Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi cuối kì 1_năm học 2024-2025

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Cúc
Ngày gửi: 09h:41' 02-01-2025
Dung lượng: 313.8 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Ngữ văn. Lớp: 10
(Thời gian làm bài: 90 phút)
* Giới thiệu đề
- Thời điểm kiểm tra: Cuối Học kì 1
- Đối tượng biên soạn: GV dạy bộ SGK Chân trời sáng tạo
- Ngữ liệu sử dụng: Văn bản tự do.
- Tích hợp kiến thức tiếng Việt: phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
- Nhiệm vụ viết: Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và đặc sắc nghệ thuật của
một tác phẩm văn học.
- Mô hình đề: Mô hình 2 (Đọc hiểu Văn bản thông tin – Viết Nghị luận văn học).
- Dạng đề: Tự luận

A- MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ TỔNG QUÁT
T
T
1


năng
ĐỌC

Nội dung
Sân khấu
dân gian
(chèo/
tuồng)
Văn bản
thông tin
Thực
hành tiếng
Việt

Nhận biết
- Nhận diện một
số dấu hiệu về
hình thức và nội
dung liên quan
đến đặc điểm
của loại, thể loại
văn bản (đề tài,
đối tượng phản
ánh, nội dung
khái quát, thông
tin chính, yếu tố
bổ trợ, phương
tiện giao tiếp phi
ngôn
ngữ…);
- Xác định một
số yếu tố ngôn
ngữ gắn với ngữ
cảnh của văn
bản;...

Mức độ
Thông hiểu
- Phân tích, lí
giải các chi
tiết, nhân vật,
ngôn ngữ, các
yếu tố nghệ
thuật,…
phù
hợp
với thể loại
- Phân tích, lí
giải cách trình
bày
trình
thông
tin, kết hợp
phương
tiện
ngôn ngữ và
phi
ngôn ngữ;
- Phân tích
được tác dụng
của
biện pháp tu từ,
các kiểu trích
dẫn, chú thích,

cách
sử dụng ngôn

Vận dụng
- Vận dụng
những hiểu biết
về bối cảnh
lịch sử – văn
hoá
được thể hiện
trong
văn bản để lí
giải
ý
nghĩa,
thông
điệp
của
văn
bản;
- Mở rộng vấn
đề,

cái nhìn đa
chiều
về
vấn
đề;
- Phân tích,
đánh giá các
giá trị của văn
bản theo tiếp
cận cá nhân;
- Liên hệ, kết
nối
các
yếu tố liên văn

Tổng

2

Câu hỏi
Tỷ lệ
VIẾT Viết bài
luận
thuyết
phục
người
khác từ bỏ
một
thói quen
hay một
quan niệm
Phân tích
đánh giá
tác phẩm
thơ
Viết bản
nội
quy
hoặc bản
hướng
dẫn
nơi
công cộng
Câu hỏi
Tỷ lệ
Tổng tỷ lệ

Tự luận: 2 câu
15%
- Nhận diện đối
tượng, vấn đề
- Đảm bảo cấu
trúc hình thức
bài
viết
- Chính tả, chữ
viết.

15%
30%

Tổng

ngữ trong văn bản, vận dụng
bản;...
vào giải quyết
tình
huống
thực
tiễn;...
Tự luận: 2 câu Tự luận: 1 câu 5 câu
20%
15%
50%
- Phân tích các - Khái quát các
yếu tố, chi tiết phương
diện
liên quan đến của
vấn
đối tượng, vấn đề
đề;
- Đánh giá ý
- Lí giải các nghĩa của vấn
khía
đề
cạnh của đối - Kết nối nội
tượng, vấn đề; dung, vấn đề
- Dùng từ, đặt với cá nhân,
câu đúng.
rút ra thông
điệp
- Có phát hiện,
ý tưởng riêng,
mới
mẻ
hoặc có cách
diễn đạt, trình
bày độc đáo.
1
20%
40%

15%
30%

100%

1
50%
100
%

B. MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ
TT

Kỹ
năng

1

Đọc
hiểu

Nội
dung

Nhận biết

Văn bản - Xác định thông
thông tin được đề cập
tin
đến trong văn bản
-Chỉ ra phương
tiện giao tiếp phi

