Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Bộ 50 Đề THPT 2025 - Trang Anh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bính Nguyễn
Ngày gửi: 12h:04' 04-01-2025
Dung lượng: 123.0 KB
Số lượt tải: 378
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Thu Dung)
ĐỀ MINH HỌA SỐ 05
(Đề thi có 08 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025
Môn thi: TIẾNG ANH

Đề [509] • Video [510]

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the
option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

**FIND YOUR PERFECT MATCH ONLINE!**
Ready to fall in love? Join our (1) ________ that's designed for those who are serious about
finding a genuine connection. Signing up means meeting like-minded individuals (2) ________ about
building a meaningful relationship. We help you (3) ________ arrangements for memorable dates, so
you can focus on what truly matters. Express your true self in a welcoming and secure environment and
build a lasting (4) ________ with someone who understands you. Our platform offers personalized
matching, ensuring you meet the right person. If you don't mind (5) _______ the first step, start your
journey today and discover what love truly means. We promise to help you find that special someone
you can truly believe in—someone you feel you truly belong (6) _______ and who is ready to build a
genuine relationship with you.
Contact us now: support@yourdatingprogram.com | +123-456-7890
DỊCH BÀI:
TÌM KIẾM NGƯỜI BẠN TRỰC TUYẾN LÝ TƯỞNG CỦA BẠN!
Bạn đã sẵn sàng để yêu chưa? Hãy tham gia chương trình hẹn hò trực tuyến của chúng tôi, được thiết
kế dành cho những ai nghiêm túc trong việc tìm kiếm một mối quan hệ chân thành. Việc đăng ký tham
gia có nghĩa là bạn sẽ gặp gỡ những người có cùng chí hướng, quan tâm đến việc xây dựng một mối
quan hệ ý nghĩa. Chúng tôi giúp bạn lên kế hoạch cho những cuộc hẹn đáng nhớ, để bạn có thể tập
trung vào những điều thực sự quan trọng. Hãy thể hiện bản thân một cách chân thành trong một môi
trường thân thiện và an toàn, và xây dựng một sự gắn kết lâu dài với người hiểu bạn. Nền tảng của
chúng tôi cung cấp dịch vụ ghép đôi cá nhân hóa, đảm bảo bạn sẽ gặp gỡ đúng người. Nếu bạn không
ngại bước đi đầu tiên, hãy bắt đầu hành trình của bạn ngay hôm nay và khám phá ý nghĩa thực sự của
tình yêu. Chúng tôi cam kết giúp bạn tìm được người đặc biệt mà bạn thực sự tin tưởng—người mà bạn
cảm thấy mình thuộc về và sẵn sàng xây dựng một mối quan hệ chân thành với bạn.
Liên hệ với chúng tôi ngay tại: support@yourdatingprogram.com +123-456-7890
Question 1 [696924]: A. dating online program
C. program dating online

B. online dating program
D. online program dating

Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm danh từ: dating program /'deɪtɪŋ 'prəʊɡræm/ (np): chương trình hẹn hò

Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “online” phải đứng trước cụm danh từ “dating
program”.
=> ta có trật tự đúng: online dating program.
Tạm dịch: “Join our (1) that's designed for those who are serious about finding a genuine connection.”
(Hãy tham gia chương trình hẹn hò trực tuyến của chúng tôi, được thiết kế dành cho những ai nghiêm
túc trong việc tìm kiếm một mối quan hệ chân thành.)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Question 2 [696925]: A. who cared

B. are caring

C. cared

D. caring

Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở
trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ
=> loại B.
Tạm dịch: “Signing up means meeting like-minded individuals (2) about building a meaningful
relationship.” (Việc đăng ký tham gia có nghĩa là bạn sẽ gặp gỡ những người có cùng chí hướng, quan
tâm đến việc xây dựng một mối quan hệ ý nghĩa.)
=> Căn cứ vào thì động từ của câu => động từ “care” cần chia ở thì hiện tại chứ không phải thì quá khứ
đơn => loại A.


Căn cứ vào nghĩa ta suy ra động từ “care” cần chia ở chủ động.

