàn hảo. Sự khiếm khuyết của bản thân
chính là động lực giúp mỗi người hoàn thiện hơn.
- Mỗi người cần phải làm chủ bản thân, dám đối mặt và khắc phục
khiếm khuyết để hòa nhập với cộng đồng và thành công trong cuộc
sống.
1. Mở bài
- Nêu được sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch
sử mà em sẽ thuật lại trong bài viết.
- Chỉ ra lí do hoặc hoàn cảnh người viết thu thập tư liệu liên quan
đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử đó.
2. Thân bài
a. Gợi lại bối cảnh, câu chuyện, dấu tích liên quan đến nhân vật/sự
kiện được nhắc đến:
- Không gian, thời gian xảy ra câu chuyện.
- Dấu tích liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử được nói đến.
b. Thuật lại nội dung, diễn biến của sự việc có thật liên quan đến
nhân vật/sự kiện lịch sử:
- Bắt đầu - diễn biến - kết thúc.
- Sử dụng được một số bằng chứng (tư liệu, trích dẫn… ), kết hợp kể
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
5
9
chuyện, miêu tả.
c. Vai trò, ý nghĩa hoặc tầm ảnh hưởng của sự việc đối với đời sống
hoặc đối với nhận thức về nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
3. Kết bài
Khẳng định ý nghĩa của sự việc hoặc nêu cảm nhận của người viết
về sự việc hoặc nhân vật lịch sử.
- Bài viết có ý tưởng và cách diễn đạt sáng tạo.
ĐỀ SỐ 4:
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu:
QUÀ CỦA BÀ
Bà tôi bận lắm, cặm cụi công việc suốt ngày. Nhưng chả lần nào đi chợ mà bà không tạt
vào thăm hai anh em tôi, cho chúng tôi khi thì tấm bánh đa, quả thị, khi thì củ sắn luộc
hoặc mớ táo. Ăn quà của bà rất thích, nhưng ngồi vào lòng bà nghe bà kể chuyện còn thích
hơn nhiều.
Gần đây, bà tôi không được khỏe như xưa nữa. Đã hai năm nay, bà bị đau chân. Bà
không đi chợ được, cũng không đến chơi với các cháu được. Thế nhưng lần nào chúng tôi
đến thăm bà, bà cũng vẫn có quà cho chúng tôi: khi thì mấy củ dong riềng, khi thì cây mía,
quả na hoặc mấy khúc sắn dây, toàn những thứ tự tay bà trồng ra. Chiều qua, đi học về, tôi
chạy đến thăm bà. Bà ngồi dây, cười cười, rồi tay bà run run, bà mở cái tay nải của bà, đưa
cho tôi một gói quà đặc biệt: ô mai sấu!
(Theo Vũ Tú Nam)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là:
A. Biểu cảm
B. Miêu tả
C. Tự sự
D. Nghị luận
Câu 2. Văn bản trên được kể theo ngôi thứ ba
A. Đúng
B. Sai
Câu 3. Người kể chuyện trong văn bản trên là ai?
A. Nhân vật tôi B. Nhân vật bà
C. Hai anh em tôi
D. Người kể chuyện giấu mình
Câu 4. Gói quà đặc biệt bà đưa cho cháu là gì?
A. Bánh đa
B. Củ dong riềng, cây mía, quả na,mấy khúc sắn dây
C. Ô mai sấu
D. Quả thị
Câu 5. Phó từ “lắm” trong câu: “Bà tôi bận lắm, cặm cụi công việc suốt ngày.” Bổ sung ý
nghĩa gì?
A. Cầu khiến
B. Sự tiếp diễn
C. Sự hoàn thành, kết quả
D. Mức độ
Câu 6. Ngữ liệu trên sử dụng bao nhiêu từ láy
A. 2
B. 3
C. 4
D. 1
Câu 7. Trong các cụm từ sau đâu là trạng ngữ?
A. Mấy củ dong riềng
B. Ô mai sấu
C. Chiểu qua
D. Cây mía,
Câu 8. Văn bản nào em đã học có nội dung giống câu chuyện trên?