Thông hiểu

Vận dụng

-Phân tích tác dụng
của yếu tố biểu
cảm
- Nhận xét về quan
điểm của tác giả

-Đề xuất quan
điểm về vai trò
của làng nghề
truyền
thống
trong thời đại

Tổng

ngôn ngữ được sử thể hiện trong văn hiện nay.
dụng trong câu
bản
Số câu

2

Viết

2

2

1

5

Số điểm

1,5

2

1,5

5

Tỉ lệ

15%

20%

15%

50%

Thơ

Số câu

-Giới thiệu được - Trình bày được
đầy đủ thông tin
những nội dung
chính về tên tác
khái quát của tác
phẩm, tác giả,
phẩm văn học.
thể loại, … của - Triển khai vấn đề
tác phẩm.
nghị luận thành
- Đảm bảo cấu
những luận điểm
trúc, bố cục của
phù hợp. Phân
một văn bản nghị
tích được những
luận.
đặc sắc về chủ
- Đảm bảo chuẩn
đề, hình thức
chính tả, ngữ
nghệ thuật của
pháp tiếng Việt
tác phẩm.
- Kết hợp được lí
lẽ và dẫn chứng để
tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận
điểm.
1

Số điểm
Tỷ lệ
Tỷ lệ chung

– Nêu được
những bài học
rút ra từ tác
phẩm.
- ĐG được ý
nghĩa, giá trị của
nội dung và hình
thức tác phẩm.
- Thể hiện rõ
quan điểm, cá
tính trong bài
viết.
- Có cách diễn đạt
độc đáo, sáng tạo,
hợp logic.

5.0
10%

25%

15%

50%

25%

45%

30%

100%

ĐỀ KIỂM TRA
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (5.0 điểm) Đọc văn bản sau:
NỖI BUỒN LÀNG CHIẾU
(Trích)
(Tiêu Dao – Bảo Anh)
Từng suy rồi thịnh, từng có cả trăm hộ làm nghề nhưng bây giờ khung dệt bụi phủ, tay
người chênh chao. Nỗi niềm của làng chiếu chẳng mấy người thấu tỏ khi chỉ duy nhất một
bà lão còn dệt chiếu, nhưng cũng đầy chông chênh.

1. Gió buồn lay đồng cói
Làng Cẩm Nê (xã Hòa Tiến, Hoa Vang, Đà Nẵng) giờ đã khác khi đời sống người dân khấm
khá hơn rất nhiều, bao quanh vẫn là đồng lúa đang chín vàng và chon von những ngôi nhà 2-3
tầng rợp bóng cây xanh. Làng từng nổi tiếng với nghề dệt chiếu, có những chiếc chiếu đặc biệt
dệt để tiến vua. Người làng trong câu chuyện mỗi tối, vẫn cứ nhớ về cha ông mình với câu
chuyện về một chiếc chiếu hoa được tiến kinh ngày trước. Chiếu rộng 2,5 mét và dài tới 25
mét, được những người dệt chiếu lão luyện làm trong gần một tháng. Nhờ chiếc chiếu ấy,
người làng đã được ban thưởng trọng hậu và sau kỳ tích đó, tiếng tăm chiếu Cẩm Nê đã bay đi
khắp nước.
[…] Nhưng làng chiếu bây giờ dường như chỉ còn cái tên, bởi chẳng còn những lách cách
thoi đưa, những sợi cói rực rỡ trong nắng, những bãi đay bãi lác rì rào trong gió, tất cả chỉ là
một thời quá vãng. Những cơn lốc của thị trường đã cuốn làng chiếu lao đao. Nào là những
sản phẩm đệm, rồi chiếu nhựa, chiếu công nghiệp, thảm các loại với giá rẻ đã đánh sập cái
nghề truyền thống mấy trăm năm của làng.

Hình: Bà Thông vẫn dệt chiếu, nhưng họa hoằn, khi có khách du lịch đến làng tham quan,
khi có đặt hàng hoặc vào độ tết.