*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược
bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V_ing => loại C.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Question 3 [696926]: A. make

B. take

C. keep

D. do

Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có cụm từ: make arrangement for sth: sắp đặt, dàn xếp việc gì đó
Tạm dịch: “We help you (3) arrangements for memorable dates, so you can focus on what truly
matters.” (Chúng tôi giúp bạn lên kế hoạch cho những cuộc hẹn đáng nhớ, để bạn có thể tập trung vào
những điều thực sự quan trọng.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Question 4 [696927]: A. connect

B. connection

C. connected

Kiến thức về từ loại:


Xét các đáp án:
A. connect /kəˈnekt/ (v): kết nối
B. connection /kəˈnekʃn/ (n): sự kết nối, sự gắn kết

D. connective

C. connected /kəˈnektɪd/ (adj): có liên quan, có quan hệ
D. connective /kəˈnektɪv/ (adj): liên kết, liên hợp
Ta có: Căn cứ vào mạo từ “a” và tính từ “lasting” ở trước vị trí cần điền.
Suy ra ở chỗ trống ta cần điền một danh từ.
Tạm dịch: “Express your true self in a welcoming and secure environment and build a lasting (4) with
someone who understands you.” (Hãy thể hiện bản thân một cách chân thành trong một môi trường
thân thiện và an toàn, và xây dựng một sự gắn kết lâu dài với người hiểu bạn.)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Question 5 [696928]: A. to take

B. to taking

C. taking

D. take

Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có: mind + V_ing: ngại/phiền làm gì
Tạm dịch: “If you don't mind (5) the first step, start your journey today and discover what love truly
means.” (Nếu bạn không ngại bước đi đầu tiên, hãy bắt đầu hành trình của bạn ngay hôm nay và khám
phá ý nghĩa thực sự của tình yêu.)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Question 6 [696929]: A. to

B. for

C. with

D. in

Kiến thức về giới từ:
Ta có cụm từ:
belong to sb: thuộc về ai (chỉ quyền sở hữu).
belong with sb/sth: thuộc về ai/cái gì (chỉ những người/điều nên thuộc về nhau).
Căn cứ vào nghĩa => vị trí chỗ trống cần giới từ “with”.
Tạm dịch: “We promise to help you find that special someone you can truly believe in—someone you
feel you truly belong (6) and who is ready to build a genuine relationship with you.” (Chúng tôi cam
kết giúp bạn tìm được người đặc biệt mà bạn thực sự tin tưởng—người mà bạn cảm thấy mình thuộc về
và sẵn sàng xây dựng một mối quan hệ chân thành với bạn.)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option
that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

**Online Learning During the COVID-19 Pandemic: A New Way to Learn!**
Embrace the future of education from the comfort of home
**What is Online Learning?**

Online learning has quickly (7) ________ as a preferred method of education during the
COVID-19 pandemic, allowing students to carry on with their studies safely from home. It makes use
of (8) ________ essential digital tools and platforms to deliver lessons, making studying much more
flexible and accessible anytime, anywhere.
**◆Benefits of Online Learning**
• **Flexible Schedule**: You can learn when it (9) ________ you best. This gives you the chance to
balance study time with breaks. It's perfect for managing your time efficiently.
• **Safe Learning Environment**: Learning from home helps you avoid (10) _______to the virus. It
ensures that you stay safe while continuing your education.
• **Access to a Variety of Resources**: You can dive into (11) _______ lessons for better
understanding. There are plenty of videos to watch and learn from. (12) ________online quizzes help
test your knowledge regularly.
DỊCH BÀI:
Học Online Trong Đại Dịch COVID-19: Một Cách Học Mới! Đón nhận tương lai của giáo dục
ngay tại nhà
Học Online là gì?
Học online đã nhanh chóng trở thành phương thức học tập được ưa chuộng trong đại dịch COVID-19,
cho phép học sinh tiếp tục việc học một cách an toàn ngay tại nhà. Phương pháp này sử dụng một số
công cụ và nền tảng kỹ thuật số cơ bản để cung cấp bài giảng, giúp việc học trở nên linh hoạt và dễ tiếp
cận hơn, mọi lúc, mọi nơi.
Lợi ích của việc học online:


Lịch học linh hoạt: Bạn có thể học khi nào cảm thấy thuận tiện nhất. Điều này cho phép bạn
cân bằng thời gian học và nghỉ ngơi, rất phù hợp để quản lý thời gian một cách hiệu quả.



Môi trường học an toàn: Học tại nhà giúp bạn tránh tiếp xúc với virus. Điều này đảm bảo bạn
sẽ luôn an toàn trong suốt quá trình học tập.



