Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán 3 ĐỀ THI CUỐI HK I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HUỲNH THỊ KIM THOAN
Ngày gửi: 15h:04' 24-12-2024
Dung lượng: 76.6 KB
Số lượt tải: 1415
Số lượt thích: 1 người (HUỲNH THỊ KIM THOAN)
PHÒNG GD&ĐT TP GIA NGHĨA
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
TRƯỜNG TH NGUYỄN BÁ NGỌC
Năm học: 2023- 2024
Họ và tên: …….................................
Môn: Toán – Lớp 3
Lớp: ...........
Thời gian: 40 phút( Không kể thời gian giao đề)
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên

Phần I: Phần trắc nghiệm (4 điểm)
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước kết quả đúng và hoàn thành các bài tập
sau:
Câu 1: Kết quả của phép nhân 9 x 6 là:
A. 36
Câu 2:

B. 54

C. 63

: 5 = 40. Số điền vào ô trống là:

A. 200

B. 45

C. 35

Câu 3: Cho các số sau: 687; 876; 786. Số bé nhất là:
A. 786

B. 876

C.687

Câu 4: 3m =………cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 3

B. 30

C. 300

Câu 5: Đặc điểm của hình chữ nhật là:
A. Hình chữ nhật có 4 góc vuông, 2 cạnh dài bằng nhau và 2 cạnh ngắn bằng
nhau.
B. Hình chữ nhật có 4 cạnh, 2 cạnh dài, 2 cạnh ngắn.
C. Hình chữ nhật có 2 góc vuông và 2 góc không vuông.
Câu 6:  64 lít giảm đi mấy lần để được 8 lít?
A. 7 lần

B. 8 lần

C. 9 lần

Câu 7: Một lớp học có 35 học sinh. Mỗi bàn chỉ xếp chỗ ngồi cho 2 học sinh. Hỏi
cần ít nhất bao nhiêu bàn cho lớp học đó?
A. 16 bàn                  B. 17 bàn                 C. 18 bàn
Câu 8: Hình bên có đường kính là: Đoạn thẳng AB dài 60 cm, đoạn thẳng AM
dài 30 cm. Trung điểm của đoạn thẳng AB là:

A.  điểm M                  B.  điểm N                  C.  điểm A

             
Phần II: Phần tự luận (6 điểm)
Bài 1: Đặt tính rồi tính
a) 536 + 320
b) 924 - 381

c) 105 × 7

d) 580 : 5

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:
a) 456 + 120 : 5

b) 234 × ( 50 – 46 )

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 3: Để chuẩn bị cho ngày hội đọc sách, khối Ba chuẩn bị được 245 quyển
truyện. Khối Hai chuẩn bị được ít hơn khối Ba 30 quyển truyện. Hỏi cả hai
khối chuẩn bị được tất cả bao nhiêu quyển truyện?
Bài giải

Bài 4: Tổng hai số là 628. Nếu giảm số hạng thứ nhất 76 đơn vị và tăng số hạng
thứ hai 45 đơn vị thì tổng mới là bao nhiêu?

…..Hết….

PHÒNG GD & ĐT TP GIA NGHĨA
TRƯỜNG TH NGUYỄN BÁ NGỌC

ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2023 -2024
MÔN: TOÁN – LỚP 3

Phần 1: Trắc nghiệm (4 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
B

A

C

C

A

Câu 6

Câu 7

Câu 8

B

C

A

Phần II: Phần tự luận (6 điểm )
Bài 1: (2 điểm )HS đặt tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm.
a) 856

b) 543

c) 735

d) 116

Bài 2: (1 điểm) Tính giá trị của biểu thức:
a) 456 + 120 : 5
= 456 +
=

480

24

b) 234 × ( 50 – 46 )
= 234 x
= 936

4

Bài 3. (2 điểm)

Bài 4: (1 điểm)

Bài giải
Số quyển truyện khối Hai chuẩn bị được là:
245 - 30 = 215 (quyển)
Cả hai khối chuẩn bị được số quyển truyện là:
245 + 215 = 460 (quyển)
Đáp số: 460 quyển truyện
Bài giải
Tổng mới là :
(628 – 76) + 45 = 597
Đáp số: 597

PHÒNG GD&ĐT TP GIA NGHĨA
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
TRƯỜNG TH GUYỄN BÁ NGỌC
Năm học: 2023 - 2024
Họ và tên: …….................................
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
Lớp: ...........
Thời gian: 70 phút( Không kể thời gian giao đề)
Ngày kiểm tra: 4 /1/2024
Điểm

Nhận xét của giáo viên

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
Giáo viên kiểm tra đọc qua các tiết ôn tập.
II.Đọc hiểu:(6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
Nhà bác học và bà cụ
Ê – đi- xơn là một nhà bác học nổi tiếng người Mĩ. Khi ông chế ra đèn điện, người
từ khắp nơi ùn ùn kéo đến xem. Có một bà cụ phải đi bộ mười hai cây số. Đến nơi,
cụ mỏi quá, ngồi xuống vệ đường bóp chân, đấm lưng thùm thụp.