2. Người còn nhớ tiếng thoi đưa
Tôi đi khắp làng, ngang qua những xóm Đùng, xóm Đồng Khánh, xóm Bến Đò, xóm Bến
Bắc, xóm Dinh, xóm Làng... chẳng còn vang tiếng loạch xoạch của người làm chiếu nữa.
Nhiều người già trong làng cũng đau đáu với cái nghề của cha ông. Nhưng, đành chịu. Cuộc
sống của những người làm chiếu rơi vào khó khăn, người làng lần lượt bỏ nghề, những khung

dệt dần đóng bụi. “Cách đây 5-7 năm, sau nhiều năm cất giữ với ước mong hồi sinh làng nghề,
nhiều nhà đành phá khung dệt vì chật nhà. Người làng cái tay không còn quen đưa thoi, bàn
chân không còn quen dập, con mắt không còn quen nhìn màu nhuộm nữa. Đau lòng lắm!”, bà
Ngô Thị Mua (66 tuổi, trú thôn Cẩm Nê), người phụ làm chiếu với bà Thông bộc bạch.
Còn bà Thông gắn bó với nghề hơn 50 năm, trải qua biết bao những thăng trầm cùng khung
dệt, bà Thông vẫn không nỡ rời xa. Ngày trước cả làng có khoảng 200 hộ nhưng hộ nào cũng
dệt chiếu mưu sinh. Khung cảnh làng quê nhộn nhịp lắm. Còn bây giờ, gần 700 hộ dân mà chỉ
còn mình bà Thông bám trụ. Nguyện vọng duy nhất của bà là giữ nghề cho đến khi nằm xuống.
Không làm thường xuyên nữa nhưng cần thì vẫn dệt chiếu để giữ lấy thương hiệu làng nghề.
Dù vậy, tuổi đã cao, thỉnh thoảng bà Thông mới ngồi vào khung dệt. Chiếc khung dệt hầu hết
nằm lặng lẽ ở góc sân, mà nhớ bàn tay đưa thoi.
(Trích Nỗi buồn làng chiếu, https://antg.cand.com.vn/Phong-su/noi-buon-lang-chieu,
06/06/2024)
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0.75) Văn bản đề cập đến sự việc gì liên quan đến nghề làm chiếu ở làng Cẩm Nê?
Câu 2 (0.75) Chỉ ra phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản trên.
Câu 3 (1.0) Phân tích tác dụng của yếu tố biểu cảm được sử dụng trong câu: Nhưng làng chiếu
bây giờ dường như chỉ còn cái tên, bởi chẳng còn những lách cách thoi đưa, những sợi cói rực
rỡ trong nắng, những bãi đay bãi lác rì rào trong gió, tất cả chỉ là một thời quá vãng.
Câu 4 (1.0) Nhận xét về thái độ quan điểm của người viết được thể hiện trong văn bản.
Câu 5 (1.5) Sau khi đọc văn bản, anh/chị hãy trình bày suy nghĩ về vai trò của những làng nghề
truyền thống trong thời đại hiện nay. Trình bày trong 1 đoạn văn khoảng 5 - 7 dòng.
II. VIẾT (5,0 điểm)
Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) phân tích, đánh giá chủ đề và đặc
sắc nghệ thuật của văn bản sau:
HOA CỎ MAY
Cát vắng, sông đầy, cây ngẩn ngơ,
Không gian xao xuyến chuyển sang mùa.
Tên mình ai gọi sau vòm lá,
Lối cũ em về nay đã thu.
Mây trắng bay đi cùng với gió,
Lòng như trời biếc lúc nguyên sơ.
Đắng cay gửi lại bao mùa cũ,
Thơ viết đôi dòng theo gió xa.

Khắp nẻo dâng đầy hoa cỏ may
Áo em sơ ý cỏ găm đầy
Lời yêu mỏng mảnh như màu khói,
Ai biết lòng anh có đổi thay?
(Trích Thơ Xuân Quỳnh, Kiều Văn chủ biên, NXB Đồng Nai, 1997)
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CUỐI KÌ I LỚP 10
PHẦN

NỘI DUNG

CÂU

1

2

3

ĐIỂM

ĐỌC HIỂU

5.0

Sự việc nghề làm chiếu ở làng Cẩm Nê đang dần bị mai một, thất truyền.
Hs nêu đúng sự việc được 0.75 điểm
HS nêu đúng sự việc nhưng diễn đạt chưa rõ được 0.5 điểm
HS không tìm được hoặc tìm không đúng sự việc 0 điểm
Phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh với chú thích “Bà Thông vẫn dệt chiếu,
nhưng họa hoằn, khi có khách du lịch đến làng tham quan, khi có đặt hàng
hoặc vào độ tết.”
HS tìm đúng biện pháp tu từ, chỉ ngữ liệu chứa bptt được 0.75 đ
HS tìm đúng biện pháp tu từ, không chỉ ngữ liệu được 0.5 đ
HS tìm đúng biện pháp tu từ, chỉ sai ngữ liệu 0.25 điểm
HS không tìm đúng biện pháp tu từ 0 điểm