A. Tiếng gà trưa
B. Hai anh em
C. Cây vú sữa
D. Mẹ
Câu 9 (1 điểm): Qua câu chuyện em thấy tình cảm người bà dành cho cháu như thế nào?
10
Câu 10 (1 điểm): Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về bổn phận của mình đối với ông
bà?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em
có dịp tìm hiểu.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1
C
2
B
3
A
4
C
5
D
6
B
7
C
8
A
9 Tình cảm bà dành cho cháu thật ấm áp yêu thương. Bà luôn quan tâm,
chăm sóc, dành dụm cho cháu những món quà nhỏ.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
10 Bổn phận của mình với ông bà: Yêu thương, chăm sóc ông bà, dành 1,0
nhiều thời gian, tình cảm cho ông bà.
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo bố cục bài văn biểu cảm về con người gồm 3 phần: mở 0,25
bài, thân bài, kết bài.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
0,25
Kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
3,0
1. Mở bài:
- Nêu được sự việc có thật liên quan đến nhân vật, sự kiện ịch sử mà 0,5
bài viết sẽ thuật lại.
- Nêu lí do hay hoàn cảnh người viết thu thập tư liệu liên quan.
2. Thân bài
2,0
- Gợi lại bối cảnh câu chuyện, dấu tích liên quan đến nhân vật, sự
kiện lịch sử:
+ Câu chuyện liên quan đến nhân vật, sự kiện
+ Các dấu tích liên quan
- Kể lại nội dung/diễn biến của sự việc có liên quan đến nhân vật, sự
kiện lịch sử:
11
ĐỀ SỐ 5:
+ Mở đầu- diễn biến- kết thúc
+ Sử dụng được một số bằng chứng (tư liệu lịch sử, trích dẫn…) kết
hợp kể chuyện với miêu tả.
+Nêu ý nghĩa, tác động của nhân vật/sự kiện đó đối với đời sống, với
bản thân.
3. Kết bài:
0,5
- Khẳng định ý nghĩa của sự việc hoặc nêu cảm nhận của người viết
về sự việc.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn từ ngữ, 0,25
hình ảnh, cách kể chuyện.
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lười các câu hỏi
Đến lúc chia tay, mang ba lô lên vai, sau khi bắt tay hết mọi người, anh Sáu mới đưa
mắt nhìn con, thấy nó đứng trong góc nhà.
Chắc anh cũng muốn ôm con, hôn con, nhưng hình như cũng lại sợ nó giẫy lên lại bỏ
chạy, nên anh chỉ đứng nhìn nó. Anh nhìn với đôi mắt trìu mền lẫn buồn rầu. Tôi thấy đôi
mắt mênh mông của con bé bỗng xôn xao.
- Thôi! Ba đi nghe con!-Anh Sáu khe khẽ nói.
Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi. Nhưng thật lạ
lùng, đến lúc ấy, tình cha con bỗng như nổi dậy trong người nó, trong lúc không ai ngờ đến
thì nó bỗng kêu thét lên:
- Ba…a…a...ba!
Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót
xa. Đó là tiếng “ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng“ba” như vỡ tung ra
từ đáy lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên và
dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó. Tôi thấy làn tóc tơ sau ót nó như dựng đứng lên.
Nó vừa ôm chặt lấy cổ ba nó vừa nói trong tiếng khóc:
- Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con!
Ba nó bế nó lên. Nó hôn ba nó cùng khắp. Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo
dài bên má của ba nó nữa.
(Trích Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng)
*Chú thích: “Con bé”: Nhân vật bé Thu, “Ba nó”- Nhân vật ông Sáu
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1.Ý nào nói đầy đủ nhất phương thức biểu đạt có trong đoạn trích?
A. Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh
B. Tự sự, nghị luận, biểu cảm, thuyết minh
C. Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận
12
D. Miêu tả, nghị luận, biểu cảm, thuyết minh
Câu 2. Nhân vật trong đoạn trích được đặt trong hoàn cảnh nào?
