Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Sinh học 10 - KT cuối kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thuỳ
Ngày gửi: 17h:34' 31-12-2024
Dung lượng: 207.3 KB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: SINH HỌC 10
Thời gian làm bài: 45 phút

Họ tên: …………………………………………….. Lớp:……………………….

ĐỀ I
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3.0 điểm)
Câu 1. Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ?
A. phospholipid.              B. peptidoglycan.             C. Phospho (P).               D. Calci (Ca).
Câu 2. Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chung của tất cả các tế bào nhân sơ?
A. Không có màng nhân.
B. Không có nhiều loại bào quan.
C. Không có hệ thống nội màng.
D. Không có thành tế bào bằng peptidoglican.
Câu 3: Cấu tạo chung của tế bào nhân thực bao gồm 3 thành phần chính là
A. Thành tế bào, màng sinh chất, nhân.         B. Thành tế bào, tế bào chất, nhân.
C. Màng sinh chất, tế bào chất, nhân.
D. Màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Câu 4: Ở tế bào nhân thực, bào quan nào sau đây có 2 lớp màng?
A. Lysosome         B. Ribosome          C. Ti thể                D. Lưới nội chất
Câu 5: Cho các phát biểu sau:
(1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ
(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm DNA và protein
Các phát biểu nói về đặc điểm chung của tế bào nhân thực là:
A. (2), (3), (4).                           B. (1), (2), (3), (5).         C. (2), (3), (4), (5).                    D. (1), (3), (4), (5).
Câu 6: Loại tế bào sau đây có chứa nhiều lysosome nhất là:
A. Tế bào bạch cầu                        B. Tế bào hồng cầu
C. Tế bào thần kinh                 D. Tế bào cơ
Câu 7: Phát biểu đúng về vận chuyển các chất qua màng ở tế bào là:
A. Vật chất trong cơ thể luôn di chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao.
B. Sự vận chuyển chủ động trong tế bào cần được cung cấp năng lượng.
C. Sự khuếch tán là 1 hình thức vận chuyển chủ động.
D. Vận chuyển tích cực là sự thẩm thấu.
Câu 8. Nồng độ glucose trong máu là 1,2g/lít và trong nước tiểu là 0,9g/lít. Theo em tế bào sẽ vận chuyển
glucose bằng cách nào? Vì sao?
A. Nhập bào, vì glucose có kích thước lớn
B. Thụ động, vì glucose trong máu cao hơn trong nước tiểu
C. Chủ động, vì glucose là chất dinh dưỡng nuôi cơ thể
D. Nhập bào, vì glucose có kích thước rất lớn
Câu 9. Môi trường bên ngoài chứa nồng độ chất tan cao hơn tổng nồng độ chất tan trong tế bào được gọi là:
A. môi trường ưu trương.                              B. môi trường nhược trương.
C. môi trường đẳng trương.                           D. môi trường ưu thế.     
Câu 10. Dạng năng lượng dự trữ chủ yếu trong các tế bào sống là
A. điện năng.       
  B. nhiệt năng.     
   C. hóa năng.  
        D. quang năng.
Câu 11: Nói về trung tâm hoạt động của enzyme, có các phát biểu sau:
(1) Là nơi liên kết chặt chẽ, cố định với cơ chất
(2) Là chỗ lõm hoặc khe hở trên bề mặt enzyme
(3) Có cấu hình không gian tương thích với cấu hình không gian cơ chất
(4) Mọi enzyme đều có trung tâm hoạt động giống nhau
Trong các phát biểu trên, những phát biểu đúng là:
A. (1), (2), (3)                  B. (1), (4)              C. (2), (3), (4)                  D. (2), (3)
Câu 12: “Sốt” là phản ứng tự vệ của cơ thể. Tuy nhiên, khi sốt cao quá 38,5°C thì cần phải tích cực hạ sốt vì
một trong các nguyên nhân nào sau đây?