Truy cập vào nhiều tài nguyên phong phú: Bạn có thể tham gia các bài học tương tác để hiểu
bài tốt hơn. Có rất nhiều video để xem và học hỏi. Hơn nữa, các bài kiểm tra online giúp bạn
kiểm tra kiến thức một cách thường xuyên.

Question 7 [696930]: A. caught on

B. brought up

C. carried on

Kiến thức về cụm động từ:


Xét các đáp án:
A. catch on (ph.v): nổi tiếng, trở thành mốt, được ưa chuộng
B. bring up (ph.v): nuôi nấng, nuôi dưỡng, đề cập tới

D. broke out

C. carry on (ph.v): tiếp tục
D. break out (ph.v): bùng nổ, bùng phát
Tạm dịch: “Online learning has quickly (7)______as a preferred method of education during the
COVID-19 pandemic, allowing students to carry on with their studies safely from home.” (Học online
đã nhanh chóng trở thành phương thức học tập được ưa chuộng trong đại dịch COVID-19, cho phép
học sinh tiếp tục việc học một cách an toàn ngay tại nhà.)
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Question 8 [696931]: A. a little

B. much

C. a few

D. all of

Kiến thức về lượng từ:


Xét các đáp án:
A. a little + N không đếm được: một ít
B. much + N không đếm được: nhiều
C. a few + N đếm được số nhiều: một ít, một số
D. all of + N đếm được số nhiều: nhiều

Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “tools” đằng sau vị trí chỗ trống và nghĩa => loại A, B.
Căn cứ vào nghĩa => loại D.
Tạm dịch: “It makes use of (8) essential digital tools and platforms to deliver lessons, making studying
much more flexible and accessible anytime, anywhere.” (Phương pháp này sử dụng một số công cụ và
nền tảng kỹ thuật số cơ bản để cung cấp bài giảng, giúp việc học trở nên linh hoạt và dễ tiếp cận hơn,
mọi lúc, mọi nơi.)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Question 9 [696932]: A. fits

B. suits

C. matches

D. reaches

Kiến thức về từ cùng trường nghĩa:


Xét các đáp án:
A. Fit /fɪt/ (v): vừa vặn về kích cỡ và hình dáng; thích hợp, thích đáng cho cái gì
B. suit /suːt/ (v): phù hợp với (tốt cho) một người, tình huống hoặc dịp cụ thể; (màu sắc, quần
áo,...) hợp phong cách, kiểu dáng của người mặc, khiến họ trông hấp dẫn hơn.
C. match /mætʃ/ (v): hợp trong sự kết hợp với cái gì, sóng đôi được với cái gì (trong sự kết hợp
hay trang trí vì chúng có cùng màu sắc, hoa văn hoặc kiểu dáng và do đó trông hấp dẫn với
nhau).
D. reach /riːtʃ/ (v): chạm tới, đạt được

Tạm dịch: “You can learn when it (9) you best.” (Bạn có thể học khi nào cảm thấy thuận tiện nhất.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Question 10 [696933]: A. likelihood

B. condition

C. protection

D. exposure

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:


Xét các đáp án:
A. likelihood /ˈlaɪklihʊd/ (n): xác suất, khả năng xảy ra
B. condition /kənˈdɪʃn/ (n): điều kiện
C. protection /prəˈtekʃn/ (n): sự bảo vệ
D. exposure /ɪkˈspəʊʒə(r)/ (n): sự tiếp xúc, sự phơi bày

Ta có: exposure to sth: tiếp xúc với cái gì
Tạm dịch: “Learning from home helps you avoid (10)_____ to the virus.” (Học tại nhà giúp bạn tránh
tiếp xúc với virus.)
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Question 11 [696934]: A. preventive

B. alternative

C. interactive

D. impressive

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:


Xét các đáp án:
A. preventive /prɪˈventɪv/ (adj): ngăn ngừa
B. alternative /ɔːlˈtɜːnətɪv/ (adj): thay thế
C. interactive /ˌɪntərˈæktɪv/ (adj): tương tác
D. impressive /ɪmˈpresɪv/ (adj): gây ấn tượng

Tạm dịch: “You can dive into (11) _____ lessons for better understanding.” (Bạn có thể tham gia các
bài học tương tác để hiểu bài tốt hơn.)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Question 12 [696935]: A. Therefore

B. Furthermore

C. Nevertheless

D. In contrast

Kiến thức về liên từ:


Xét các đáp án:
A. Therefore /ˈðeəfɔː(r)/: do đó, do vậy
B. Furthermore /ˈfɜːðəˈmɔː(r)/: hơn nữa
C. Nevertheless /ˌnevəðəˈles/: tuy nhiên
D. In contrast /ɪn ˈkɒntrɑːst/: trái lại

Tạm dịch: “(12) , online quizzes help test your knowledge regularly.” (Hơn nữa, các bài kiểm tra
online giúp bạn kiểm tra kiến thức một cách thường xuyên.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances
or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

Question 13 [696936]:

a. Emma: Oh, hey David! I'm searching for a good mystery novel.
b. David: Hi, Emma! I didn't expect to see you here. What are you looking for?
c. David: You should try the latest one by John Grisham. It's a real page-turner!
A. c-a-b

B. a-b-c

C. b-a-c

D. a-c-b

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt
ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. David: Hi, Emma! I didn't expect to see you here. What are you looking for? (David: Chào Emma!
Mình không ngờ gặp bạn ở đây. Bạn đang tìm gì vậy?)
a. Emma: Oh, hey David! I'm searching for a good mystery novel. (Emma: Ồ, chào David! Mình đang
tìm một cuốn tiểu thuyết trinh thám hay.)
c. David: You should try the latest one by John Grisham. It's a real page-turner! (David: Bạn nên thử
cuốn mới nhất của John Grisham. Đó thực sự là một cuốn sách hấp dẫn!)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-c
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Question 14 [696937]:
a. Lucas: Why photography?
b. Isabella: It allows me to capture beautiful moments and be creative.
c. Lucas: What new skill are you planning to learn this year?
d. Lucas: The equipment can be quite expensive. Are you ready for that investment?
e. Isabella: I'm going to start learning photography.
A. c-e-a-b-d

B. c-b-d-b-a

C. d-b-a-e-c

D. d-e-a-b-c

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt
ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Lucas: What new skill are you planning to learn this year? (Lucas: Kỹ năng mới nào bạn dự định học
trong năm nay?)
e. Isabella: I'm going to start learning photography. (Isabella: Mình sẽ bắt đầu học nhiếp ảnh.)
a. Lucas: Why photography? (Lucas: Tại sao lại là nhiếp ảnh?)
b. Isabella: It allows me to capture beautiful moments and be creative. (Isabella: Nó cho phép mình lưu
giữ những khoảnh khắc đẹp và sáng tạo.)

d. Lucas: The equipment can be quite expensive. Are you ready for that investment? (Lucas: Thiết bị
có thể khá đắt đỏ đấy. Bạn đã sẵn sàng cho khoản đầu tư đó chưa?)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-e-a-b-d
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Question 15 [696938]: Hello Sam,
a. I've got so many stories and memories to share with you from this trip.
b. The café you recommended had such a wonderful atmosphere, and the pastries were absolutely
delicious
c. I explored some hidden spots in the city, captured tons of photos, and had a great time wandering
through the quaint streets.
d. Thanks so much for your travel tips for Paris.
e. Let's meet up soon so I can show you all the photos and hear about your latest adventures.
See you soon,
Max
A. e-a-c-b-d

B. b-a-e-d-c

C. c-d-e-c-a

D. d-b-c-a-e

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt
ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Hello Sam (Chào Sam)
d. Thanks so much for your travel tips for Paris. (Cảm ơn bạn rất nhiều vì những gợi ý du lịch ở Paris.)
b. The café you recommended had such a wonderful atmosphere, and the pastries were absolutely
delicious. (Quán cà phê mà bạn giới thiệu có bầu không khí thật tuyệt, và các loại bánh thì rất ngon.)
c. I explored some hidden spots in the city, captured tons of photos, and had a great time wandering
through the quaint streets. (Mình đã khám phá một vài góc khuất trong thành phố, chụp rất nhiều ảnh
và có khoảng thời gian tuyệt vời lang thang qua những con phố nhỏ xinh xắn.)
a. I've got so many stories and memories to share with you from this trip. (Mình có rất nhiều câu
chuyện và kỷ niệm muốn chia sẻ với bạn từ chuyến đi này.)
e. Let's meet up soon so I can show you all the photos and hear about your latest adventures. (Chúng
mình gặp nhau sớm nhé để mình có thể cho bạn xem tất cả các bức ảnh và nghe về những chuyến phiêu
lưu gần đây của bạn.)