0.75

Nhưng làng chiếu bây giờ dường như chỉ còn cái tên, bởi chẳng còn những
lách cách thoi đưa, những sợi cói rực rỡ trong nắng, những bãi đay bãi lác
rì rào trong gió, tất cả chỉ là một thời quá vãng
- Tác dụng của yếu tố biểu cảm:
+ diễn tả khung cảnh buồn bã của làng Cẩm Nê khi nghề làm chiếu bị thất
truyền; bộc lộ tâm trạng tiếc nuối của tác giả trước thực trạng đó
+ giúp việc truyền tải thông tin thêm sinh động hiệu quả hơn, gây ấn tượng
mạnh đối với người đọc.
HS chỉ ra được tác dụng của yếu tố biểu cảm về phương diện nội dung và
hình thức được 1.0 đ
HS chỉ ra được tác dụng của yếu tố biểu cảm về nội dung và nghệ thuật
song diễn đạt chưa bật vấn đề được 0.5 – 0,75 đ
HS không chỉ ra tác dụng về nội dung hoặc nghệ thuật song chưa đầy đủ
được 0.25 đ
HS không chỉ ra tác dụng của yếu tố biểu cảm hoặc chỉ không đúng 0 đ

1.0

0.75

II

4

- Thái độ, quan điểm của của người viết
+ tác giả thể hiện sự chia sẻ với người dân làng chiếu, đồng cảm với nỗi
niềm của nghệ nhân; tiếc nuối một làng nghề có truyền thống mấy trăm năm
đang có nguy cơ bị xoá bỏ
+ trăn trở trước nguy cơ làng chiếu biến mất; tha thiết lên tiếng kêu gọi tìm
giải pháp tháo gỡ tình trạng này để cứu giữ làng nghề Cẩm Nê.
- Nhận xét: tình cảm chân thành, sâu sắc
HS chỉ ra được tình cảm và nhận xét về tình cảm đó được 1.0 đ (tình cảm:
0.75; nhận xét: 0.25)
HS chỉ ra được tình cảm diễn đạt chưa rõ ràng được 0.5
HS chỉ ra tình cảm song còn sơ sài thiếu nhiều biểu hiện được 0.25
HS không chỉ ra tình cảm hoặc chỉ sai, không nhận xét 0 điểm

1.0

5

- Trình bày suy nghĩ về vai trò của làng nghề truyền thống trong thời đại
hiện nay.
HS trình bày nhiều ý kiến, suy nghĩ khác nhau. Một số gợi ý:
+ Làng nghề có vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế nông thôn,
tạo việc làm và nâng cao đời sống của người dân.
+ Bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc

HS đảm bảo hình thức đoạn văn và dung lượng 5-7 dòng: 0.25 điểm
HS trình bày suy nghĩ một cách hợp lý, sâu sắc: 1.0 -1,25 điểm
HS trình bày suy nghĩ còn sơ sài, chưa thuyết phục: 0.5 điểm
HS không trình bày suy nghĩ: 0 điểm
VIẾT

1.5

5.0

Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) phân tích, đánh
giá chủ đề và đặc sắc nghệ thuật của văn bản Hoa cỏ may – Xuân
Quỳnh
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học

0.5

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: phân tích, đánh giá chủ đề và đặc
sắc nghệ thuật của văn bản Hoa cỏ may
c. Viết bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu sau:
* Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị
luận; trình bày rõ quan điểm và hệ thống ý; lập luận chặt chẽ, thuyết phục (lí
lẽ xác đáng; biết phân tích các dẫn chứng trong văn bản để làm sáng tỏ cho
lập luận).
* Đề xuất được hệ thống ý phù hợp, sắp xếp các ý theo bố cục 3 phần của