A. Nhiệt độ cao quá làm tăng hoạt tính của enzyme dẫn đến tăng tốc độ phản ứng sinh hóa quá mức.     
B. Nhiệt độ cao quá gây biến tính, làm mất hoạt tính của enzyme trong cơ thể.
C. Nhiệt độ cao quá sẽ gây tổn thương mạch máu dễ làm co mạch máu.
D. Nhiệt độ cao quá sẽ làm cơ thể mất nước nóng bức, khó chịu.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI (3.0 ĐIỂM)
Câu 1: Các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ (3 – 7 μm), chưa có nhân hoàn chỉnh, trong tế bào chất chỉ có bào quan
duy nhất là ribosome, không có các bào quan có màng bao bọc.
b. Vi khuẩn là những loài sinh vật có cấu tạo cơ thể đơn bào.
c. Mỗi tế bào đều có ba thành phần cơ bản: lưới nội chất, tế bào chất và nhân tế bào.
d. Chỉ có tế bào thực vật và tế bào nấm mới có thành tế bào.
Câu 2. Khi đặt 3 tế bào thực vật của cùng một mô vào trong 3 môi trường 1, 2, 3, người ta quan sát thấy các
hiện tượng như hình vẽ, trong đó mũi tên mô tả hướng di chuyển của các phân tử nước tự do. 

Trong những nhận xét sau, nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai?
(a) Môi trường 1 là môi trường ưu trương, môi trường 3 là môi trương nhược trương
(b) Trong môi trường 1, tế bào mất nước gây ra hiện tượng co nguyên sinh. 
(c) Ở môi trường 3, nếu để trong thời gian quá lâu sẽ làm vỡ tế bào. 
(d) Tế bào trong môi trường 2 sẽ có khối lượng và kích thước không đổi so với ban đầu.
Câu 3. Khi nói về chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Năng lượng tích trữ trong các phân tử ATP là nhiệt năng.
b. Bản chất enzyme là protein hoặc protein kết hợp với các chất khác không phải là protein
c. Quá trình chuyển hoá vật chất luôn đi kèm với sự chuyển hoá năng lượng.
d. Chuyển hóa năng lượng trong tế bào là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1.0 ĐIỂM)
Câu 1. Cho các thành phần, bào quan sau:
(1) Thành xenlulozo                          (2) Không bào trung tâm lớn
(3) Ti thể                                   
(4) Lưới nội chất hạt                 (5) Chất nền ngoại bào
Có bao nhiêu thành phần, bào quan có thể tìm thấy ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật?
Câu 2. Cho các phát biểu dưới đây:
(1) Sự khuếch tán là một hình thức vận chuyển chủ động cần tiêu tốn năng lượng.
(2) Hình thức nhập bào và xuất bào các chất tiêu tốn rất nhiều năng lượng của tế bào.
(3) Trong vận chuyển chủ động, các chất được vận chuyển xuyên qua lớp phospholipid kép của màng sinh chất.
(4) Sự khuếch tán của các phân tử nước tự do qua màng bán thấm gọi là sự thẩm thấu.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất?
Câu 3. Hãy viết liền các số tương ứng theo đúng trình tự các giai đoạn trong cơ chế hoạt động của enzyme
(1) Enzyme xúc tác làm biến đổi cơ chất.
(2) Enzyme liên kết cơ chất tạo nên phức hợp enzyme – cơ chất.
(3) Tạo sản phẩm và giải phóng enzyme.
Câu 4. Trong số các loại bào quan bên dưới, có bao nhiêu bào quan có chứa nucleic acid?
(1) Nhân.
(2) Lưới nội chất hạt.
(3) Ribosome.
(4) Lục lạp.
(5) Ti thể.
(6) Lysosome.
(7) Bộ máy Golgi..
PHẦN IV: TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1: Tại sao những người bán rau cứ cách một khoảng thời gian lại phun nước lên rau?
Câu 2: Phân biệt đặc điểm chung của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực theo các tiêu chí: Kích thước, hệ thống
nội màng, số lượng bào quan, vật chất di truyền.

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN.

BÀI LÀM

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI
Câu 1
Câu 2
a
a
b
b
c
c
d
d
PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1

Câu 2

Câu 3

a
b
c
d

Câu 3

Câu 4

PHẦN IV: TỰ LUẬN.
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………..
 
Gửi ý kiến