A. Cuộc gặp gỡ của hai cha con sau tám năm xa cách
B. Buổi chia tay giữa ông Sáu với gia đình thì con nhận ba và giữ ba ở lại
C. Khi ông Sáu trở lại chiến trường, bé Thu đến thăm rồi chia tay ra về.
D. Sau một lúc ngạc nhiên con nhận cha và bộc lộ tình cảm mãnh liệt
Câu 3. Kể lại sự việc theo lời người kể chuyện xưng “tôi” có ý nghĩa gì?
A. Chuyện kể chân thực
B. Chuyện kể khách quan
C. Người kể có thể xen vào mạch kể cảm xúc, sụy nghĩ cá nhân.
D. Hai ý A, C
Câu 4. Nhân vật bé Thu (“con bé”)trong đoạn trích trên được khắc họa qua các phương diện
nào?
A. Hành động, cử chỉ, lời nói.
C. Lời nói, cử chỉ
B. Diễn biến tâm lí.
D. Lời nói, hành động.
Câu 5. Trong đoạn trích, các từ “ ba”, “ thẹo”, “ kêu”... là phương ngữ miền nào?
A. Trung du, miền núi phía bắc
C. Nam Trung Bộ
B. Bắc Trung Bộ
D. Nam Bộ
Câu 6. Theo em, việc đưa phương ngữ địa phương vào trong tác phẩm có ý nghĩa gì?
A. Thể hiện tác giả là người khác biệt.
B. Làm chuyện kể khách quan.
C. Thể hiện sắc thái địa phương, dấu ấn phong cách của tác giả.
D. Làm cho chuyện kể trở nên chân thực.
Câu 7. Câu văn: “Đó là tiếng “ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng “ba”
như vỡ tung ra từ đáy lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy
thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó” sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. So sánh, nhân hóa
C. So sánh, ẩn dụ
B. So sánh, liệt kê
D. Ẩn dụ, nhân hóa
Câu 8. Ý nào nói đúng nhất về nhân vật “ con bé” trong đoạn trích?
A. Yêu thương cha mãnh liệt
C. Hồn nhiên, ngây thơ
B. Cô bé bướng bỉnh, có cá tính
D. Hồn nhiên, ngây thơ, yêu thương cha
Câu 9. Hình ảnh bé Thu “Nó hôn ba nó cùng khắp. Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả
vết thẹo dài bên má của ba nó nữa” có ý nghĩa gì?
Câu 10. Chia sẻ suy nghĩ của em về tiếng gọi “ba”của bé Thu trong khoảng 5- 7 dòng.
Phần II. Viết (4,0 điểm)
Lịch sử dân tộc Việt Nam ta là lịch sử đấu tranh dựng và giữ nước. Trên hành trình gian
lao ấy có bao tấm gương anh hùng đã để lại trong ta những yêu mến tự hào. Em hãy viết bài
văn kể về sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử tiêu biểu cho những người anh
hùng mà em yêu mến.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA
13
Phầ
n
I
Câu
Nội dung
ĐỌC HIỂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
II
C
B
D
A
D
C
B
D
Học sinh nêu ý nghĩa hình ảnh bé Thu “ Nó hôn ba nó cùng khắp.
Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài bên má của ba
nó nữa”, câu trả lời hướng đến ý sau:
Đây là chi tiết nghệ thuật đắt giá:
+ Thể hiện hành động dồn dập, hối hả, cuống quýt
+ Biểu hiện tình yêu thương mãnh liệt xen nỗi ân hận, chân thành.
10 Suy nghĩ của HS hướng đến các ý sau:
+ Tiếng gọi “ Ba...a...a...ba!” của bé Thu là tiếng gọi thiêng liêng
của tình phụ tử chất chứa những yêu thương của Thu bị dồn nén
bỗng vỡ òa thành hành động dồn dập, hối hả, cuống quýt.