See you soon, Max
(Hẹn gặp cậu sớm, Max)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-b-c-a-e
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Question 16 [696939]:
a. Running a small business requires long hours and constant dedication, but seeing the positive
feedback from customers makes it all worthwhile.
b. Launching my own online bakery was a dream I had for years, and in 2024, I finally took the leap.
c. There have been tough days, especially during peak seasons, but I've learned to handle stress and
adapt quickly.
d. In the end, building something from scratch and watching it grow has been one of the most satisfying
experiences of my life.
e. From designing the website to experimenting with unique recipes, I've put my heart and soul into
every aspect of the business.
A. a-c-e-b-d

B. b-e-a-c-d

C. e-c-b-a-d

D. c-e-b-a-d

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt
ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Launching my own online bakery was a dream I had for years, and in 2024, I finally took the leap.
(Khởi nghiệp tiệm bánh trực tuyến của riêng mình là một ước mơ mà mình đã ấp ủ trong nhiều năm, và
vào năm 2024, mình cuối cùng đã quyết định thực hiện nó.)
e. From designing the website to experimenting with unique recipes, I've put my heart and soul into
every aspect of the business. (Từ việc thiết kế trang web đến thử nghiệm các công thức độc đáo, mình
đã dành toàn tâm toàn ý cho việc kinh doanh.)
a. Running a small business requires long hours and constant dedication, but seeing the positive
feedback from customers makes it all worthwhile. (Điều hành một doanh nghiệp nhỏ đòi hỏi phải làm
việc nhiều giờ và cống hiến không ngừng, nhưng nhìn thấy phản hồi tích cực từ khách hàng làm cho tất
cả đều đáng giá.)
c. There have been tough days, especially during peak seasons, but I've learned to handle stress and
adapt quickly. (Có những ngày khó khăn, đặc biệt là trong các mùa cao điểm, nhưng mình đã học cách
xử lý căng thẳng và thích nghi nhanh chóng.)

d. In the end, building something from scratch and watching it grow has been one of the most satisfying
experiences of my life. (Cuối cùng, việc xây dựng thứ gì đó từ đầu và thấy nó phát triển là một trong
những trải nghiệm thỏa mãn nhất trong cuộc đời mình.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-e-a-c-d
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Question 17 [696940]:
a. City dwellers have started growing their own vegetables and herbs on balconies, rooftops, and
community gardens.
b. As more people participate, local food networks have strengthened, reducing the reliance on
imported goods.
c. Urban gardening has seen a significant rise in popularity in recent years.
d. This trend not only provides access to fresh produce but also promotes a greener urban environment.
e. However, the high cost of materials and supplies can be a barrier for some gardeners.
A. c-a-d-b-e

B. c-b-e-d-a

C. c-e-d-a-b

D. c-d-e-a-b

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt
ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Urban gardening has seen a significant rise in popularity in recent years. (Làm vườn đô thị đã trở nên
phổ biến đáng kể trong những năm gần đây.)
a. City dwellers have started growing their own vegetables and herbs on balconies, rooftops, and
community gardens. (Người dân thành phố đã bắt đầu trồng rau và thảo mộc trên ban công, sân
thượng và trong các vườn cộng đồng.)
d. This trend not only provides access to fresh produce but also promotes a greener urban environment.
(Xu hướng này không chỉ cung cấp nguồn thực phẩm tươi mà còn thúc đẩy một môi trường xanh hơn
cho đô thị.)
b. As more people participate, local food networks have strengthened, reducing the reliance on
imported goods. (Khi ngày càng nhiều người tham gia, mạng lưới thực phẩm địa phương đã được củng
cố, giảm bớt sự phụ thuộc vào hàng nhập khẩu.)
e. However, the high cost of materials and supplies can be a barrier for some gardeners. (Tuy nhiên, chi
phí cao của vật liệu và nguồn cung có thể là rào cản cho một số người làm vườn.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-d-b-e

Do đó, A là đáp án phù hợp.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the
option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