 Lúc ấy, Ê-đi-xơn chợt đi qua. Ông dừng lại hỏi chuyện. Bà cụ nói:
- Già đã phải đi bộ gần ba giờ đồng hồ để được nhìn tận mắt cái đèn điện. Giá ông
Ê – đi- xơn làm được cái xe chở người già đi nơi này nơi khác có phải may mắn cho
già không?
- Thưa cụ, tôi tưởng vẫn có xe ngựa chở khách chứ ?
- Đi xe đấy thì ốm mất. Già chỉ muốn có một thứ xe không cần ngựa kéo mà lại thật
êm.  Nghe bà cụ nói vậy, bỗng một ý nghĩ lóe lên trong đầu Ê – đi- xơn. Ông reo lên:
- Cụ ơi ! Tôi là Ê – đi- xơn đây. Nhờ cụ mà tôi nảy ra ý định làm một cái xe chạy
bằng dòng điện đấy.
Bà cụ vô cùng ngạc nhiên khi thấy nhà bác học cũng bình thường như mọi người
khác. Lúc chia tay, Ê – đi- xơn bảo:
- Tôi sẽ mời cụ đi chuyến xe điện đầu tiên.
 Từ lần gặp bà cụ, Ê – đi- xơn miệt mài với công việc chế tạo xe điện và đã thành
công. Hôm chạy thử xe điện, người ta xếp hàng dài để mua vé. Ê-đi-xơn mời bà cụ
dạo nọ đi chuyến đầu tiên. Đến ga, ông bảo :
- Tôi giữ đúng lời hứa với cụ rồi nhé !
Bà cụ cười móm mém :
- Cảm ơn ông. Giờ thì già có thể đi chơi cả ngày với chiếc xe này rồi !
Theo TRUYỆN ĐỌC 3, 1995
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất và hoàn thành các bài tập sau:
1. Ê – đi – xơn là nhà bác học nổi tiếng của nước nào?
A. Mĩ

B. Anh

C. Pháp

D. Đức

2. Khi gặp Ê – đi – xơn bà cụ đã ước điều gì ?
A. Ước có sức khỏe để đi thật nhiều nơi.
B. Ước có thể đến tận nơi để xem đèn điện.
C. Ước có chiếc xe không cần ngựa kéo mà đi lại thật êm.
D. Ước có thể đi du lịch khắp nơi trên thế giới.
3. Vì sao bà cụ ngạc nhiên khi thấy nhà bác học Ê – đi - xơn?
A. Vì ông rất sang trọng, lịch lãm.

B. Vì ông cũng bình thường như mọi người.

C. Vì trông ông rất khác lạ.

D. Vì trông ông rất thông minh và tài giỏi.

4. Lúc chia tay, Ê- đi – xơn đã nói với bà cụ điều gì?
A. Ê-đi-xơn hứa sẽ tặng cụ chiếc xe điện đầu tiên.
B. Ê-đi-xơn sẽ mời cụ đi chuyến xe điện đầu tiên.
C. Ê-đi-xơn chào tạm biệt bà cụ.
D. Ê-đi-xơn hứa sẽ tặng cụ chiếc đèn điện mà ông sáng chế.
5. Nội dung, ý nghĩa của câu chuyện trên nói về điều gì?
A. Kể về tất cả các phát minh nổi tiếng của Ê – đi – xơn.
B. Cuộc trò chuyện của Ê - đi - xơn và bà cụ.
C. Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê -đi – xơn rất giàu sáng kiến, luôn luôn mong muốn
đem khoa học phục vụ con người.
D. Giới thiệu về cuộc đời và sự nghiệp của nhà bác học Ê – đi – xơn.
6. Theo em, khoa học đem lại lợi ích gì cho con người?

7.Tìm và gạch chân cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong câu
sau:
Lương Thế Vinh sai lính dắt voi xuống thuyền, sau đó, ông cho voi
lên bờ.
8. Câu: “ Các em hãy đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy nhé!” thuộc kiểu câu?