+ Tiếng gọi yêu thương ấy khiến những người chứng kiến cảnh
chia tay xúc động, người kể chuyện và bạn đọc không khỏi xót xa
bởi đó là tiếng gọi đầu tiên cũng là duy nhất trong đời bé Thu được
nói với ba.
+ Qua tiếng gọi yêu thương mà đầy xót xa ấy ta phần nào thấy
được bi kịch, nỗi đau thương chiến tranh gây ra cho người Việt
Nam...
LÀM VĂN
1.Yêu cầu chung:
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
HS kết hợp được kiến thức và kĩ năng để viết bài văn tự sự. Bài viết phải có bố cục
ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) đầy đủ, rõ ràng; đúng kiểu bài tự sự; diễn đạt trôi
chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
2. Yêu cầu cụ thể
Có bố cục 3 phần đầy đủ, rõ ràng
2.2.
Mở bài: Giới thiệu được nhân vật và sự việc có thật liên quan tới
nhân vật đó:
0,25
0,25
14
Nội
dung
bài
viết
theo
bố
cục
Thân bài:
2,0
+ Tái hiện được bối cảnh xảy ra sự việc.
+ Kể được diễn biến sự việc (gắn với nhân vật và những mốc thời
gian, địa điểm cụ thể), đảm bảo các sự việc và chi tiết tiêu biểu; có
đủ các sự việc mở đầu, diễn biến và kết thúc.
+ Kết quả, ý nghĩa của sự việc
Kết bài: Nêu suy nghĩ về nhân vật và sự việc đã kể.
0,25
Xác định được ngôi kể phù hợp, nhất quán trong quá trình kể
chuyện.
0,25
Kết hợp hợp lí các phương thức biểu đạt (tự sự, miêu tả, biểu cảm). 0,25
Diễn đạt độc đáo và sáng tạo (dùng từ, đặt câu).
0,25
Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
0,25
Bài viết có sự liên kết chặt chẽ cả về nội dung và hình thức.
0,25
ĐỀ SỐ 6:
PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Một gia đình nọ mới dọn đến ở trong một khu phố mới. Sáng hôm sau, vào lúc ăn
điểm tâm, đứa con thấy bà hàng xóm giăng tấm vải trên giàn phơi. “Tấm vải bẩn thật!" Cậu bé thốt lên “- Bà ấy không biết giặt, có lẽ bà ấy cần một thứ xà bông mới thì giặt sẽ
sạch hơn”. Người mẹ nhìn cảnh ấy nhưng vẫn im lặng. Cậu bé vẫn cứ tiếp tục lời bình
phẩm ấy mỗi lần bà hàng xóm phơi tấm vải.
Ít lâu sau, vào một buổi sáng, cậu bé ngạc nhiên vì thấy tấm vải của bà hàng xóm rất sạch,
nên cậu nói với mẹ “Mẹ nhìn kìa! Bây giờ bà ấy đã biết giặt tấm vải sạch sẽ, trắng tinh
rồi". Người mẹ đáp: “Không, sáng nay mẹ đã lau kính cửa sổ nhà mình đấy”.
(Phỏng theo “Nhìn qua khung cửa sổ”, www.goctamhon.com)
Thực hiện các yêu cầu
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên là gì?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 2: Tại sao nói lời kể trong câu chuyện ở văn bản trên là của người kể chuyện giấu mặt?
A. Vì câu chuyện sử dụng ngôi kể thứ nhất số ít. B. Vì câu chuyện sử dụng ngôi kể thứ
nhất số nhiều.
C. Vì câu chuyện sử dụng ngôi kể thứ ba.
D. Vì câu chuyện sử dụng kết hợp ngôi
kể thứ nhất và thứ ba.
Câu 3: Chỉ ra phó từ trong câu văn: “Tấm vải bẩn thật!"?