0.5
3.0

bài văn nghị luận:
Học sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách khác nhau, có thể đưa ra
nhiều góc nhìn, nhiều cách giải quyết vấn đề không giống như đáp án tuy
nhiên cần có sức thuyết phục, không vi phạm các chuẩn mực đạo đức và
pháp luật, đảm bảo được các ý cơ bản sau:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: đánh giá đặc sắc chủ đề và nghệ thuật của bài
thơ Hoa cỏ may.
- Triển khai vấn đề nghị luận:
+ Xác định, phân tích, đánh giá chủ đề:
++ Thiên nhiên trong lúc giao mùa là cái nền, là duyên cớ để nhân vật trữ
tình bộc lộ nỗi lòng trước cái bao la rộng lớn của thiên nhiên, gợi suy ngẫm
về cái mỏng manh dễ vỡ của tình yêu. Qua đó, bạn đọc còn thấy được vẻ
đẹp của tình yêu trong trẻo, chân thành, khát khao hạnh phúc của con người
khi yêu.
+ + Chủ đề mang tính phổ quát, gần gũi với mọi người, đặc biệt là những ai
từng trải qua yêu thương và mất mát. Thể hiện được vẻ đẹp tâm hồn nhạy
cảm của nhân vật trữ tình, đồng thời gợi suy ngẫm về tình yêu, về việc trân
trọng những gì đã qua.
+ Phân tích một số nét đặc sắc nghệ thuật, đánh giá tác dụng, hiệu quả của
những đặc sắc đó trong việc thể hiện chủ đề, tư tưởng của bài thơ như:
++ Chủ thể trữ tình em vừa xuất hiện trực tiếp bộc lộ cảm xúc, vừa ẩn mình
trong những hình ảnh thiên nhiên. Cảm xúc được truyền tải qua sự giao hòa
giữa con người và cảnh vật, làm nổi bật mối liên kết giữa tâm trạng và
không gian.
++ Hình ảnh trung tâm lấy cảm hứng từ thiên nhiên: “hoa cỏ may”
++ Cách gieo vần, ngắt nhịp: Gieo vần linh hoạt, nhịp thơ nhẹ nhàng, tạo
nên âm điệu dịu dàng, phù hợp với nội dung trữ tình; Nhịp thơ khi chậm rãi,
khi dồn dập, phản ánh tâm trạng biến đổi của nhân vật trữ tình.
+ + Các biện pháp tu từ: ẩn dụ, câu hỏi tu từ, …
+ Mở rộng vấn đề: So sánh với các tác phẩm khác cùng chủ đề hoặc liên hệ
với đời sống xã hội hiện tại để rút ra những suy ngẫm về tư tưởng, thông
điệp của văn bản.
- Kết thúc vấn đề nghị luận: Khái quát lại vấn đề
Hướng dẫn chấm:
- Xác định đúng vấn đề nghị luận; triển khai rành mạch 02 luận điểm (trong
đó luận điểm 2 triển khai được ít nhất 02 nét đặc sắc nghệ thuật) để làm

sáng tỏ vấn đề; lập luận chặt chẽ, kết hợp lí lẽ và dẫn chứng tiêu biểu, đặc
sắc từ văn bản; có mở rộng vấn đề: 2,75- 3.0 điểm.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận; triển khai được 02 luận điểm (trong đó
luận điểm 2 triển khai được ít nhất 02 nét đặc sắc nghệ thuật) để làm sáng
tỏ vấn đề; lập luận tương đối chặt chẽ, có dẫn chứng nhưng chưa thật tiêu
biểu; có mở rộng vấn đề: 2 -2,5 điểm.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận triển khai được 02 luận điểm (trong đó
luận điểm 2 triển khai được ít nhất 02 nét đặc sắc nghệ thuật) để làm sáng
tỏ vấn đề, lập luận chưa chặt chẽ, có dẫn chứng nhưng chưa tiêu biểu; chưa
có mở rộng vấn đề: 1.25-1,75 điểm.
- Xác định vấn đề nghị luận chưa rõ, bài làm sơ sài, lí lẽ và dẫn chứng thiếu
thuyết phục, chưa có mở rộng vấn đề: 0,25- 1 điểm
- Không làm bài hoặc lạc đề hoàn toàn: 0,0 điểm
d. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu và liên
kết văn bản.
Không cho điểm với những bài viết sai nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ
pháp, liên kết
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Học sinh đạt được một trong hai yêu cầu trên: 0,25 điểm

0.5

0.5
 
Gửi ý kiến