The World Health Organization, which is a specialized agency of the United Nations, (18)
_________. It focuses on improving access to healthcare, especially in underdeveloped regions,
ensuring that no one is left behind. Through its global health initiatives, the WHO has helped reduce
the spread of diseases like tuberculosis and HIV. Additionally, it plays a key role in coordinating
international responses to health emergencies, such as epidemics and pandemics.
WHO is responsible for coordinating international health efforts and providing support to countries in
need. It works with governments and organizations to develop policies and strategies aimed at
improving public health. WHO has a network of experts (19) _________. The organization also assists
in the training of healthcare professionals globally, ensuring that health systems are equipped to
respond to emerging threats.
One of WHO's key roles is to provide emergency response during health crises. (20)__________. In
addition, WHO monitors global health trends to predict and prevent future pandemics. The
organization also collaborates with governments and health experts to develop early warning systems
and response strategies for emerging threats.
WHO's continuous efforts in health advocacy, research, and crisis management have made it a vital
global entity. (21) _________ improving global healthcare, fighting diseases, and providing health
education are just some of the ways WHO is contributing to better health worldwide. Working together
with governments and communities, (22) _________
BÀI DỊCH
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), một cơ quan chuyên môn của Liên Hợp Quốc, hoạt động để thúc đẩy
sức khỏe và phúc lợi trên toàn cầu. WHO tập trung cải thiện khả năng tiếp cận chăm sóc sức khỏe, đặc
biệt ở các khu vực kém phát triển, đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau. Thông qua các sáng kiến y tế
toàn cầu, WHO đã giúp giảm sự lây lan của các bệnh như lao và HIV. Ngoài ra, tổ chức này đóng vai
trò quan trọng trong việc điều phối các phản hồi quốc tế đối với các trường hợp khẩn cấp về sức khỏe,
chẳng hạn như dịch bệnh và đại dịch.
WHO chịu trách nhiệm điều phối các nỗ lực y tế quốc tế và hỗ trợ các quốc gia có nhu cầu. Tổ chức
này làm việc với các chính phủ và tổ chức khác để phát triển các chính sách và chiến lược nhằm cải
thiện sức khỏe cộng đồng. WHO có một mạng lưới chuyên gia mà kiến thức của họ rất quan trọng
trong việc giải quyết các vấn đề y tế phức tạp như dịch bệnh và khủng hoảng y tế. WHO cũng hỗ trợ
đào tạo các chuyên gia y tế trên toàn cầu, đảm bảo rằng các hệ thống y tế sẵn sàng ứng phó với các mối
đe dọa mới.
Một trong những vai trò quan trọng của WHO là cung cấp phản ứng khẩn cấp trong các cuộc khủng
hoảng y tế. WHO đã đi đầu trong các nỗ lực kiểm soát các bệnh như Ebola và COVID-19. Ngoài ra,
WHO theo dõi các xu hướng sức khỏe toàn cầu để dự đoán và ngăn ngừa các đại dịch trong tương lai.

Tổ chức này cũng hợp tác với các chính phủ và chuyên gia y tế để phát triển các hệ thống cảnh báo
sớm và chiến lược ứng phó cho các mối đe dọa mới.
Những nỗ lực không ngừng của WHO trong việc vận động sức khỏe, nghiên cứu và quản lý khủng
hoảng đã khiến nó trở thành một tổ chức toàn cầu quan trọng. Bằng cách hợp tác với các tổ chức quốc
tế, WHO có thể giải quyết những thách thức y tế phức tạp mà không quốc gia nào có thể tự mình đối
phó. Cải thiện chăm sóc sức khỏe toàn cầu, chống lại các bệnh tật và cung cấp giáo dục về sức khỏe chỉ
là một vài cách mà WHO đang góp phần vào việc cải thiện sức khỏe toàn cầu. Làm việc cùng với các
chính phủ và cộng đồng, WHO đặt mục tiêu tạo ra một thế giới khỏe mạnh, an toàn hơn cho tất cả mọi
người.
Question 18 [696941]:
A. that works to promote health and well-being across the globe
B. in which health and well-being across the globe are promoted
C. working to promote health and well-being across the globe
D. works to promote health and well-being across the globe
Kiến thức về cấu trúc câu:


Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V + ... Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã
có chủ ngữ là “The World Health Organization” và một mệnh đề quan hệ nhưng chưa có động
từ chính => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ “The World Health Organization” để
tạo thành câu hoàn chỉnh => loại A, B (ta không dùng mệnh đề quan hệ); loại C (ta không dùng
rút gọn động từ ở dạng phân từ hiện tại).

Tạm dịch: The World Health Organization, which is a specialized agency of the United Nations,
18)______. (Tổ chức Y tế Thế giới, là một cơ quan chuyên môn của Liên Hợp Quốc, hoạt động nhằm
thúc đẩy sức khỏe và phúc lợi trên toàn cầu.)
Do đó, D là đáp án phù hợp.