A. Câu kể

B. Câu hỏi

C. Câu cảm

D. Câu khiến

9. Em hãy ghi lại những từ chỉ sự vật được so sánh với nhau trong đoạn thơ
sau:
Trời như cánh đồng
Xong mùa gặt hái
Diều em – lưỡi liềm
Ai quên bỏ lại?
(Trần Đăng Khoa)

10. Dấu hai chấm sau đây có tác dụng gì?
Lúc chia tay, Ê - đi- xơn bảo:
- Tôi sẽ mời cụ đi chuyến xe điện đầu tiên.

B. KIỂM TRA VIẾT:
I/ Chính tả:( 4 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh (nghe - viết) bài chính tả.
Chiều trên sông Hương

      Cuối buổi chiều, Huế thường trở về trong một vẻ yên tĩnh lạ lùng… Phía bên
sông, xóm Cồn Hến nấu cơm chiều sớm nhất trong thành phố, thả khói nghi ngút cả
một vùng tre trúc trên mặt nước. Đâu đó, từ sau khúc quanh vắng lặng của dòng
sông, tiếng lanh canh của thuyền chài gõ những mẻ cá cuối cùng, khiến mặt sông
nghe như rộng hơn…
Hoàng Phủ Ngọc Tường
II/ Tập làm văn: (6 điểm)
ĐỀ BÀI : Em hãy viết một đoạn văn ngắn nêu lí do thích hoặc không thích một
nhân vật trong một câu chuyện đã đọc, đã nghe.
Gợi ý:
a)
b)
c)
d)

Giới thiệu về nhân vật và câu chuyện em thích hoặc không thích.
Đặc điểm của nhân vật ấy làm em ấn tượng là gì?
Nhân vật ấy có suy nghĩ và việc làm như thế nào?
Cảm nghĩ của em về nhân vật đó? Vì sao em thích hoặc không thích nhân vật
ấy?

PHÒNG GD & ĐT TP GIA NGHĨA
TRƯỜNG TH NGUYỄN BÁ NGỌC

ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 -2024
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3

A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - GV tổ chức cho HS đọc trong các tiết ôn tập.
II. Đọc hiểu: (6 điểm)
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 8

A

C

B

B

C

D

0,5 điểm

0,5 điểm

1 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 6 ( 1 đ) (HS trả lời được một trong các ý sau được điểm tối đa)
- Khoa học làm cho cuộc sống con người ngày càng văn minh tiến bộ hơn. Nhờ có
khoa học, nhiều máy móc được chế tạo giúp đỡ con người trong công việc, cách
chữa bệnh ngày càng hiện đại hơn làm con người thêm khoẻ mạnh, sống lâu.
- Nhờ khoa học, những hàng hoá, đồ dùng phục vụ đời sống ngày càng nhiều khiến
cho cuộc sống thêm đầy đủ, tiện nghi…
Câu 7(0,5đ)Tìm và gạch chân cặp từ có nghĩa trái ngược nhau
trong câu sau:
Lương Thế Vinh sai lính dắt voi xuống thuyền, sau đó, ông cho voi
lên bờ.
Câu 9: ( 0,5đ) Em hãy ghi lại những từ chỉ sự vật được so sánh với nhau
trong đoạn thơ sau:
Trời – cánh đồng
Diều – lưỡi liềm
Câu 10. ( 0,5 đ) 10. Dấu hai chấm sau đây có tác dụng gì?
Lúc chia tay, Ê – đi- xơn bảo:
- Tôi sẽ mời cụ đi chuyến xe điện đầu tiên.
Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
B. KIỂM TRA VIẾT:
1. Chính tả( 4 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng,đẹp, trình bày đúng thể (4đ).
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh, không viết hoa
đúng quy định (trừ 0,25đ). Sai giống nhau trừ 1 lần.
* Lưu ý: sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn (trừ 1đ toàn bài).
2- Tập làm văn (6 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn nêu lí do thích hoặc
không thích một nhân vật trong một câu chuyện đã đọc, đã nghe.
Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm:
- HS viết được đoạn văn đảm bảo cơ bản các yêu cầu đề bài.Đúng trọng tâm.
- Câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp;
- Biết diễn đạt ý ,chữ viết rõ ràng, bài viết sạch sẽ.

- Tùy theo mức độ sai sót về ý, cách diễn đạt, chữ viết để cho điểm .
- Chữ viết đẹp được 0,5đ. Sử dụng câu văn có hình ảnh ( 0,5đ)
 
Gửi ý kiến