A. Tấm vải
B. vải
15
C. bẩn
D. thật
Câu 4: Chủ đề của văn bản trên là:
A. Lối sống sẻ chia, giàu tình thương yêu
B. Đức tính trung thực
C. Sự thay đổi cách nhìn cuộc sống theo hướng tích cực. D. Lòng hiếu thảo
Câu 5: Lúc ăn điểm tâm, đứa con thấy bà hàng xóm giăng tấm vải trên giàn phơi đã nhận
xét: “Tấm vải bẩn thật!" và cho rằng “Bà ấy không biết giặt, có lẽ bà ấy cần một thứ xà
bông mới thì giặt sẽ sạch hơn”. Nhìn cảnh ấy, thái độ của người mẹ như thế nào?
A. Đồng tình với nhận xét của con
C. Phản bác với nhận xét của con
B. Vẫn im lặng
D. Đứng dậy, đến giúp bà hàng xóm giặt tấm vải.
Câu 6: Theo em, tại sao khi cậu bé nói với mẹ: “Mẹ nhìn kìa! Bây giờ bà ấy đã biết giặt
tấm vải sạch sẽ, trắng tinh rồi", người mẹ không im lặng nữa?
A. Vì mẹ muốn giải đáp, giải thích để con
B. Vì con cứ nói mãi về một sự việc.
hiểu rõ vấn đề.
C. Vì mẹ không muốn con coi thường bà D. Vì bà hàng xóm đã nghe thấy những lời
hàng xóm.
bình phẩm của con.
Câu 7: Qua lời đáp của người mẹ: "Không, sáng nay mẹ đã lau kính cửa sổ nhà mình đấy”,
em thấy mẹ giải đáp, giải thích điều gì cho con?
B. Mẹ giải đáp, giải thích cho con hiểu điều cần
A. Mẹ nói về công việc sáng nay mẹ làm
thay đổi không phải là tấm vải hay người chủ của
với con.
nó, điều cần thay đổi là khung cửa sổ nhà cậu bé.
C. Mẹ cho con biết mắt con nhìn không
rõ.
D. Mẹ nhắc con phải thường xuyên lau kính cửa
sổ nhà mình.
Câu 8: Qua những lời bình phẩm của cậu bé, em nhận thấy những tính cách nổi bật nào của
nhân vật?
A. Cậu bé là người tinh ý, biết quan tâm, nhận
xét thế giới quanh mình.
C. Cậu bé có cái nhìn chủ quan, đầy định kiến
B. Cậu bé biết nghĩ tới giải pháp giúp
người khác thay đổi
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 9. Theo em, thái độ sống tích cực sẽ mang lại cho chúng ta điều gì?
Câu 10. Từ nội dung văn bản phần Đọc hiểu em rút ra được bài học gì cho mình?
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
16
I. PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nội dung
ĐỌC HIỂU
A
C
D
C
B
A
B
D
- Có nhiều cơ hội thành công trong cuộc sống
- Mang lại nhiều niềm vui, niềm hạnh phúc cho bản thân khi thấy cuộc
sống của mình có ích, có nghĩa
- Có được sự tự chủ, niềm lạc quan, sự vững vàng từ những trải nghiệm
cuộc sống.
- Được quý trọng…
- Chúng ta cần rèn luyện một thái độ sống tích cực, bồi dưỡng lòng tự
tin, ý thức tự chủ, luôn giữ cho mình một tâm hồn trong sáng, một niềm
tin vào cuộc sống tương lai.
- Trước khi phê bình ai, ta nên kiểm tra trước phẩm chất cái nhìn của
ta. Đừng xét nét, hẹp hòi với người khác cũng như đừng vội vàng đánh
giá, kết luận về họ mà chưa soi lại cách nhìn nhận, đánh giá của
mình…
a. Đảm bảo bố cục bài văn biểu cảm về con người gồm 3 phần: mở
bài, thân bài, kết bài.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
1. Mở bài:
- Nêu được sự việc có thật liên quan đến nhân vật, sự kiện ịch sử mà
bài viết sẽ thuật lại.
- Nêu lí do hay hoàn cảnh người viết thu thập tư liệu liên quan.
2. Thân bài
- G...
 








Các ý kiến mới nhất