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best
answer to each of the following questions from 23 to 30.

In the digital age, the role of newspapers has evolved significantly. Traditionally, newspapers
were the primary source of information, providing news, opinion pieces, and advertisements to a wide
audience. However, with the rise of the internet and social media, the newspaper industry has had to
adapt to new technologies and changing consumer habits. Many people now turn to online platforms
for instant access to news, which has led to a decline in print subscriptions.
Despite the challenges posed by digital media, newspapers continue to play a crucial role in society.
They provide in-depth analysis, investigative journalism, and local coverage that is often not available
through digital-only platforms. Print newspapers still hold significant credibility among many readers,
especially older generations who value the physical format. They are also important in reaching
audiences in areas with limited internet access, ensuring that all communities stay informed.
Moreover, newspapers have adapted by embracing digital platforms to reach a broader audience. Many
major newspapers now have online versions, offering news articles, multimedia content, and interactive
features. This shift has allowed newspapers to maintain their relevance and remain competitive in
the digital landscape. The move to digital has also led to the rise of subscription-based models, where
readers pay for premium content, creating new revenue streams for traditional media outlets.
However, the digital transformation has not been without its challenges. Newspapers face increasing
competition from social media platforms, blogs, and online news outlets, which often provide quicker
updates and attract younger audiences. Additionally, the rise of fake news and misinformation on
digital platforms has made it more difficult for traditional newspapers to maintain their position as
trusted sources of information. Despite these challenges, newspapers continue to play a vital role in
providing accurate and reliable news in an ever-changing media landscape.

Dịch bài:
Trong thời đại kỹ thuật số, vai trò của báo chí đã có sự thay đổi đáng kể. Báo chí truyền thống cung cấp
thông tin chính thống, tin tức, các bài xã luận và các bài quảng cáo cho một lượng lớn độc giả. Tuy
nhiên, với sự phát triển của internet và phương tiện truyền thông xã hội, ngành báo chí đã phải thích
ứng với các công nghệ mới và thói quen thay đổi của người tiêu dùng. Nhiều người hiện chuyển sang
các nền tảng trực tuyến để truy cập tin tức ngay lập tức, điều này đã dẫn đến sự sụt giảm trong đăng ký
báo in.
Bất chấp những thách thức do phương tiện truyền thông kỹ thuật số đặt ra, báo chí vẫn tiếp tục đóng
vai trò quan trọng trong xã hội. Chúng cung cấp các phân tích chuyên sâu, báo chí điều tra và đưa các
tin địa phương mà thường không có trên các nền tảng kỹ thuật số. Báo in vẫn có uy tín đáng kể đối với
nhiều độc giả, đặc biệt là những thế hệ lớn tuổi coi trọng định dạng báo giấy. Chúng cũng quan trọng
trong việc tiếp cận đối tượng ở những khu vực có khả năng truy cập internet hạn chế, đảm bảo rằng tất
cả các cộng đồng đều được cập nhật thông tin.
Hơn nữa, các tờ báo đã thích nghi bằng cách áp dụng các nền tảng kỹ thuật số để tiếp cận đối tượng
rộng hơn. Nhiều tờ báo lớn hiện có phiên bản trực tuyến, cung cấp các bài viết tin tức, nội dung đa
phương tiện và các tính năng tương tác. Sự thay đổi này đã cho phép các tờ báo duy trì sự phù hợp của
mình và duy trì khả năng cạnh tranh trong bối cảnh kỹ thuật số. Việc chuyển sang kỹ thuật số cũng dẫn
đến sự gia tăng của các mô hình dựa trên đăng ký, nơi độc giả trả tiền cho nội dung cao cấp, tạo ra các
luồng doanh thu mới cho các phương tiện truyền thông truyền thống.
Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi kỹ thuật số không phải là không có thách thức. Các tờ báo phải đối
mặt với sự cạnh tranh ngày càng tăng từ các nền tảng truyền thông xã hội, diễn đàn và các phương tiện
truyền thông trực tuyến, những nền tảng này thường cung cấp thông tin cập nhật nhanh hơn và thu hút
đối tượng khán giả trẻ tuổi. Ngoài ra, sự gia tăng của tin tức giả và thông tin sai lệch trên các nền tảng
kỹ thuật số đã khiến các tờ báo truyền thống khó duy trì vị thế là nguồn thông tin đáng tin cậy của
mình. Bất chấp n...
 
Gửi ý kiến